Trớc tình hình giảng dạy dịa lý nói chung và địa lý địa phơng nói riêng ở các trờng phổ thông cha đợc chú trọng đúng mức: Trang thiết bị và đồ dùng dạy học còn thiếu thốn, thậm chí có nơ
Trang 1Phần Mở đầu
I – Lý do chọn đề tài Lý do chọn đề tài
Triển khai thực hiện Nghị quyết trung ơng IV của Bộ chính trị về cải cách
giáo dục và chỉ đạo thực hiện thí điểm đổi mới phơng pháp, cách thức giáo dục
và đào tạo của Bộ giáo dục và Đào tạo bắt đầu từ năm học 2000-2001 Tại hội nghị tổng kết năm học 2002-2003 và tổng kết việc thực hiện thí điểm đổi mới giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức, đã phân tích và đa ra những nhận
định đúng đắn, chỉ ra đợc các điểm mạnh, tính u việt của nghị quyết Trung ơng
IV Bên cạnh đó vẫn còn một số điểm tồn tại, những khó khăn thực tế cha khắc phục đợc Một trong những khó khăn ấy là việc bồi dỡng thờng xuyên cho đội ngũ giáo viên và việc thiếu trang thiết bị, dụng cụ dạy học là ảnh hởng đến chất lợng đào tạo
Khắc phục những khó khăn trên, Đảng, Nhà nớc, Bộ giáo dục và Đào tạo đã
có kế hoạch cải cách giáo dục, thực hiện đổi mới, nâng cao chất lợng dạy và học
ở mọi cấp học, đầu t trang thiết bị tốt và đầy đủ cho công tác giáo dục và đào tạo
đạt hiệu qua cao Đặc biệt khuyến khích việc ứng dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra những dụng cụ, thiết bị, tài liệu, t liệu có khả năng khai thác tốt phục vụ cho quá trình giảng dạy
và học tập ở các cấp học
Trớc tình hình giảng dạy dịa lý nói chung và địa lý địa phơng nói riêng ở các trờng phổ thông cha đợc chú trọng đúng mức: Trang thiết bị và đồ dùng dạy học còn thiếu thốn, thậm chí có nơi phải dạy chay, dạy ghép, dạy tăng ca; Việc nghiên cứu địa lý địa phơng cũng cha đợc thực hiện một cách sâu rộng … Việc Việc từng bớc khắc phục những khó khăn và trở ngại của quá trình đổi mới giáo dục
và đào tạo ở các trờng phổ thông là một nhiệm vụ cấp thiết
Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ tin học phát triển mạnh mẽ, có nhiều giải pháp tiện ích cho nghiên cứu địa lý nói chung và bản đồ nói riêng Đối với khoa học bản đồ là sự thay thế bản đồ số với nhiều thuận lợi và yiện dụng của nó Sự chuyển biến rõ nét của công nghệ tin học đã làm thay đổi cả phơng pháp thành lập bản đồ, từ phơng pháp truyền thống thay vào đó là phơng pháp mới, hiện đại Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ GIS – Lý do chọn đề tài phần mềm Mapinfo để xây dựng bản đồ
Bản đồ địa lý du lịch địa phơng là một tài liệu hữu ích trong dạy và học địa lý
địa phơng, là nguồn t liệu phong phú và có độ tin cậy cao trong nghiên cứu khoa học Nó là dạng của bản đồ chuyên đề, với mục đích phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phơng ở các trờng phổ thông, đồng thời đây cũng là nguồn tài liệu tra cứu thông tin hiệu quả cho từng địa phơng Bản đồ địa lý du lịch của tỉnh là phơng tiện tốt có ý nghĩa quan trọng, thiết thực đối với việc phát triển giáo dục, quản lý hành chính – Lý do chọn đề tài xã hội cũng nh kinh tế, môi trờng của địa phơng
Trong dạy học địa lý nói chung, địa lý dịa phơng nói riêng bản đồ giữ một vị trí quan trọng Bản đồ vừa là phơng tiện dạy học trực quan, vừa là nguồn tài liêu khoa học độc lập, là đối tợng nghiên cứu Chính vì vậy bản đồ đợc mệnh danh là
Trang 2cuốn sách địa lý thứ hai Đối với giáo viên, bản đồ dùng làm tài liệu tham khao, tra cứu khi chuẩn bị bà giảng, là phơng tiện dạy học, giảng bài trên lớp và hình thành kỹ năng khai thác ban đồ cho ngời học trong các khâu của quá trình dạy học Đối với học sinh bản đồ dùng làm tài liệu học tập, tra cứu, tham khảo kiến thực địa lý Địa phơng
Nhận định rõ ý tởng cũng nh khả năng của bản thân, kết hợp với nhu cầu thực
tế của xã hội chúng tôi lựa chọn đề tài “ ứng dụng cụng nghệ GIS – phần mềm Mapinfo để thành lập bản đồ du lịch tỉnh Thanh Hoỏ phục vụ giảng dạy địa lý địa phương ở trường phổ thụng”
II – Lý do chọn đề tài Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu của đề tài
1 Mục đích
- Cung cấp phơng pháp xây dựng, thiết bị, phơng tiện trực quan phục vụ cho việc giảng dạy địa lý địa phơng trong các trờng phổ thông ở Thanh Hoá nói riêng và các tỉnh trong cả nớc nói chung
- Đa ra quy trình thành lập bản đồ du lịch Thanh Hoá
- Thực hiện đề tài cũng là cơ sở để học viên vận dụng kiến thức đã đợc học vào thực tế, đồng thời kiểm nghiệm chứng qua thực tế ứng dụng công nghệ tin học – Lý do chọn đề tài phần mềm Mapinfo để thành lập và lu trữ thông tin bản đồ địa lý du lịch tỉnh Thanh Hoá
2 Nhiệm vụ
- Xây dựng đợc cơ sở lý luận đúng đắn, lôgic, khoa học phục vụ tốt cho việc thành lập bản đồ địa lý du lịch tỉnh Thanh Hoá
- Tiếp cận và làm chủ đợc công nghệ mới phục vụ nghiên cứu khoa học và thành lập bản đồ
- Thành lập bản đồ địa lý du lịch tỉnh Thanh Hoá
3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Đề tài tập trung nghiên cứu về các vấn đề chung của du lịch Thanh Hoá trong những năm gần đây
- Đề tài bắt đầu đợc nghiên cứu từ đầu năm 2006 đến tháng 12/2006 thì hoàn thành
III – Lý do chọn đề tài Lịch sử nghiên cứu đề tài
Từ trớc tới nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về địa lý địa phơng nh:
- Lê Huỳnh, luận án tiến sĩ: “Xây dựng những bản đồ cần thiết trong nghiên cứu địa lý địa phơng thử nghiệm thành lập một số bản đồ kinh tế xã hội tỉnh hoà bình… Việc” năm 1993
- Tập bản đồ địa lý địa phơng – Lý do chọn đề tài Trung tâm địa lý nhân văn (Vũ Tự Lập chủ biên)
- Tập bản đồ Lai Châu – Lý do chọn đề tài Uỷ ban hành chính tỉnh Lai Châu – Lý do chọn đề tài 1975
- Tập bản đồ nông nghiệp tỉnh Thái Bình – Lý do chọn đề tài Cục đo đạc bản đồ nhà nớc- Uỷ ban hành chính tỉnh Thái Bình – Lý do chọn đề tài 1975
Trang 3- Phó GS- TS Nguyễn Trần Cầu chủ trì đề tài: “ Xác định hệ thống bản đồ cần thiết cho công tác phân vùng, quy hoạch lãnh thỗ Thử nghiệm xây dựng các bản
đồ phục vụ quy hoạch cho tỉnh Hoàng Liên Sơn – Lý do chọn đề tài 1992”
- GS Lê Bá Thảo “Phơng pháp nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phơng”, Hà Nội 1967
- PGS TS Lê Huỳnh, PGS TS Nguyễn Minh Tuệ: Giáo trình “ Nghiên cứu địa
lý địa phơng”, Đại học Huế -1995
- Lê Thông (chủ biên) “Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam” -2001
- TS Lê Văn Trởng: “Địa lý Thanh Hoá” 8/2002
- “Bản đồ hành chính Thanh Hoá” – Lý do chọn đề tài Phòng dịa chính- Sở Tài nguyên môi tr-ờng Thanh Hoá - 2005
- PGS TS Lê Huỳnh chủ biên “Bản đồ địa lý tự nhiên Thanh Hoá”, 2003
- Các sở, ban, ngành trong tỉnh Thanh Hoá cũng thành lập các bản đồ chuyên
đề bằng công nghệ GIS với nhiều tỉ lệ khác nhau
IV – Lý do chọn đề tài Quan điểm và ph ơng pháp nghiên cứu của đề tài
1 Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm nghiên cứu tổng hợp và quan điểm hệ thống
- Quan điểm lãnh thổ
- Quan điểm lịch sử
- Quan điểm phát triển bền vững
2 Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp bản đồ, biểu đồ
- Phơng pháp phân tích so sánh, đối chiếu
- Phơng pháp tin học
- Phơng pháp tổng hợp khái quát hoá
V - Đóng góp của đề tài
- Xây dựng đợc một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ và khoa học cao về tỉnh Thanh Hoá
- Thành lập bản đồ địa lý du lịch Thanh Hoá có chất lợng tốt
- Hoàn thành bản báo cáo cho đề tài
- Bản đồ đợc hoàn thành sẽ phục vụ tốt cho công tác giảng dạy địa lý địa
ph-ơng
- Bản thân rút ra đợc những kinh nghiệm, những kiến thức quan trọng mang ý nghĩa vừa sâu, vừa tổng hợp về nghiên cứu địa lý và giảng dạy địa lý, đặc biệt là khoa học địa lý – Lý do chọn đề tài bản đồ
Trang 4PHầN NộI DUNG
I – Lý do chọn đề tài Giới thiệu về công nghệ GIS và phần mềm Mapinfo
1 Khái niệm công nghệ GIS
Công nghệ GIS ( Geogaphic Information System Technology) là một chỉnh
thể thống nhất, linh động có thể quản lý dữ liệu, phân tích và mô hình hoá một cách đa dạng và hiệu quả GIS gồm có phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và con ngời Hệ thống thông tin địa lý trở thành một chỉnh thể linh động, không ngừng hoạt động, chỉnh thể này có dữ liệu đầu vào, đầu ra biến trong môi trờng GIS Công nghệ GIS có thể đợc cấu trúc qua sơ đồ sau:
Sơ đồ cấu trúc công nghệ GIS
Trong đó:
- Phần cứng của một hệ thống GIS gồm có máy tính và các thiết bị ngoại vi
nh bàn số hoá, máy quét, máy in và các thiết bị hiển thị… Việc Máy tính cá nhân
độc lập hoặc nối mạng nội bộ với nhau tuỳ theo mục đích và nhu cầu sử dụng của ngời sử dụng Bàn số hoá (Digitzer) và máy quét ảnh (Scanner) dùng để chuyển thông tin bản đồ từ bản đồ trên giấy thành hình ảnh dạng số trên máy
vi tính Màn hình (Monito) Máy vẽ (Ploter) dùng để đa kết quả nghiên cứu từ máy tính ra thiết bị ngoại vi nh: Giấy hoặc các vật liệu khác… Việc Tất cả các thiết bị trên đợc điều khiển bới bộ xử lý trung tâm (CPU – Lý do chọn đề tài central Processing Unit)
Công nghệ GIS
Trang 5- Phần mềm là các chơng trình ứng dụng, đợc lập trình bằng công nghệ tin học nhằm thực hiện các chức năng của một hệ thống GIS
2 Khái niệm về phần mềm Mapinfo
Mapinfo là phần mềm trong công nghệ GIS chạy trên hệ điều hành Window
có khả năng đọc dữ liệu ở nhiều dạng nh: raster( ảnh), vectơ(số), character(chữ) Mapinfo ngoài khả năng quản trị dữ liệu về các thông tin thuộc tính của đối tợng còn có thể mã hoá đợc các thông tin đó và các thông tin khác theo ngôn ngữ bản đồ đồng thời thể hiện đợc tất cả lên màn hình hoặc in ra giấy Mapinfo có thể trợ giúp, tách thông tin ra thành các lớp( layer) khác nhau Các thông tin thuộc tính đợc quản lý theo các trờng, các bảng ghi (ricord), hợp thành một table quản lý toàn bộ các đối tợng đợc truy cập Bảng table này đợc liên kết chặt chẽ với các đối tợng đồ hoạ đợc phân bố trên cửa sổ dữ liệu không gian
Cơ cấu tổ chức thông tin của các đối tợng địa lý đợc tổ chức theo các file sau đây:
File & phần
mở rộng
ý nghĩa của các File
* Tab File mô tả khuôn dạng table
* Dat Chứa các thông tin nguyên thuỷ
* Map Chứa thông tin mô tả các đối tợng bản dồ
* Id Chứa thông tin liên kết các đối tợng với nhau
* Ind File về chỉ số đối tợng
* Wor Tập tin quản lý chung (lu trữ tổng hợp các table) hoặc các cửa
sổ thông tin khác nhau của Mapinfo
II – Lý do chọn đề tài Nguyên tắc thành lập bản đồ địa lý du lịch.
Nghiên cứu thành lập bản đồ địa lý địa phơng là một công trình khoa học thực thụ, trong đó việc nghiên cứu thành lập bản đồ du lịch là một việc cần thiết
Mỗi một thể loại bản đồ có mục đích và nhiệm vụ riêng, bên cạnh mục đích
và nhiệm vụ chung của toàn hệ thống bản đồ Bản đồ khi thành lập cần đảm bảo đợc các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
- Nguyên tắc đảm bảo tính thẩm mĩ
- Nguyên tắc đảm bảo tính đặc thù địa phơng
- Nguyên tắc đảm bảo tính s phạm
- Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan
III – Lý do chọn đề tài Quy trình thành lập bản đồ du lịch Thanh Hoá
Thành lập bản đồ bằng phần mềm GIS – Lý do chọn đề tài Mapinfo đợc tiến hành qua năm
bớc cơ bản sau đây:
+ B ớc 1 : Quét bản đồ (Scan)
Trang 6Đây là bớc đầu tiên để chuyển bản đồ địa hình và các bản đồ chuyên đề trên giấy sang dạng ảnh bằng việc quét trên máy quét khổ A0 có độ phân giải cao Máy tính có bộ nhớ để lu giữ các file ảnh có phần mở rộng (.jpg) Mapinfo nhận dạng các file ảnh dới dạng Raster Image, phần mềm này có thể mở đợc một
số file ảnh( Raster Image) có phần mở rộng nh: .bil; .Tif; .grc; .bmp
+ B ớc 2: Nắn ảnh
Nắn ảnh tức là đa ảnh bản đồ sau khi quét đợc trên máy về đúng với toạ độ
đã thiết kế để thành lập bản đồ
Thao tác tiến hành: Khởi động Mapinfo/ mở file ảnh đã lu trong máy khi
Scan.Trên thanh tiêu đề thực hiện các thao tác Table\ Raster\Modify.
Registration ra cửa sổ hội thoại, sau đó nhập toạ độ các điểm khống chế ( ít nhất
là 6 điểm) rồi thực hiện nắn ảnh Sai số nắn ảnh cho phép là 0,5 mm
+ B ớc 3 : Số hoá bản đồ
Sau khi đã có các thuộc tính file ảnh nắn chúng ta thực hiện số hoá bản đồ Căn cứ vào mục đích, nội dung thành lập bản đồ đã lựa chọn đối tợng ở mức độ khái quát hợp lí, để số hoá chúng trên nền ảnh đã nắn Kết quả của bớc này là một bản đồ với đầy đủ các yếu tố chuyên đề nh bản đồ gốc Tuỳ theo từng yếu tố nội dung mà Mapinfo sử dụng công cụ để mã hoá cho tốt, các yếu tố hình học sử dụng nh : điểm, đờng, vùng và chữ chú dẫn
+ B ớc 4 : Biên tập các yếu tố nội dung theo mục đích thành lập bản đồ và trang
trí bản đồ bằng công cụ của phần mềm
+ B ớc 5 : Kiểm tra và chỉnh sửa
Sau khi đã biên vẽ các yếu tố nội dung nh mục đích thành lập bản đồ, chúng ta tiến hành kiểm tra Kiểm tra độ chính xác giữa bản đồ nền với nền ảnh
đợc nắn, với bản đồ gốc và kiểm tra ngoài thực địa Nếu có gì sai sót thì phải đợc chỉnh sửa In thử bản đồ và kiểm tra lần cuối cùng trớc khi lu trữ bản đồ
Trên cơ sở các bớc thực hiện thành lập bản đồ bằng công nghệ GIS trên chúng ta có thể thiết lập quy trình thành lập bản đồ nói chung bằng công nghệ GIS – Lý do chọn đề tài Mapinfo nh sau:
Quy trình thành lập bản đồ nói chung bằng công nghệ GIS – Lý do chọn đề tài Mapinfo
Trang 7IV – Lý do chọn đề tài Thành lập bản đồ du lịch Thanh hoá
1 Tên bản đồ
“Bản đồ du lịch Thanh Hoá”
2 Tỷ lệ
Bản đồ du lịch tỉnh Thanh Hoá có tỷ lệ 1: 300 000, in trên khổ giấy A0
3 Mục đích thành lập bản đồ
Bản đồ du lịch tỉnh Thanh Hoá đợc thành lập nhằm mục đích thể hiện nguồn tài nguyên du lịch của địa phơng nh: Các điểm du lịch, trung tâm du lịch
và các tuyến du lịch và mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và sự phát triển kinh
tế – Lý do chọn đề tàixã hội của địa phơng
4 Các yếu tố nội dung và phơng pháp thể hiện
Bản đồ gồm các nội dung sau: Phân bố các điểm du lịch, trung tâm du lịch, các tuyến du lịch, các vùng phân chia theo các dạng địa hình có ý nghĩa đối với
Mục đích
thành lập bảnđồ
Bản đồ địa hình ( trên giấy )
Quét (Scan )
Hình ảnh BĐ
( dạng ảnh)
BĐ địa hình trên máy( dạng ảnh)
Bản đồ nền
Bản đồ thô
BĐ dạng vectơ
Nắn
ảnh
Số hoá
Biên vẽ
KT và chỉnh sửa
In và
l u trữ
1
2
3
4
5
Biên tập nội dung BĐ nền
Biên tập nội dung BĐ TL
Chi phối, Chuyển đổi
các b ớc, Tác động vàthực
hiện ,
Chuyểnđổi kết quả các b ớc
Trang 8du lịch và một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng và phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hoá
Nội dung trên bản đồ chính:
- Phân bố các điểm và các trung tâm du lịch bằng phơng pháp ký hiệu Các
điểm du lịch đợc phân theo các nhóm nh sau: Thành cổ, di tích lịch sử, đền danh thắng, hang động và núi
- Các trung tâm du lịch đợc chia ra thành các trung tâm du lịch cấp tỉnh và trung tâm du lịch khác Các trung tâm du lịch này đợc thể hiện bằng ký hiệu hình tròn có 2 cấp bán kính khác nhau
- Các tuyến du lịch đợc chia ra thành tuyến du lịch đờng bộ và đờng biển thể hiện bằng các ký hiệu dạng đờng Các tuyến du lịch dới đây đợc trình bày trên bản đồ:
+ Thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn
+ Thành phố Thanh Hoá - Nông Cống – Lý do chọn đề tài Bến En
+ Thành phố Thanh Hoá - Lam Kinh – Lý do chọn đề tài Bái Thợng – Lý do chọn đề tài Cửu Đặt
+ Thành phố Thanh Hoá - Nga Sơn - Động Từ Thức – Lý do chọn đề tài Cửa Thần Phù
+ Thành phố Thanh Hoá - Tỉnh Gia – Lý do chọn đề tài Hòn Mê
+ Sầm Sơn - Tỉnh Gia – Lý do chọn đề tài Hòn Mê
- Các dạng địa hình có ý nghĩa phục vụ du lịch đợc biểu thị bằng nền màu bản đồ gồm các vùng: Vùng đồng bằng (cơ sở phân chia vùng có độ cao dới 100m), vùng đồi (độ cao từ 100-500m) và vùng núi (trên 500m)
Nội dung phụ
Các nội dung về cơ sơ hạ tầng và phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hoá
đ-ợc biểu hiện bằng các biểu đồ dới đây:
- Biểu đồ số khách du lịch đến Thanh Hoá qua các năm
- Biểu đồ doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế
- Biểu đồ doanh thu du lịch do địa phơng quản lý
- Biểu đồ số di tích lịch sử đã đợc xếp hạng
- Biểu đồ nhịp độ tăng trởng GDP của ngành du lịch qua một số năm
5 Bố cục bản đồ
Toàn bộ bố cục của bản đồ đợc trình bày qua sơ đồ dới đây:
Trang 96 Hệ thống ký hiệu thể hiện trên bản đồ
Một số ký hiệu dùng trên bản đồ du lịch đợc trình bày trong bảng sau:
4 Vờn quốc gia
II Các tuyến du lịch
III Các kiểu địa hình
13 Vùng đồng bằng
14 Vùng đồi
15 Vùng núi trung bình
Phần kết luận và đề xuất ý kiến
I - Kết luận
"ứng dụng công nghệ GIS - Mapinfo để thành lập bản đồ địa lý du lịch Thanh Hoá phục vụ cho giảng dạy địa lý địa phơng ở trờng phổ thông" là
công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận và thực tiễn Trên cơ sở phơng pháp luận khi nghiên cứu địa lý địa phơng và thành lập bản đồ, những kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập, căn cứ vào mục đích
Trang 10nghiên cứu và nguồn dữ liệu kết hợp với các phần mềm chuyên dụng của công nghệ GIS đề tài đã thành lập bản đồ gốc của bản đồ địa lý du lịch Thanh Hoá Trên cơ sở mục đích nghiên cứu và kết quả đạt đợc của đề tài cho phép rút ra những kết luận sau:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác nghiên cứu địa lý địa phơng và công tác thành lập bản đò du lịch tỉnh Thanh Hoá, nêu lên những quan điểm và phơng pháp nghiên cứu địa lý địa phơng Nghiên cứu địa lý địa phơng và thành lập bản đồ địa lý địa phơng phải vận dụng các quan điểm nghiên cứu nh: quan
điểm tổng hợp, quan điểm tiếp cận hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch
sử và quan điểm phát triển bền vững
- Nêu lên những căn cứ đúng đắn để xác định xêri bản đồ phục vụ cho nghiên cứu địa lý địa phơng, trên cơ sở đó xác định đợc vị trí tầm quan trọng của bản đồ
địa lý du lịc tỉnh Thanh Hoá trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phơng,
đồng thời có kế hoạch thành lập nó
Phân tích các điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm kinh tế -xã hội địa phơng nhằm xác định nội dung của bản đồ duc lịch tỉnh Thanh Hoá Kết hợp với những tính năng của phần mềm Mapinfo để thiết kế hệ thống ký hiệu phù hợp với mục đích và nguyên tắc thành lập bản đồ địa lý địa phơng
- Biên vẽ và hoàn thiện bản đồ địa lý du lịch Thanh Hoá trên khổ giấy A0 bằng phần mềm Mapinfo và công nghệ GIS
-Nội dung bản đồ cần đợc tổng quát hoá từ nguồn tài liệu có độ tin cậy cao, bản
đồ là một công trình khoa học có độ khái quát và tổng hợp cao
Bản đồ phục vụ chính cho các nhà quản lý và nghiên cứu lãnh thổ tỉnh Thanh Hoá Đồng thời bản đồ phục vụ đắc lực cho việc giảng dạy địa lý địa phơng trong các tỉnh Giúp giáo viên có cơ sở soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng đợc tốt hơn, bên cạnh đó giúp các em học sinh làm quen với việc sử dụng bản đồ, hiểu
rõ hơn về các chi tiết trong bài giảng tại quê hơng, có cơ hội kiểm chứng thông tin, biến kiến thức trong baig giảng thành kiến thức của mình
- Do bớc đầu tiếp cận với công nghệ thông tin đặc biệt là công nghệ GIS vào việc nghiên cứu và thành lập bản đồ địa lý du lịch nên việc sử dụng phần mềm Mapinfo trong biên vẽ bản đồ còn gặp nhiều khó khăn nhất định
- Nguồn thông tin về địa phơng còn ít và phân tán gây khó khăn cho việc thu thập và tổng hợp thông tin phục vụ nghiên cứu
II - Đề xuất ý kiến
Việc nghiên cứu địa lý địa phơng là một công việc quan trọng, có ý nghĩa thiết
thực cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là vấn đề thành lập các bản đồ trong xêri bản đồ trong nghiên cứu địa phơng Các tỉnh nên có kế hoạch đầu t cho công tác nghiên cứu địa lý trên phạm vi tỉnh mình, thành lập các bản đồ địa lý chuyên đề phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và giảng dạy địa lý địa phơng trong các trờng phổ thông của tỉnh Đặc biệt có kế hoạch trang bị phơng tiện, thiết bị dạy học
đầy đủ, nhằm triển khai thực hiện tốt chơng trình phổ cập giáo dục và nâng cao chất lợng giảng dạy phù hợp với chơng trình đổi mới, cải cách giáo dục ở nớc ta