1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

15 Đề HSG hóa 8

7 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Viết phơng trình phản ứng và tính khối lợng các chất trong bình sau khi phản ứng kết thúc.. b/ Tính số phân tử, số nguyên tử của những nguyên tố trong các lợng chất đó.. a/ Tính phần

Trang 1

đề thi học sinh giỏi vòng huyện

===***===

Đề số 1 (Năm 1997-1998) Câu I:

1 Lập các phơng trình phản ứng sau

a/ Al + O2 > Al2O3

b/ Al + HCl >

c/ Cu + HNO3 > Cu(NO3)2 + NO + H2O

d/ FexOy + HCl > FeCl2y/x + H2O

e/ FexOy + CO > FeO + CO2

2 Hãy chứng minh rằng: 1 đv.C=1/N gam

3 Một hợp chất A gồm 3 nguyên tố: Mg, C và O

100 mol hợp chất A có khối lợng là 8,4 kg và tỉ lệ khối lợng giữa các nguyên tố có thành phần là Mg:C:O=2:1:4 Lập công thức phân tử của A

Câu II:

1 Một bình kín đựng 84 lit không khí (ở đktc) Ngời ta cho vào bình 3 gam cacbon để đốt Sau đó lại cho tiếp 18,6 gam phốt pho để đốt

a/ Viết phơng trình phản ứng và tính khối lợng các chất trong bình sau khi phản ứng kết thúc

b/ Tính số phân tử, số nguyên tử của những nguyên tố trong các lợng chất đó

2 Một hỗn hợp khí gồm: 4 lit CO2, 5 lit CO và 11 lit H2 Hãy tính khối lợng của 22,4 lít hỗn hợp khí

đó ở điều kiện tiêu chuẩn

3 Một oxit kim loại chứa 52,94% kim loại (về khối lợng) Hãy xác định công thức phân tử của oxit

đó

==============

Đề số 2 (Năm 1998-1999) Câu I:

1 Hãy chứng minh rằng: 1 đv.C=1/N gam (N là số Avogađro)

2 Hỗn hợp khí A gồm N2 và O2 (ở đktc) 6,72 lit khí A nặng 8,8 gam

a/ Tính phần trăm theo thể tích và phần trăm theo khối lợng của các chất trong hỗn hợp A

b/ Bao nhiêu gam CO2 mới có số phân tử bằng số phân tử có trong 8,8 gam hỗn hợp A trên

3 Một hợp chất đợc hình thành từ 3 nguyên tố có khối lợng C là 2,4 gam, khối lợng H là 0,6 gam, khối lợng O là 1,6 gam Phân tử lợng của chất này là 46 đv.C Hãy tìm công thức hoá học của hợp chất

Câu II:

1 Đặt 2 cốc trên 2 đĩa cân Rót axit HCl vào 2 cốc, khối lng axit ở 2 cốc bằng nhau, 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng Thêm vào cốc thứ nhất 1 lá sắt, cốc thứ hai 1 lá nhôm Khối lợng hai lá kim loại này bằng nhau Hãy cho biết vị trí của 2 đĩa cân trong mỗi trờng hợp sau:

a/ Hai lá kim loại đều tan hết

b/ Hai lá kim loại không tan hết (còn d)

2 Trộn 3,2 gam lu huỳnh với 2,8 gam sắt rồi cho vào chén sứ có phủ một lớp cát để không khí không tiếp xúc với hỗn hợp rồi nung chén sứ tới phản ứng hoàn toàn Tính phần trăm khối l ợng các chất trong chén sứ sau khi nung

3 Hỗn hợp khí A gồm 5,6 lit H2 và 11,2 lit không khí (oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ) Hãy tính khối lợng của 1 lit hỗn hợp khí A ở đktc

===================

Đề số 3 (Năm 1999-2000) Câu I:

1 Thế nào là phản ứng hoá học Nêu những điều kiện để phản ứng hoá học có thể xảy ra? Cho ví dụ minh hoạ

Trang 2

2 a/ Thế nào là đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

b/ 12 nguyên tử C có khối lợng bằng bao nhiêu gam? Từ đó hãy tính khối lợng (bằng gam) của một nguyên tử O

3 a/ Lập công thức hoá học của các hợp chất với oxi của các nguyên tử sau: Fe(III), Pb(IV), Cr(VI), Mn(VII)

b/ Mol là gì? Thế nào là khối lợng mol? Hãy so sánh số nguyên tử có trong 1 gam khí hiđro với số nguyên tử có trong 1 gam khí oxi

Câu II:

1 Hãy xác định thể tích của hỗn hợp khí (ở đktc) gồm có: 14 gam nitơ, 7 gam cacbon (II) oxit và 11 gam cacbon (IV) oxit So sánh khối lợng của 1 lit hỗn hợp khí trên với khối lợng của 1 lit khí hiđro trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

2 khi cho khí CO đi qua bột sắt (III) oxit nung nóng ngời ta thu đợc sắt kim loại và khí CO2 Tính khối lợng Fe2O3 đã phản ứng Biết rằng sau phản ứng thu đợc 22,4 lit khí CO2 Cho phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu III:

1 Đốt lu huỳnh trong bình đựng không khí Lu huỳnh và oxi đều phản ứng vừa hết Tính khối lợng của 5,6 lit hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy lu huỳnh ở điều kiện tiêu chuẩn

2 Nếu lu huỳnh cháy hết mà hỗn hợp khí sau phản úng còn d khí oxi Hãy tính phần trăm thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy lu huỳnh Cho biết khối lợng của 22,4 lit hỗn hợp khí sau phản ứng là 33,6 gam

(Cho các chất khí đo ở đktc và oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ)

======================

Đề số 4 (Năm 1999-2000: Lâm Thao) Câu I:

1 Cho NTK của Fe=56, Na=23, N=14 Hãy tính khối lợng thực (bằng gam) của mỗi nguyên tử nói trên

2 Một số muối dùng làm phân bón hoá học cho cây trồng có công thức sau:Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2,

NH4H2PO4 Hãy tính tỉ lệ phần trăm về khối lợng của phốt pho có trong các loại phân bón trên

3 Làm thế nào để biết đợc trong bình có hỗn hợp khí H2, CO2, O2

Câu II:

1 Tính thể tích khí hiđro và khí oxi (ở đktc) cần thiết cho tác dụng với nhau để tạo ra 1 gam nớc

2 Khi lấy 14,25 gam muối clorua chứa kim loại hoá trị II và một lợng muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol thấy hơn kém nhau 7,95 gam Hãy cho biết:

a/ Tên của kim loại nói trên

b/ Công thức của 2 muối trên

3 Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hợp chất A chỉ chứa 2 nguyên tố, sau phản ứng thu đợc 12,8 gam SO2

và 3,6 gam H2O Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A

=================

Đề số 5 (năm 2000-2001) Câu I:

1 Trong 9 gam nớc có bao nhiêu phân tử nớc, bao nhiêu nguyên tử H, bao nhiêu nguyên tử O? Tính

tỉ lệ : Số nguyên tử H: Số nguyên tử O

2 Hỗn hợp khí A gồm 5,6 lit H2 và 11,2 lit không khí (oxi chiếm 20% thể tích không khí, còn lại là nitơ) Hãy tính khối lợng của 1 lít hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn

3 Oxit của một nguyên tố ứng với công thức chung R2O5 Trong hợp chất này oxi chiếm 56,44% về khối lợng Hãy cho biết tên nguyên tố tạo ra oxit

Câu II:

1 Khử hoàn toàn 23,2 gam bột oxit sắt trong một ống sứ bằng CO ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc thu đợc 8,96 lit khí CO2 (ở đktc)

Trang 3

a/ Viết các phơng trình hoá học xảy ra.

b/ Hãy xác định công thức của oxit sắt đã dùng

2 Hãy tìm công thức hoá học của những chất có thành phần nh sau (về khối lợng):

a/ 2,04% H; 65,31% O và 32,65% S

b/ 20% S; 40% O và 40% Cu

3 Chỉ có phenolphtalein có thể nhận biết đợc 3 dung dịch chứa HCl, NaOH, NaCl bị mất nhãn không? Nếu đợc hãy trình bày cách nhận biết

Đề số 6 (Năm 2000-2001: Lâm Thao) Câu I:

1 Cho phản ứng hoá học sau: 4Al + 3O2 à 2Al2O3

Hãy chứng minh rằng tổng khối lợng sản phẩm thu đợc bằng tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng

2 Nêu phơng pháp cân bằng phơng trình phản ứng sau:

Cu(NO3)2 à CuO + NO2 + O2

3 Cho ví dụ một phản ứng hoá học và giải thích nguyên nhân làm biến đổi chất?

Câu II:

1 Dùng H2 để khử một hỗn hợp có khối lợng 16 gam gồm sắt (III) oxit và đồng (II) oxit

a/ Tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp biết rằng đông (II) oxit đợc điều chế từ 3,2 gam

đồng bằng phơng pháp oxihoa

b/ Tính khối lợng sắt sinh ra

c/ Tính khối lợng khí hiđro cần dùng (ở đktc)

2 Khi phân huỷ 40 gam KMnO4 chứa 21% tạp chất không cháykhông bị phân huỷ thấy còn lại 37,44 gam chất rắn Xác định thành phần của chất rắn còn lại sau phản ứng

=====================

Đề số 7 (Năm 2001-2002) Câu I:

1 Tính khối lợng (bằng gam) của 1 đơn vị cacbon (1 đv.C)

2 So sánh số nguyên tử hiđro có trong 1 gam khí hiđro với số nguyên tử lu huỳnh có trong

1 gam lu huỳnh

3 Có 2 bình: 1 bình đựng nớc vôi trong, 1 bình đựng cát trắng có khối lợng bằng nhau, đặt lên 2 đĩa cân, cân thăng bằng Cứ để trong không khí một thời gian kim của cân có thay đổi không? Nếu thay bình đựng nớc vôi trong bằng chất P2O5 khan có khối lợng bằng nhau thì sau một thời gian kim cân

có thay đổi không? Hãy giải thích và viết phơng trình hoá học (nếu có)

Câu II:

1 Đốt cháy hoàn toàn m gam lu huỳnh trong một bình chứa không khí Sau khi phản ứng kết thúc ta thu đợc hỗn hợp trong bình Tính thể tích của các khí trong bình sau phản ứng Biết rằng 1 lit khí trong bình sau phản ứng có khối lợng nặng gấp 16,8 lần khối lợng của 1 lit khí hiđro trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất và thể tích khí oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là niơ)

2 Nhiệt phân 10 gam CaCO3 thu đợc 6 gam chất rắn theo phơng trình:

CaCO3 à CaO + CO2 a/ Tính thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc)

b/ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân CaCO3

=====================

Đề số 8 (Năm 2002-2003) Câu I:

1 Mol là gì? Thế nào là khối lợng mol? Hãy so sánh số nguyên tử có trong 1 gam khí nitơ với số nguyên tử có trong 1 gam đồng

2 Một hợp chất gồm 3 nguyên tố hoá học là: Mg, C, O có phân tử khối là 84 và có tỉ lệ về khối l ợng giữa các nguyên tố là Mg:C:O=2:1:4 Hãy lập công thức hoá học của hợp chất đó

Trang 4

3 Hãy hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:

Al + O2 >

Al + HCl >

? + ? > Fe3O4

Na + H2O > NaOH + ?

FexOy + HCl > FeCl2y/x + H2O

Câu II:

1 Có 2 sợi dây kim loại Mg và Fe có cùng khối lợng nh nhau Nừu nhúng mỗi sợi dây kim loại đó vào cốc chứa dung dịch HCl thì có hiện tợng gì xảy ra? Viết phơng trình phản ứng? So sánh khí thoát

ra ở đktc trong mỗi trờng hợp

2 Khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit sắt nung nóng bằng khí hiđro thu đợc 7,2 gam nớc Hãy xác

định công thức của oxit sắt trên

3 Cho 4,8 gam bột kim loại magiê vào bình cầu chứa 11,2 lit không khí (thể tích Mg coi nh không

đáng kể, oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ) Sau đó nút kín bình cầu rồi nung cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, để nguội

a/ Tính khối lợng các chất trong bình cầu sau khi để nguội?

b/ Nếu mở nút bình cầu ra thì khối lợng các chất trong bình cầu có thay đổi không? Tính cụ thể?

===============

Đề số 9 (Năm 2003-2004) Bài I:

1 Chứng minh rằng: 1 đvC=1/N gam

2 Dựa vào nguyên tử khối và khối lợng mol nguyên tử của hiđro hãy cho biết 1 gam lớn hơn bao nhiêu lần so với 1 đvC

3 Tính khối lợng bằng gam của 1 nguyên tử O, 1 phân tử H2O, 1 phân tử O2

Bài II:

1 Phát biểu định luật bảo toàn khối lợng? Nêu ý nghĩa của định luật?

2 Đốt cháy hoàn toàn 16 gam hợp chất X cần 44,8 lít khí oxi (ở đktc) thu đợc khí cacbonic và hơi

n-ớc theo tỉ lệ mol là1:2 Tính khối lợng của khí cacbonic và nn-ớc

Bài III:

1 Lập công thức hoá học của các hợp chất với oxi của các nguyên tố sau: K(I); Fe(III); S(IV);

Mn(VI); Zn(II)

2 Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt trong ống sứ bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc ta thu đợc 6,72 lit khí (ở đktc) Viết phơng trình phản ứng xảy ra và xác định công thức của oxit sắt

Bài IV:

Có 2 bình khí đều có dung tích 11,2 lit và có khối lợng bằng nhau Bình I chứa hỗn hợp khí CO2 và

H2, bình II chứa hỗn hợp khí CO và H2 Hãy tính phần trăm thể tích các khí có trong mỗi bình Biết bình II có khối lợng là7,5 gam (các khí đo ở đktc)

Bài V:

1 Đốt cacbon trong bình đựng không khí Cacbon và oxi phản ứng vừa hết Tính khối lợng của 5,6 lit hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy cacbon ở đktc?

2 Nếu cacbon cháy hết mà sau phản ứng còn d oxi Hãy tính phần trăm thể tích các khí sau phản ứng Cho biết khối lợng của22,4 lit hỗn hợp khí sau phản ứng là 30,6 gam

Cho các chất khí đo ở đktc và khí oxi chiếm 20% thể tích không khí, còn lại là nitơ

=====================

Đề số 10 (năm 2003-2004 Lâm Thao) Câu 1:

Đặt 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng Giả sử để lên 2 đĩa cân các chất sau, hỏi vị trí của cân nh thế nào? a/ 0,25 mol NaOH và 6.1023 phân tử CaCO3

Trang 5

b/ 0,2 mol nhôm và 0,1 mol Ag

c/ 11,2 lit CO2 (ở đktc) và 9.1023 phân tử khí nitơ

Câu 2:

a/ Trong các loại phân đạm sau, loại đạm nào giàu nitơ nhất: CO(NH2)2; NH4Cl; NH4NO3; (NH4)2SO4 b/ Cho 3 nguyên tố O, Fe, S Viết công thức phân tử của các hợp chất chứa 2 hoặc 3 nguyên tố trên

Câu 3: Thành phần % về khối lợng của một hỗn hợp khí nh sau: 8% SO2; 9,5% O2; 82,5% N2 Hãy tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí trên

Câu 4: Nung 24,5 gam KClO3 một thời gian thu đợc 17,3 gam chất rắn A và khí B Dẫn toàn bộ khí

B vào bình 1 đựng 4,96 gam phôtpho trắng , phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình 2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt

a/ Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ KClO3?

b/ Tính số phân tử, khối lợng các chất trong mỗi bình sau phản ứng?

Đề số 11 (Năm 2004-2005) Câu 1: Hãy cho biết có mấy cách tính khối lợng thực của nguyên tử? Lấy ví dụ với nguyên tử oxi Câu 2: Hoàn thành phơng trình hoá học sau:

1/ ? + ? à FeCl2 + H2

2/ ? + H3PO4 à Ca3(PO4)2 + H2

3/ KClO3 à ? + O2

4/ Na + ? à NaOH + ?

5/ Al + H2SO4 à ? + ?

6/ FexOy + H2 à Fe + H2O

7/ NxOy + Cu à CuO + N2

8/ M + HCl à MCln + H2

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,33 gam hợp chất X thu đợc 0,392 lit CO2 ở đktc và 2,24 gam SO2 Tìm công thức hoá học đơn giản của X

Câu 4: Trên hai đĩa cân để 2 cốc đựng dd HCl và H2SO4 sao cho cân ở vị trí thăng bằng

- Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 gam CaCO3

- Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a gam nhôm

Cân vẫn ở vị trí thăng bằng Tính a

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn theo PT:

CaCO3 + HCl à CaCl2 + CO2 + H2O

Al + H2SO4 à Al2(SO4)3 + H2

Câu 5:

1 Hỗn hợp A gồm 12,8 gam khí oxi và 4,4 gam khí cacbonic

a Tính số mol và thể tích của hỗn hợp A (ở đktc)

b Tính khối lợng mol trung bình của hỗn hợp

2 Tính khối lợng của 1 lit hỗn hợp khí ở đktc gồm những lợng bằng nhau khí CO2 và N2

===========================

Đề số 12 (Năm 2005-2006) Bài I: Hãy chọn đáp án đúng và giải thích.

1 Số nguyên tử oxi có trong 9,8 gam H2SO4 (E) đợc so sánh với số nguyên tử oxi có trong 7,2 gam

H2O (F) là:

2 Hỗn hợp khí A ở đktc gồm những thể tích bằng nhau gồm khí CO2 và O2 Vậy 1 lit khí A có khối l-ợng là:

3 Đốt cháy 1,6 gam hợp chất M cần 6,4 gam khí oxi Sau phản ứng thu đợc khí CO2 và hơi nớc theo

tỉ lệ về khối lợng là 11:9 Khối lợng của CO2 và H2O lần lợt là:

A 3,4 g và 4,6 g B 4,4 g và 3,6 g C 5 g và 3 g D 4,2 g và 3,8 g

Trang 6

4 Trong công thức hoá học FexOy hoá trị của Fe là:

A Hoá trị II B Hoá trị III C Hoá trị 2 y

y

Bài II: Từ những chất Mg, Al, S, dung dịch HCl, KClO3, PbO Viết phơng trình hoá học để điều chế các chất Pb, SO2, MgO, Al2O3

Bài III: Lấy cùng khối lợng mỗi kim loại kẽm, nhôm, sắt cho tác dụng với dung dịch axit H2SO4

loãng Hãy cho biết lợng khí thoát ra ở phản ứng nào là lớn nhất?

Bài IV: Ngâm 45,5 gam hỗn hợp bột các kim loại Zn, Cu, Ag trong dung dịch HCl d thu đợc 4,48 lit

khí (ở đktc) Nếu đốt 1 lợng hỗn hợp nh trên trong không khí, phản ứng xong thu đợc hỗn hợp chất rắn có khối lợng 51,9 gam

1 Viết phơng trình hoá học xảy ra?

2 Xác định khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài V: Khử hoàn toàn 4,8 gam một kim loại ở nhiệt độ cao cần 2,016 lit khí H2 Kim loại thu đợc

đem hoà tan trong HCl d đợc 1,344 lit khí hiđro Xác định kim loại thu đợc

======================

Đề số 13 (Năm 2005-2006 Lâm Thao) Câu 1:

1 Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố có số proton là: 3, 11, 19

2 So sánh cấu tạo vỏ các nguyên tử trên về số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng và hoá trị của chúng

Câu 2: Một hỗn hợp khí gồm 16 gam O2 và 56 gam N2 Tính khối lợng của 22,4 lit hônc hợp khí đó ở

đktc?

Câu 3: Hãy tính.

1 Số nguyên tử sắt có trong 2,5 cm3 sắt (Biết DFe=7,86 g/cm3)

2 Số nguyên tử nhôm có trong 1,7 cm3 nhôm (Biết DAl=2,7 g/cm3)

3 4,4 gam CO2 có chứa bao nhiêu phân tử CO2? Phải lấy bao nhiêu gam natri để có số phân tử bằng số phân tử CO2

Câu 4: Khử hoàn toàn 80 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO bằng khí H2 thu đợc 59,2 gam chất rắn

a Tính % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

b Tính thể tích khí H2 cần dùng ở đktc?

Câu 5: Khi phân tích hợp chất khí của hiđro với nguyên tố X và hợp chất của oxi với nguyên tố đó ta

thu đợc kết quả nh sau:%H/%O=15/64 Biết nguyên tố X có hoá trị IV Hãy xác định X

=======================

Đề số 14 (Năm 2007-2008) Câu I: Hãy chọn đáp án đúng và giải thích.

1 Tổng số các hạt chứa trong nguyên tử của nguyên tố A là 18, biết số proton là 6 thì ta sẽ có:

A Số e=5 và số n=7 B Số e=4 và số n=8 C Số e=6 và số n=6 D Số e=8 và số n=4

2. Biết dX/Y=2; dY/Z=0,4 và d Z H/ 2 = 40 Vậy khối lợng mol phân tử của X là :

3 Có 2 bình đựng hai khí riêng biệt là khí hiđro và khí oxi có cùng khối lợng Vậy chúng sẽ có :

A Số mol bằng nhau B Thể tích bằng nhau C Số nguyên tử nh

nhau D Cả 3 đáp án trên đều sai

4 Trong phòng thí nghiệm thu khí hiđro bằng cách đẩy khí phải úp bình vì:

A Khí H2 it tan trong nớc B Khí H2 nhẹ hơn không khí

C Khí H2 nặng hơn oxi D Khí H2 nặng hơn không khí

5 Nguyên tử của nguyên tố R nặng 5,31.10-23 gam Vậy R là:

Câu II: Hãy hoàn thành các PTHH sau:

Trang 7

1 Na + ? → NaOH + H2

2 ? + O2 → Fe3O4

3 FexOy + ? → Fe + H2O

4 2P2O5 + ? → H3PO4

5 FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

Câu III: Có các chất H2O, HCl, Fe2O3, Al và các dụng cụ, phơng tiện kĩ thuật cần thiết Hãy viết các phơng trình hoá học để điều chế ra các chất: H2, O2, Fe, FeCl2, Al2O3

Câu IV: Một dây sắt nặng 3,36 gam trong khí oxi d, sau khi phản ứng kết thúc ngời ta thu đợc 4,64

gam một oxit sắt

1 Hãy tìm công thức của oxit sắt và gọi tên oxit sắt đó

2 Cho biết hoá trị của sắt trong oxit thu đợc ở trên

Câu V: Trong một bình kín chứa 2 chất khí là CO và CO2 Khi phân tích các chất khí trong bình ngời

ta thu đợc 6 gam cacbon và 9,6 gam oxi Tính khối lợng của CO và CO2 trong hỗn hợp

Câu VI: Có 2 cốc thuỷ tinh A và B chứa dung dịch HCl , khối lợng axit ở 2 cốc bằng nhau Ngời ta

cho 1 mẩu kim loại Al vào cốc B và 1 mẩu kim loại kẽm và cốc A, khối lợng của 2 mẩu kim loại nh nhau

1 Cân sẽ thay đổi nh thế nào nếu lợng axit ở 2 cốc phản ứng hết?

2 Cân sẽ thay đổi nh thế nào nếu 2 kim loại phản ứng hết?

Hãy giải thích sự lựa chọn đó

=====================

Đề số 15 Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:

a P + …… -> P2O5

b KMnO4 >

c Fe + O2 ->

d FexOy + H2 -> Fe + H2O

e FexOy + Al -> FemOn + Al2O3

Câu 2: Chứng minh rằng: 1đvC = 1/N gam (N là số Avogađro)

Câu 3: Oxit của một nguyên tố có dạng AxOy Hãy xác định công thức đơn giản của oxit Biết mA:mo

= 7:3

Câu 4: Một tấm nhôm nặng 0,5gam để trong không khí một thời gian bị oxi hoá Khối lợng tăng

thành 0,525gam Tính phần trăm khối lợng nhôm đã bị oxi hoá

Câu 5: Nung hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu đợc 17,3 gam chất rắn A và khí B Dẫn toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam photpho nung nóng, phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình

2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt

a Tính hiệu xuất của phản ứng phân huỷ kali clorat

b Tính số phân tử, khối lợng các chất trong mỗi bình sau phản ứng

Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm CO và H2 có tỉ khối so với hiđro là 7,5 Cần thêm bao nhiêu lít khí hiđro vào 50 lít hỗn hợp X để cho tỉ khối giảm đi 2 lần

==================

Ngày đăng: 16/11/2015, 03:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w