Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm Câu 41 điểm - Máu chảy trong mạch không đông là do: - Máu khi ra khỏi mạch là đông ngay do: Tiểu cầu khi vận chuyển trong mạch không bị vỡ nhờ thành
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : Sinh học 8
Thời gian : 45 phút
ĐỀ 1
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu1: Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: (1.5 điểm)
1) Hình dĩa lõm 2 mặt, là một tế bào không nhân màu đỏ:
A Bạch cầu C Tiểu cầu
B Hồng cầu D Nơron
2) Đặc điểm chỉ có ở người mà không có ở động vật là:
A Lao động có mục đích C Có quan hệ với môi trường sống
B Có hệ thần kinh D Cơ thể có nội quan phát triển
3) Yếu tố giúp cho bàn chân của người giảm bớt chấn động với mặt đất khi di chuyển là :
A Bàn chân có nhiều cơ C Bàn chân to
B Bàn chân có hình vòm D Bàn chân có nhiều xương
Câu 2: Chọn từ (cụm từ) thích hợp sau: tâm thất phải, tâm thất trái, tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, nghèo, giàu, động mạch phổi, động mạch chủ, điền vào chổ trống: (1 điểm)
Ở vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 được đẩy từ ……… vào ……… đến các tế bào Tại các tế bào xảy ra quá trình trao đổi khí và chất giữa máu và tế bào: máu nhả O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận khí CO2 và chất bã từ tế bào vào máu
Kết quả, máu trở nên ……… O2 theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về
……… của tim
Câu 3: Ghép nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A (1.5 điểm)
1 Phản xạ a) Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ
cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
2 Cung
phản xạ
b) Là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
3 Vòng
phản xạ c) Là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
d) Bao gồm cung phản xạ và luồng thông tin ngược
II) PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Nêu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (2 điểm)
Câu 2: Phân biệt mô biểu bì và mô liên kết (1.5 điểm)
Câu 3: Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? (1.5 điểm) Câu 4: Vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông, hễ ra khỏi mạch là đông ngay? (1 điểm)
Trang 2ĐỀ 1:
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (1.5 điểm) 1 B 2 A 3.B Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 2 (1 điểm) 1 tâm thất trái 2 động mạch chủ
3 nghèo 4 tâm nhĩ phải
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
Câu 3(1.5 điểm) 1 c 2 a 3 d Mỗi câu trả lời
đúng được 0.5 điểm
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2 điểm)
Cấu tạo bắp cơ
và tế bào cơ :
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) được bao bọc bởi một màng liên kết, ở giữa phình to,2 đầu thuôn có gân bám vào xương
- Tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ là tơ cơ mãnh và
tơ cơ dày xếp xen kẽ nhau
(1 điểm) (1 điểm)
Câu 2(1.5 điểm)
Phân biệt mô
biểu bì và mô liên
kết
- Mô biểu bì gồm các tế bào sít nhau, phủ ngoài, lót trong cơ quan rỗng có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết
- Mô liên kết gồm các tế bào nằm rải rác trong chất nền, vị trí dưới da, gân, sụn, xương, mỡ, máu, có chức năng nâng đỡ, tạo bộ khung, neo giữ các cơ quan
(0.75 điểm) (0.75 điểm)
Câu 3(1.5 điểm)
Bạch cầu tham gia
bảo vệ cơ thể bằng
cách :
- Thực bào : Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
- Tiết kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên
- Tiết protein đặc hiệu để phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh
Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 4(1 điểm)
- Máu chảy trong
mạch không đông là
do:
- Máu khi ra khỏi
mạch là đông ngay
do:
Tiểu cầu khi vận chuyển trong mạch không
bị vỡ nhờ thành mạch trơn nhẵn nên không giải phóng enzim để tạo thành sợi tơ máu
Tiểu cầu khi ra khỏi mạch va chạm vào bờ vết thương của thành mạch thô ráp bị vỡ giải phóng enzim, enzim kết hợp với chất sinh tơ máu và ion canxi tạo thành các sợi tơ máu để tạo thành khối máu đông
Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm
Trang 3KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : Sinh học 8
Thời gian : 45 phút
ĐỀ 2
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu1: Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: (1.5 điểm)
1) Kích thước nhỏ, khi ra khỏi thành mạch thì dễ dàng bị phá huỷ giải phóng enzim giúp cho quá trình đông máu là:
A Bạch cầu C Tiểu cầu
B Hồng cầu D Nơron
2) Có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào:
A Màng tế bào C Lưới nội chất
B Tế bào chất D Nhân
3) Cấu tạo của thân xương lần lượt từ ngoài vào trong :
A Màng xương, khoang xương và mô xương cứng
B Màng xương, mô xương cứng và khoang xương
C Khoang xương và màng xương
D Khoang xương, mô xương cứng và màng xương
Câu 2: Chọn từ (cụm từ) thích hợp sau: tâm thất phải, tâm thất trái, tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, nghèo, giàu, động mạch phổi, động mạch chủ, điền vào chổ trống: (1 điểm)
Ở vòng tuần hoàn nhỏ: Máu nghèo O2 được đẩy từ ……… vào ……… rồi vào các mao mạch phế nang của phổi Tại đây xảy ra quá trình trao đổi khí giữa máu và phế nang: máu chuyển CO2 sang phế nang và nhận khí O2 từ phế nang đưa sang
Kết quả, máu trở nên ……… O2 theo tĩnh mạch phổi về ……… của tim
Câu 3: Ghép nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A (1.5 điểm)
1 Nơron
hướng tâm
a) Nằm trong trung ương thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các
nơron
2 Nơron li
tâm
b) Nằm trong trung ương thần kinh, dẫn truyền xung thần
kinh theo một chiều nhất định
3 Nơron
trung gian c) Có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng dẫn truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
d) Có thân nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức
năng dẫn truyền xung thần kinh tới cơ quan phản ứng
II) PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Nêu đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú (2 điểm)
TRƯỜNG AN DƯƠNG VƯƠNG
Lớp : ………
Họ và tên:………
Năm họïc: 2008 - 2009
Trang 4Câu 2: Phân biệt động mạch với tĩnh mạch (2 điểm)
Câu 3: Nêu các hoạt động sống của tế bào (1 điểm)
Câu 4: Vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở ? (1 điểm)
IV/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
ĐỀ 2:
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (1.5 điểm) 1 C 2 D 3.B Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 2 (1 điểm) 1 tâm thất phải 2 động mạch phổi
3 giàu 4 tâm nhĩ trái Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
Câu 3(1.5 điểm)
1 c 2 d 3 a
Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2 điểm)
Đặc điểm tiến
hoá của bộ xương
người so với bộ
xương thú
- Hộp sọ lớn hơn xương mặt, có lồi cằm
- Cột sống có 4 chỗ cong, lồng ngực rộng sang hai bên, hẹp theo hướng lưng bụng
- Xương chi trên nhỏ, linh động, ngón cái đối diện với bốn ngón kia
- Xương chi dưới to, khỏe, bàn chân hình vòm, xương gót lớn và phát triển về phía sau
Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 2(2 điểm)
Phân biệt động
mạch với tĩnh mạch
- Động mạch có thành dày gồm 3 lớp, lòng mạch hẹp Động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ Đẩy máu từ tim cơ quan với vận tốc và áp lực lớn
- Tĩnh mạch có thành mỏng, cũng gồm 3 lớp
Lòng mạch rộng, có van 1 chiều Dẫn máu từ
cơ quan tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm
Câu 3(1 điểm)
Các hoạt động
sống của tế bào
- Trao đổi chất
- Lớn lên
- Phân chia
- Cảm ứng
Mỗi ý trả lời đúng được 0.25 điểm
Câu 4(1 điểm)
Xương động vật
được hầm (đun sôi
lâu) thì bở vì:
Khi hầm xương bò, lợn … Chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước hầm thưng sánh, ngọt, phần xương còn lại chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở
(1 điểm)
Trang 5PHÒNG GD NINH HẢI
TRƯỜNG THCS AN DƯƠNG VƯƠNG
ĐỀ THI HỌC KỲ I
Môn: Sinh học 8
Năm học: 2008 - 2009 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian chép đề)
1 Nêu điểm giống và khác nhau giữa người và thú (2.5 điểm)
2 Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao?
(2 điểm)
3 Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn Mối quan hệ giữa
hai vòng tuần hoàn (2.5 điểm)
4 Quá trình tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng diễn ra như thế nào? (2 điểm)
5 Chúng ta cần phải làm gì để cơ và xương phát triển cân đối? (1 điểm)
TTCM GVBM
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM - HKI
Môn: Sinh học 8
Năm học: 2008 – 2009
1 Nêu điểm
giống và khác
nhau giữa người
* Giống nhau: (1 điểm)
- Đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Có lông mao
- Thân cơ thể chia làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng
- Răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
* Khác nhau: (1.5 điểm)
Mỗi
ý đúng được 0.25 điểm
Người
- Di chuyển bằng 2 chân, 2 tay tự do
- Bộ xương phân hoá thích nghi với
đi đứng thẳng
- Biết chế tạo công cụ lao động và lao động
- Phát hiện lửa và dùng lửa
- Sọ lớn hơn mặt, não phát triển
- Có tiếng nói và chữ viết, hình thành ý thức
Thú
- Di chuyển bằng 4 chân
- Bộ xương kém phân hoá hơn
- Không có lao động và không biết chế tạo công cụ lao động
- Không biết sử dụng lửa
- Sọ nhỏ hơn mặt, não kém phát triển
- Không có tiếng nói và chữ viết, không có ý thức
Mỗi cặp ý đúng được 0.25 điểm
Trang 62 Hệ hô hấp
gồm những cơ
quan nào? Cơ
quan nào quan
trọng nhất? Vì
sao? (2 điểm)
- Hệ hô hấp gồm: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi
- Phổi được xem là cơ quan quan trong nhất Vì đó là nơi thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
1điể m
1điể m
3 Mô tả đường
đi của máu
trong vòng tuần
hoàn nhỏ và
lớn Mối quan
hệ giữa hai
vòng tuần hoàn
(2.5 điểm)
- Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu bằng tâm thất phải qua động mạch phổi, rồi vào mao mạch phổi, qua tĩnh mạch phổi rồi trở về tâm nhĩ trái
- Máu trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm thất trái qua động mạch chủ, rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể và các mao mạch phần dưới cơ thể, từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên rồi trở vể tâm nhĩ phải, từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới rồi cùng trở về tâm nhĩ phải
- Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ có liên quan chặt chẽ nhau, đảm bảo cho cơ thể nhận đầy đủ khí oxi và chất dinh dưỡng cung cấp cho tế bào hoạt động, đồng thời thải khí CO2 và chất bã ra khỏi cơ thể
1điể m
1điể m
0.5 điểm
4 Quá trình tiêu
hoá thức ăn ở
khoang miệng
diễn ra như thế
nào? (2 điểm)
- Biến đổi lý học : tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn làm mềm, nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt
- Biến đổi hóa học : hoạt động của enzim trong nước bọt biến đổi
1 phần tinh bột ( chín ) trong thức ăn thành đường Mantozo
1.5 điểm
0.5 điểm
5 Chúng ta cần
phải làm gì để
cơ và xương
phát triển cân
đối? (1 điểm)
- Để cơ phát triển cân đối, xương chắc khoẻ cần:
+ Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí + Tắm nắng
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
+ Tư thế ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
Mỗi ý đúng được 0.25 điểm
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : Sinh học 8
Thời gian : 45 phút
ĐỀ 1
Trang 7I) PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu1: Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: ( 2.5 điểm)
2) Cắt ngang tuỷ sống, sau đó kích thích rất mạnh vào chi trước bên phải bằng HCl 3% Quan sát thấy :
A Chi trước bên phải co C Hai chi trước co
B Chi trước bên trái co D Hai chi trước không co
2) Tính lượng thực phẩm thải bỏ của 150g đu đủ chín Biết rằng tỉ lệ thải bỏ của đu đủ chín là 12%:
A 18g C 132g
B 100g D 150g
3) Cho 2ml hồ tinh bột + 2 ml nước bọt vào ống nghiệm, đặt vào chậu nước 37 0 C để 15 phút Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch Iốt 1% vào, ta thu được kết quả:
A Dung dịch có màu xanh C Dung dịch có màu đỏ nâu
B Dung dịch không có màu xanh D Dung dịch không có màu đỏ nâu
4) Muốn làm tiêu bản mô cơ vân cần những chất hoá học nào:
A Iốt 1% và HCl 2% C Axit axêtic 1% và NaOH 0,65%
B NaOH 1% và CuSO4 2% D HCl 1% và HCl 3%
5) Nước tiểu được tạo ra từ:
A Các bể thận C Bóng đái và các ống thận
B Các đơn vị chức năng của thận D Nang cầu thận và các bể thận
Câu 2: Chọn các cụm từ thích hợp sau: khúc cuộn não, trán, đỉnh, rãnh, chất trắng, thuỳ chẩm, thuỳ thái dương, khe, chất xám, điền vào chổ trống: (1.5 điểm)
Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các ……… và ………làm tăng diện tích bề mặt vỏ não lên tới 2300 – 2500 cm3
Các rãnh chia mỗi nữa đại não thành các thuỳ Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ ……… và thuỳ ……… Rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thuỳ đỉnh với ……… Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não
Dưới vỏ não là ……… , trong đó chứa các nhân nền
II) PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Khi gặp người bị điện giật, em cấp cưú họ như thế nào? (2 điểm)
Câu 2: Nêu các thao tác sơ cứu vết thương khi bị chảy máu ở động mạch (3 điểm)
Câu 3: Gặp người tai nạn bị gãy xương chúng ta không nên làm gì? Vì sao? (1 điểm)
ĐỀ 1:
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (2.5 điểm) 1 C 2 A 3.B4 C 5 B Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm Câu 2 (1.5 điểm) 1 khe 2 rãnh
3 trán 4 đỉnh
5 thuỳ thái dương 6 chất trắng
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
Trang 8PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1(2 điểm)
Khi gặp người bị
điện giật, em cấp
cứu họ ngư thế nào?
- Tìm vị trí cầu dao hay công tắc để ngắt dòng điện
- Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân: (có thể dùng một trong hai phương pháp: hà hơi thổi ngạt hoặc ấn vào lồng ngực)
+ Đặt nạn nhân nằm ngữa, đầu ngữa ra phía sau
+ Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay + Tự hít một hơi thật đầy lồng ngực rồi ghé sát mũi nạn nhânvà thổi hết sức vào phổi nạn nhân + Thổi liên tục từ 12 – 20 lần/ phút cho tới khi quá trình hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường
(0.5 điểm) (0.5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 2 (3 điểm)
Nêu thao tác sơ
cứu vết thương khi
bị chảy máu ở động
mạch
- Dùng ngón tay dò tìm vị trí động mạch cách tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết thương vài
ba phút
- Buộc garô: dùng dây cao su buộc chặt ở vị trí cao hơn vết thương một chút, với lực ép đủ làm cầm máu
- Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
- Lưu ý:
+ Chỉ vết thương chảy máu ở động mạch ở tay và chân mới sử dụng biện pháp buộc dây garô
Vết thương chảy máu động mạch ở vị trí khác dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại
Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 3(1 điểm)
Gặp người tai nạn
bị gãy xương chúng
ta không nên làn gì?
- Không nên nắn lại chỗ gãy xương vì đầu xương gãy dễ làm tổn thương mạch máu (1 điểm)
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : Sinh học 8
Thời gian : 45 phút
Trang 9
ĐỀ 2
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu1: Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây: ( 2.5 điểm)
1) Huỷ tuỷ sống ở trên vết cắt ngang, sau đó kích thích rất mạnh vào chi trước bên phải bằng HCl 3% Quan sát thấy :
A Chi trước bên phải co C Hai chi trước co
B Chi trước bên trái co D Hai chi trước không co
2) Tính lượng thực phẩm ăn được của 150g đu đủ chín Biết rằng tỉ lệ thải bỏ của đu đủ chín là 12%:
A 18g C 132g
B 100g D 150g
3) Cho 2ml hồ tinh bột + 2 ml nước bọt vào ống nghiệm, đặt vào chậu nước 37 0 C để 15 phút Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch Strome vào rồi đun sôi trên ngọn lửa đèn cồn , ta thu được kết quả:
A Dung dịch có màu xanh C Dung dịch có màu đỏ nâu
B Dung dịch không có màu xanh D Dung dịch không có màu đỏ nâu
4) Người thực hiện phương pháp hà hơi thổi ngạt phải thổi bao nhiêu lần / phút?
A 6 – 12 lần C 20 – 26 lần
B 12 – 20 lần D 26 – 30 lần
5) Da sạch có khả năng tiêu diệt được tỉ lệ vi khuẩn bám trên da là :
A 55% C 75%
B 65% D 85%
Câu 2: Chọn các cụm từ thích hợp sau: màng mạch, màng lưới, cơ vận động mắt, tế bào thụ cảm thị giác, màng giác, màng cứng, điền vào chổ trống: (1.5 điểm)
Cầu mắt vận động được là nhờ ……… Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là ……… có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt Phía trước của màng cứng là ……… trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt; tiếp đến là lớp ……… có nhiều mạch máu và các tế bào sắt tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt; lớp trong cùng là ……… trong đó chứa ……… , bao gồm 2 loại tế bào: tế bào nón và tế bào que
II) PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Khi gặp người bị tai nạn gãy xương tay , em cần phải làm gì ? (2 điểm)
Câu 2: Nêu yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô Vì sao chỉ những vết thương chảy máu
động mạch ở tay và chân mới dùng biện pháp buộc dây garô? (2 điểm)
Câu 3: Trình bày các bước làm tiêu bản mô cơ vân (2 điểm)
IV/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
Trang 10ĐỀ 2:
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (2.5 điểm) 1 D 2 C 3.C4 B 5 D Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm Câu 2 (1 điểm) 1 cơ vận động mắt 2 màng cứng
3 màng giác 4 màng mạch
5 màng lưới 6 tế bào thụ cảm thị giác
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
Câu 2(2 điểm)
Phân biệt động
mạch với tĩnh mạch
- Động mạch có thành dày gồm 3 lớp, lòng mạch hẹp Động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ Đẩy máu từ tim cơ quan với vận tốc và áp lực lớn
- Tĩnh mạch có thành mỏng, cũng gồm 3 lớp
Lòng mạch rộng, có van 1 chiều Dẫn máu từ
cơ quan tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm
Câu 2(2 điểm)
Nêu yêu cầu cơ
bản của biện pháp
buộc dây garô Vì
sao chỉ những vết
thương chảy máu
động mạch ở tay và
chân mới dùng biện
pháp buộc dây
garô?
- Yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô:
+ Chỉ vết thương chảy máu ở động mạch ở tay và chân mới sử dụng biện pháp buộc dây garô
Vết thương chảy máu động mạch ở vị trí khác dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu
Còn ở vị trí khác (đầu, mặt, cổ) có thể gây nguy hiểm đến tính mạng
Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm
(1 điểm)
Câu 3(2 điểm)
Trình bày các
bước làm tiêu bản
mô cơ vân
- Lấy 1 bắp cơ đùi ếch đặt trên lam, dùng kim nhọn lấy những sợi mảnh nằm dọc bắp cơ (tế bào cơ)
- Cho sợi cơ đó vào bản kính, nhỏ 1 giọt dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, rồi đậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi Muốn thấy rõ nhân tế bào thì nhỏ 1 giọt axit axetic 1%
Mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm
THI HỌC KỲ II
Môn : Sinh học 8
Năm học: 2008 - 2009 Thời gian : 45 phút