1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÂN PHỐI TRƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 12345

16 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.. Cung cấp cho học sinh những

Trang 1

TIẾNG VIỆT

I - MỤC TIÊU

Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm:

1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc,

viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy

2 Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ

giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài

3 Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu

đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

II − NỘI DUNG

LỚP 1

11 TIẾT/ TUẦN x 35 TUẦN = 385 TIẾT

1 Kĩ năng

1.1 Nghe

− Nghe trong hội thoại:

+ Nhận biết sự khác nhau của các âm, các thanh và các kết hợp của chúng; nhận biết sự thay đổi về độ cao, ngắt, nghỉ hơi

+ Nghe hiểu câu kể, câu hỏi đơn giản

+ Nghe hiểu lời hướng dẫn hoặc yêu cầu

− Nghe hiểu văn bản: Nghe hiểu một câu chuyện ngắn có nội dung thích hợp với học sinh lớp một

1.2 Nói

Trang 2

− Nói trong hội thoại:

+ Nói đủ to, rõ ràng, thành câu

+ Biết đặt và trả lời câu hỏi lựa chọn về đối tượng

+ Biết chào hỏi, chia tay trong gia đình, trường học

− Nói thành bài: Kể lại một câu chuyện đơn giản đã được nghe

1.3 Đọc

− Đọc thành tiếng:

+ Biết cầm sách đọc đúng tư thế

+ Đọc đúng và trơn tiếng; đọc liền từ, đọc cụm từ và câu; tập ngắt, nghỉ (hơi) đúng chỗ

− Đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ thông thường, hiểu ý được diễn đạt trong câu đã đọc (độ dài câu khoảng 10 tiếng)

− Học thuộc lòng một số bài văn vần (thơ, ca dao, ) trong sách giáo khoa

1.4 Viết

− Viết chữ: Tập viết đúng tư thế, hợp vệ sinh Viết các chữ cái cỡ vừa và nhỏ; tập ghi dấu thanh đúng vị trí; làm quen với chữ hoa cỡ lớn và cỡ vừa theo mẫu chữ quy định; tập viết các số đã học

− Viết chính tả:

+ Hình thức chính tả: tập chép, bước đầu tập nghe đọc để viết chính tả

+ Luyện viết các vần khó, các chữ mở đầu bằng: g/ gh; ng/ ngh; c/ k/ q

+ Tập ghi các dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi)

+ Tập trình bày một bài chính tả ngắn

2 Kiến thức (không có tiết học riêng, chỉ trình bày các kiến thức học sinh cần làm

quen và nhận biết chúng thông qua các bài thực hành kĩ năng)

2.1 Ngữ âm và chữ viết

− Bước đầu nhận biết sự tương ứng giữa âm với chữ cái, thanh điệu và dấu ghi thanh

Trang 3

− Chính tả: Bước đầu nhận biết một số quy tắc chính tả.

2.2 Từ vựng

− Học thêm 200 đến 300 từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ)

2.3 Ngữ pháp

− Nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi

− Ghi nhớ các nghi thức lời nói (nêu ở mục 1.2)

2.4 Văn: Làm quen với các bài dạng văn vần, văn xuôi.

3 Ngữ liệu

3.1 Giai đoạn học chữ: là những từ, ngữ, câu ngắn, đoạn ngắn, các thành ngữ, tục

ngữ, ca dao phù hợp với yêu cầu học chữ và rèn kĩ năng Ngữ liệu phù hợp với lứa tuổi của học sinh, có tác dụng giáo dục và mở rộng sự hiểu biết

3.2 Giai đoạn sau học chữ: là những câu, đoạn nói về thiên nhiên, gia đình, trường

học, thiếu nhi Ngữ liệu có cách diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, có tác dụng giáo dục giá trị nhân văn và cung cấp cho học sinh những hiểu biết về cuộc sống Chú ý thích đáng đến các văn bản phản ánh đặc điểm (thiên nhiên, đời sống văn hoá, xã hội ) của các địa phương trên đất nước ta

LỚP 2

10 TIẾT/ TUẦN x 35 TUẦN = 350 TIẾT

1 Kĩ năng

1.1 Nghe

− Nghe trong hội thoại:

+ Luyện tập để có tư thế, thái độ lịch sự và văn minh khi nghe người khác nói

+ Nghe hiểu và trả lời được câu hỏi của người đối thoại; tập dùng câu hỏi để hỏi lại người đối thoại nhằm hiểu rõ yêu cầu của họ

− Nghe hiểu văn bản:

+ Nghe hiểu những văn bản có độ dài thích hợp, nội dung gần gũi với học sinh lớp 2

+ Nghe (kết hợp nhìn hình) để kể lại được câu chuyện hoặc nội dung chính của bài văn ngắn

1.2 Nói

Trang 4

− Nói trong hội thoại:

+ Luyện tập để có tư thế, thái độ lịch sự văn minh khi tham gia hội thoại

+ Nói rõ ràng, thành câu

+ Bước đầu biết chào hỏi, chia tay, mời, cảm ơn, xin lỗi, nhờ cậy, yêu cầu, tự giới thiệu đúng ngữ điệu và đúng nghi thức (lời nói) khi giao tiếp ở nơi công cộng, gia đình, trường học

− Nói thành bài:

+ Biết giới thiệu đơn giản về bản thân, gia đình, lớp học, bạn bè theo mục đích nhất định + Kể lại được một đoạn truyện đã nghe, đã đọc

1.3 Đọc

− Đọc thành tiếng và đọc thầm:

+ Đọc đúng và trôi chảy một đoạn văn hoặc một bài văn ngắn; tập đọc các đoạn đối thoại + Bước đầu biết đọc thầm

− Đọc hiểu: Bước đầu tập tìm ý chính của đoạn

− Biết dùng mục lục sách giáo khoa khi đọc

− Học thuộc lòng một số bài văn vần trong sách giáo khoa

1.4 Viết

− Viết chữ: Tập viết đúng mẫu và đều nét các chữ thường theo cỡ nhỏ; tập viết chữ hoa cỡ vừa và nhỏ

− Viết chính tả:

+ Hình thức chính tả: tập chép, nghe đọc để viết chính tả

+ Tập viết hoa tên người, địa danh Việt Nam, tập viết một số tiếng có vần khó

+ Rèn thói quen sửa lỗi chính tả và trình bày bài chính tả đúng quy định

+ Chính tả phương ngữ

Trang 5

− Viết bài văn: Viết các thông báo hoặc tin tức ngắn Viết bức thư đơn giản báo việc, báo tin tức

2 Kiến thức (không có tiết học riêng, chỉ trình bày các kiến thức học sinh cần làm quen

và nhận biết chúng thông qua các bài thực hành kĩ năng)

2.1 Ngữ âm và chữ viết

− Ghi nhớ một số quy tắc chính tả, chú ý quy tắc viết hoa tên người, địa danh Việt Nam , viết hoa mở đầu câu

− Giới thiệu bảng chữ cái

2.2 Từ vựng

− Học thêm khoảng 300 - 350 từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ)

− Học nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ quen thuộc và nghĩa một số yếu tố gốc Hán thông dụng

2.3 Ngữ pháp

− Nhận biết các từ chỉ người, vật, hành động

− Nhận biết câu và cách dùng dấu phẩy, dấu chấm cảm

− Ghi nhớ các nghi thức lời nói khi chào hỏi, chia tay, mời, cám ơn, xin lỗi, yêu cầu,

tự giới thiệu

2.4 Văn

− Nhận biết văn xuôi, văn vần

− Nhận biết nhân vật trong truyện

− Nhận biết đoạn văn, khổ thơ

3 Ngữ liệu

3.1 Văn bản văn học: là những đoạn trích (có thể biên soạn lại) từ các tác phẩm trong

kho tàng văn học Việt Nam và văn học thế giới có nội dung giới thiệu thiên nhiên, cuộc sống xã hội, đặc biệt là cuộc sống của trẻ em ở gia đình, nhà trường và ngoài xã hội

3.2 Các văn bản khác: là những văn bản thuộc các phong cách báo chí, khoa học, hành

chính có nội dung nói về thiên nhiên, môi trường, văn hóa, khoa học v.v phù hợp với học sinh lớp hai

Chú ý thích đáng đến các văn bản phản ánh đặc điểm (thiên nhiên, đời sống văn hoá,

xã hội v.v ) của các địa phương trên đất nước ta

Trang 6

LỚP 3

9 TIẾT/ TUẦN x 35 TUẦN = 315 TIẾT

1 Kĩ năng

1.1 Nghe

− Nghe trong hội thoại: Nghe hiểu nội dung chính lời nói của người đối thoại

− Nghe hiểu văn bản:

+ Nghe hiểu thông tin chính của các quảng cáo, thông báo tin tức, các văn bản phổ biến kiến thức khoa học thường thức phù hợp với trình độ học sinh lớp 3 Nghe hiểu nội dung lời nói, ý kiến thảo luận trong buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội thiếu niên

+ Nghe các câu chuyện dân gian, các bài thơ, bài hát, những mẩu chuyện và kể lại Tập nhận xét về nhân vật trong các câu chuyện đó

1.2 Nói

− Nói trong hội thoại:

+ Biết nói lời bắt đầu, kết thúc trong các cuộc họp Đội, họp lớp và tập dùng từ thể hiện đúng vai trong các cuộc họp, làm việc ở tổ, ở lớp

+ Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt gia đình, nhà trường, Đội thiếu niên (khi bàn bạc, trình bày ý kiến riêng) Tập nói chuyện qua điện thoại

− Nói thành bài:

+ Biết giới thiệu các thành viên, các hoạt động của tổ, của lớp trong cuộc họp, sinh hoạt tập thể

+ Biết kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe

1.3 Đọc

− Đọc thành tiếng và đọc thầm:

+ Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản nghệ thuật, hành chính, báo chí v.v Tập đọc các đoạn đối thoại, các đoạn có xen lời người dẫn chuyện

+ Luyện đọc thầm có tốc độ nhanh hơn lớp 2

− Đọc hiểu:

Trang 7

+ Nắm được ý chính của đoạn, tập đặt đầu đề cho đoạn văn.

+ Tập nhận xét về một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài đọc

− Học thuộc lòng một số bài văn vần trong sách giáo khoa

1.4 Viết

− Viết chữ:

+ Viết đúng, nhanh các kiểu chữ thường và chữ hoa cỡ nhỏ

+ Viết rõ ràng, đều nét một đoạn văn ngắn

− Viết chính tả:

+ Hình thức chính tả: nghe đọc để viết chính tả, nhớ lại bài đã thuộc để viết chính tả + Tập viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài

+ Tập phát hiện, sửa lỗi chính tả quy tắc và chính tả phương ngữ

+ Chính tả phương ngữ

− Viết bài văn:

+ Viết đơn, viết tờ khai theo mẫu

+ Viết một bức thư ngắn để báo tin tức, hỏi thăm người thân Tập trình bày phong bì thư + Viết đoạn văn ngắn kể lại một bức tranh đã xem, một văn bản đã học hoặc tóm tắt một truyện đã đọc

2 Kiến thức (không có tiết học riêng, chỉ trình bày các kiến thức học sinh cần làm quen

và nhận biết chúng thông qua các bài thực hành kĩ năng)

2.1 Ngữ âm và chữ viết

− Ghi nhớ các quy tắc chính tả, chú ý quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

− Nắm một số ứng dụng của bảng chữ cái

2.2 Từ vựng

− Học thêm khoảng 400 - 450 từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ)

Trang 8

− Tiếp tục học nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ quen thuộc và nghĩa một số yếu tố gốc Hán thông dụng

− Tập giải nghĩa từ trong bài văn, tập nhận biết biện pháp so sánh, nhân hoá trong các bài học và trong lời nói của chính các em

2.3 Ngữ pháp

− Nhận biết từ chỉ tính chất

− Nhận biết cách dùng một số cặp từ nối

− Nhận biết cách dùng dấu hai chấm

2.4 Văn

− Nhận biết bố cục của bài văn (mở đầu, thân bài, kết thúc)

− Nhận biết về vần trong thơ

3 Ngữ liệu

3.1 Văn bản văn học: Tương tự như đã nêu ở lớp 2, nhưng dài hơn.

3.2 Các văn bản khác: Tương tự như đã nêu ở lớp 2 Có thể thêm một số bài để học

sinh làm quen với các hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội ở nước ta

Chú ý đến các văn bản phản ánh đặc điểm (thiên nhiên, đời sống văn hoá, xã hội ) của các địa phương trên đất nước ta

LỚP 4

8 TIẾT/TUẦN x 35 TUẦN = 280 TIẾT

1 Kĩ năng

1.1 Nghe

− Nghe trong hội thoại: Nhận ra thái độ, tình cảm của người nói qua nội dung bài nói, ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt

− Nghe hiểu văn bản:

Trang 9

+ Nghe các bài đưa tin tức, bình luận về một sự kiện gần gũi với học sinh; nghe bài tường thuật hoặc văn bản hướng dẫn, nội quy, quy định phù hợp với trình độ học sinh lớp 4; nắm được nội dung thông tin của văn bản

+ Nghe các tác phẩm văn học dân gian, các bài thơ, truyện ngắn, bài hát, vở kịch ; nhớ được nội dung, nhân vật, chi tiết có giá trị nghệ thuật; tập nhận xét về nhân vật và sự kiện trong truyện

1.2 Nói

− Nói trong hội thoại:

+ Giữ đúng vai và biết trình bày đủ nội dung vấn đề khi trò chuyện, tranh luận

+ Tập dùng lời nói phù hợp với các quy tắc giao tiếp nơi công cộng, trong sinh hoạt ở gia đình, nhà trường (khi bàn bạc, trình bày ý kiến riêng)

− Nói thành bài:

+ Thông báo một tin ngắn có kèm lời bình luận trước tổ hoặc nhóm

+ Giới thiệu về lịch sử, về hoạt động, về các nhân vật tiêu biểu của trường với khách + Kể lại một truyện đã đọc hoặc một việc đã làm Tập thay đổi ngôi kể khi kể chuyện

1.3 Đọc

− Đọc thành tiếng và đọc thầm:

+ Tập đọc các loại văn bản nghệ thuật (gồm cả kịch ngắn), hành chính, khoa học, báo chí

+ Tập đọc diễn cảm một bài thơ đã thuộc, một đoạn truyện đã học

+ Đọc thầm có tốc độ nhanh hơn lớp 3

− Đọc hiểu:

+ Nắm ý chính của văn bản ngắn Tập chia đoạn, tập đặt đầu đề cho đoạn văn

+ Tập nhận xét về hình ảnh, nhân vật, từ ngữ trong các bài tập đọc có giá trị văn chương

− Tập sử dụng từ điển học sinh Tập ghi chép các thông tin đã đọc

Trang 10

− Học thuộc lòng một số bài văn trong sách giáo khoa.

1.4 Viết

− Viết chính tả:

+ Viết chính tả với tốc độ nhanh, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng quy định

+ Hình thức chính tả: như ở lớp 3

+ Lập sổ tay chính tả; ôn tập các quy tắc chính tả đã học, tập sửa lỗi chính tả

+ Chính tả phương ngữ

− Viết bài văn:

+ Lập dàn ý sơ lược, dàn ý chi tiết

+ Mở bài (trực tiếp, gián tiếp), kết thúc bài

+ Viết bài tả đồ vật, cây cối, con vật; viết bài kể một truyện đã đọc, đã nghe và kể lại một việc đã làm trong gia đình, lớp học

+ Viết thư từ (thăm hỏi, cảm ơn, mời, trao đổi công việc), viết giấy mời, thư mời, điện báo

2 Kiến thức (học thành tiết riêng)

Các kiến thức tiếng Việt và văn học là những tri thức sơ giản, được hình thành trên cơ sở các bài thực hành, luyện tập nhằm ý thức hoá những hiểu biết đã đạt được ở các lớp trước

2.1 Từ vựng

− Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: học thêm khoảng 500 - 550 từ

− Hình thành các hiểu biết sơ giản về tiếng (âm tiết) và từ

− Từ đơn, từ ghép, từ láy

− Ôn luyện biện pháp nhân hoá, so sánh

− Tiếp tục học nghĩa một số yếu tố gốc Hán thông dụng (trong từ Hán Việt), học nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ

2.2 Ngữ pháp

− Từ loại: hình thành các khái niệm sơ giản về danh từ, động từ, tính từ

Trang 11

− Câu: hình thành các khái niệm sơ giản về câu.

+ Câu đơn, các thành phần chính của câu đơn (chủ ngữ, vị ngữ), phần phụ trạng ngữ

+ Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến Các dấu câu gắn với từng kiểu câu

2.3 Giao tiếp: nói và viết; lời nói trong hội thoại.

2.4 Văn bản: Kết cấu ba phần của văn bản: mở đầu, kết thúc, phần chính của văn bản 2.5 Văn

− Thơ bốn chữ, thơ năm chữ

− Sơ lược về lời người kể chuyện, lời nhân vật

3 Ngữ liệu

3.1 Văn bản văn học: (trích tuyển hoặc chỉnh biên) từ các tác phẩm có giá trị trong

kho tàng văn học Việt Nam và văn học thế giới nhằm giáo dục các giá trị nhân văn, tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp

3.2 Các văn bản khác : (trích tuyển hoặc chỉnh biên) từ các tác phẩm có phong cách

chính luận, khoa học, hành chính nhằm giới thiệu cho học sinh một số vấn đề xã hội như: những nghề nghiệp phổ biến, an toàn giao thông ; những đặc điểm chính về văn hoá

và đất nước Việt Nam

Chú ý đến các văn bản phản ánh đặc điểm (thiên nhiên, đời sống văn hoá, xã hội ) của các địa phương trên đất nước ta

LỚP 5

8 TIẾT/TUẦN x 35 TIẾT = 280 TIẾT

1 Kĩ năng

1.1 Nghe

− Nghe trong hội thoại: Nhận biết thái độ, chủ đích của người nói qua bài nói, giọng, điệu

− Nghe hiểu văn bản:

Trang 12

+ Nghe các bài viết về khoa học thường thức, về đạo đức, thẩm mĩ, về tình bạn, phù hợp với trình độ học sinh; tập nắm nội dung thông tin và chủ đích của bài nói; tập nhận xét một số thông tin đã nghe

+ Nghe các tác phẩm (hoặc trích đoạn) văn xuôi, thơ, kịch, nhớ và kể lại nội dung tác phẩm Tập nhận xét nhân vật và những chi tiết có giá trị nghệ thuật trong tác phẩm + Tập ghi lại ý chính của bài đã nghe

1.2 Nói

− Nói trong hội thoại:

+ Tập giải thích rõ thêm vấn đề đang trao đổi Tập tán thành, bác bỏ hay bảo vệ một ý kiến

+ Dùng lời nói phù hợp với các quy tắc giao tiếp nơi công cộng, trong gia đình, nhà trường (khi bàn bạc, trình bày ý kiến riêng )

− Nói thành bài:

+ Giới thiệu về lịch sử, văn hoá, về các nhân vật tiêu biểu của xã, phường với khách + Kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc một sự kiện đã biết; tập thay đổi ngôi kể khi kể chuyện

1.3 Đọc

− Đọc thành tiếng và đọc thầm:

+ Luyện cách đọc phù hợp với các loại văn bản khác nhau (nghệ thuật, hành chính, khoa học, báo chí )

+ Tập đọc một màn kịch hoặc một vở kịch ngắn có giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình huống kịch

+ Tập đọc diễn cảm một bài thơ đã thuộc hoặc một đoạn văn đã học

+ Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4

− Đọc hiểu:

+ Tìm ý chính, tập tóm tắt bài văn, chia đoạn, rút ra dàn ý của bài

+ Nhận biết mối quan hệ giữa các thông tin trong bài văn (quan hệ nhân quả, đồng nhất, đối lập, bộ phận và toàn thể )

Ngày đăng: 15/11/2015, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w