Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính Là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính đểkhoanh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………i
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH……… iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… iv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính 3
1.4.2 Phương pháp sưu tầm thu thập, thống kê tài liệu 4
1.4.3 Phương pháp thực địa 4
1.4.4 Phương pháp phỏng vấn 4
1.4.5 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.5 Cấu trúc đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Cơ sở pháp lý 5
1.3 Cở sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
1.3.1 Bản đồ nền 6
1.3.2 Tỷ lệ của bản đồ nền 8
1.4 Quy định về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
1.4.1 Yếu tố cơ bản của nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
1.4.2 Độ chính xác và quy định sai số của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
Trang 21.4.3 Quy định chung về xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
1.4.4 Khái quát quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12
1.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13
1.5.1 Giới thiệu chung về phần mềm microstation 13
1.5.2 Các phần mềm hỗ trợ 14
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG BĐHTSDĐ XÃ GIA PHỐ,HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2018 15
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 15
2.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15
2.2.2 Đặc điểm Dân cư, lao động, việc làm và thu nhập 17
2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 18
2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Phố 22
2.2.1 Tình hình quản lí đất đai 22
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 26
2.3 Thực trạng công tác xây dựng BĐHTSDĐ xã Gia Phố, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh năm 2018 29
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ GIA PHỐ, HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2018……… ……… …………30
3.1 Tư liệu thu thập được 30
3.2 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Gia Phố bằng phần mềm microstaion 32
3.2.1 Biên tập bản đồ nền 32
3.2.2 Biên tập nội dung bản đồ 34
3.2.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Gia Phố, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh 44
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9Bảng 1.2 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất .11Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả cấp giấy tại xã Gia Phố 24Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất của xã Gia Phố năm 2018 26
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Màn hình giao diện Microstation 14
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí xã Gia Phố huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh 15
Hình 2.2: Ảnh bản đồ 299 29
Hình 3.1: Xác định hệ quy chiếu WGS-84 31
Hình 3.2: Hộp thoại xác định tham số hệ thống 31
Hình 3.3: Hộp thoại Define mapping working units 31
Hình 3.4 hộp thoại select by attributes 35
Hình 3.5 file sau khi xóa các lớp không cần thiết 35
Hình 3.6 ví dụ các thửa cần gộp 36
Hình 3.7 file sau khi gộp các thửa có cùng mục đích sử dụng 36
Hình 3.8: kiểm tra khép vùng giao thông thủy hệ 37
Hình 3.9: Quá trình tạo vùng 37
Hình 3.10: Hộp thoại Create Design file 38
Hình 3.11 Hộp thoại Scale 38
Hình 3.12:Hộp thoại reference file design file 39
Hình 3.13: File tạo được từ copy file tham chiếu 39
Hình 3.14: Hộp thoại Microstation Manager 40
Hình 3.15: Giao diện của FrameHT 40
Hình 3.16: Hộp thoại Merge 41
Hình 3.17: file bản đồ tổng 41
Hình 3.18: biểu đồ cơ cấu loại đất được biên tập trên microstation 42
Hình 3.19: Biên tập chú giải 42
Hình 3.20: Bảng mẫu xác nhận và ký duyệt 43
Hình 3.21: Bản đồ hoàn chỉnh 43
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nócũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người vàcác sinh vật khác trên trái đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Ngày nay việc
sử dụng đất đai đang được đa dạng hóa về mục đích sử dụng, chủ sử dụng vàcác yếu tố khác liên quan đến đất Do đó việc quản lý đất đai đòi hỏi phải bắtkịp với nhu cầu phát triển của xã hội, đáp ứng kịp thời và có hiệu quả nhu cầu
sử dụng đất của con người
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, được xâydựng năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều 34của Luật đất đai 2013 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin
về mặt không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) củathửa đất Là tài liệu pháp lý cao để Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp thựchiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở để phục vụ cho côngquản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cáchnhanh chóng, sự phát triển của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, cósức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộcsống Ngành Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó Xã GiaPhố là một xã miền núi của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh có vị trí kháthuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói chung và xã nóiriêng Việc đánh giá tình hình sử dụng đất của xã là rất cần thiết
Xuất phát từ những yêu cầu thiết thực trên tôi đã vận dụng trang thiết
bị máy vi tính, kết hợp với phần mềm địa chính MicroStation phần mềmfamis và hai phần mềm hỗ trợ khác chạy trên nền microtaion là IrasB và
Geovec làm đề tài về “Ứng dụng phần mềm microstation để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất xã Gia Phố huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh”.
Trang 71.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong đo đạc bản đồ địa chính- xâydựng cơ sở cho bản đồ địa chính gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính
- Tham gia xây dựng bản đồ 1/1000 và 1/2000 có độ chính xác theoquy định của quy phạm
- Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng công nghệ
Từ đó xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên của xã Gia Phố, hiện trạngquỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn hoanghóa, quỹ đất chưa sử dụng; xác định được tình hình biến động đất đai so với
kì trước, tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xétduyệt, tình hình thực hiện đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập
hồ sơ địa chính
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Sử dụng thành thạo các phần mềm MicroStation, famis, irasb, geovec
và một số các chức năng khác của máy vi tính
- Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Phốhuyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh phải tuân thủ theo đúng những quy định vềthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môitrường ban hành
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên cơ sở toán học xácđịnh, sử dụng thống nhất hệ thống tọa độ và độ cao Nhà nước (hệ tọa độ VN-2000) Tỷ lệ bản đồ tùy thuộc vào diện tích của đơn vị hành chính cần xâydựng bản đồ
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đất đai và mục đích sử dụng đất của xã Gia Phố huyện Hương Khê tỉnh
Hà Tĩnh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 8Về phạm vi không gian: giới hạn trong diện tích lãnh thổ xã Gia Phốhuyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh là 1.175,09 ha.
Về phạm vi thời gian: áp dụng nghiên cứu thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất xã Gia Phố huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh năm 2018
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính
Là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính đểkhoanh vẽ các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng
hệ thống kí hiệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất Mục đích chính của phương pháp này là lợi dụng
sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính hoặcbản đồ địa chính cơ sở sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng chính xác hơn trong cácthông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của các khoanh đất có cùng mụcđích sử dụng Bên cạnh đó việc sử dụng phương pháp này còn bảo đảm tínhhiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa chính có rất ít biến động sovới thực tế
1.4.2 Phương pháp sưu tầm thu thập, thống kê tài liệu
Đề tài đã thu thập, tổng quan tài liệu từ các nguồn khác nhau và phân tíchsắp xếp chúng theo một trình tự hợp lý liên quan đến nội dung nghiên cứu
Đề tài này đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau như bản đồ địahình do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000
do Ban Địa Chính xã Gia Phố cung cấp
1.4.3 Phương pháp thực địa
Trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất không tránhkhỏi những thiếu sót do vậy cần tiến hành điều tra thực địa, đối soát bản đồnhằm bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ
Trang 9quyền và người dân xã Gia Phố về các mảnh đất để biết chính xác và cụ thểhơn mục đích sử dụng của mảnh đất đó, nhằm phục vụ cho việ xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất một cách chuẩn xác nhất
1.4.5 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp (đo mới)
- Phương pháp sử dụng ảnh hàng không viễn thám
- Phương pháp đo vẽ chỉnh lý tài liệu bản đồ hiện có
- Ứng dụng công nghệ bản đồ số
1.5 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học và pháp lý của việc thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất của xã Gia Phố huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Ứng dụng phần mềm Microstation thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất xã Gia Phố huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh năm 2018
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.
1.1 Khái niệm
Theo thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kêđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất làbản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theomục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vịhành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy
đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản
đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
Phương pháp thành lập BĐHTSDĐ bằng bản đồ địa chính là phươngpháp thành lập bản đồ hiện trạng dựa trên nguồn tài liệu chính là bản đồ địachính bằng cách tận dụng ranh giới và mục đích sử dụng của thửa đất tiếnhành tô màu theo quy định và chuyển về bản đồ nền dành cho bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
- Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Trang 11- Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 củaChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThống kê;
-Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hànhLuật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Công văn 5086/VPCP-NN năm 2018 về báo cáo Quốc hội tình hìnhquản lý nhà nước về đất đai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 29/07/2015.Về việc banhành đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàntỉnh Hà Tĩnh
- Thông Tư 28 ngày 02/6/2014, kèm phụ lục số 04 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
1.4.4 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp (đo mới)
- Phương pháp sử dụng ảnh hàng không viễn thám
- Phương pháp đo vẽ chỉnh lý tài liệu bản đồ hiện có
- Ứng dụng công nghệ bản đồ số
1.3 Cở sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.3.1 Bản đồ nền
a) Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ nền
Hệ quy chiếu: Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại
Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về
sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/
Trang 12QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệtọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam-2000.
Các tham số của hệ quy chiếu VN-2000:
- Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN-2000 được bắt đầu thành lập từ
1994 và được công bố kết quả vào năm 2000 trên cơ sở được xác định bởiđịnh nghĩa sau đây:
- Hệ quy chiếu VN-2000 là một hệ quy chiếu cao độ và tọa độ trắc địagồm hai hệ:
+ Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm đượcđịnh nghĩa là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng Sau đó dùngphương pháp thủy chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn.Cao độ một điểm mặt đất bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằngcao độ chuẩn H, theo phương dây dọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid
+ Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do
WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:
Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ sốđiều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền(ứng với cấp xã) có tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1.000
Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã được quy định theo từng
tỉnh Đối với tỉnh Hà Tĩnh là 105o30’
b) Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung của bản đồ nền:
Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:
Trang 13Biểu thị lưới kilometer hoặc lưới kinh, vĩ tuyến:
Bản đồ nền dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 chỉ biểu thị lưới kilometer là 10 cm x 10cm
Dáng đất: được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú
độ cao, khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái củabản đồ địa hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng
Biểu thị thủy hệ: đường bờ sông, hồ, đường bờ biển Đường bờ
biển được thể hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất
Biểu thị hệ thống giao thông: đường sắt, đường bộ và các công
trình giao thông có liên quan Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cấp xã như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ được biểu thị đếnđường trục chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giaothông kém phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn
Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính: được xác định
theo hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèmtheo Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩmquyền
Biểu thị các nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan
trọng có tính định hướng và công trình kinh tế, văn hóa – xã hội, ghi chú địadanh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh và các ghi chú khác cần thiết
1.3.2 Tỷ lệ của bản đồ nền
Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hìnhdạng của đơn vị hành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dunghiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ Tỷ lệ bản đồ nền cũng là tỷ lệcủa bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng sau:
Trang 14Cấp huyện
1:5.000 Dưới 3.000 1:10.000 Từ 3.000 đến 12.000 1:25.000 Trên 12.000
Cấp tỉnh
1:25.000 Dưới 100.000 1:50.000 Từ 100.000 đến 350.000 1:100.000 Trên 350.000
1.4.1 Yếu tố cơ bản của nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ngoài các nội dung đã có trên bản đồ nền
là cơ sở địa lý phục vụ cho việc biểu thị các nội dung về phân bố các loạiđất.Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp phải đáp ứng đượccác mục đích, yêu cầu đặt ra nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin
về hiện trạng sử dụng đất được thể hiện lên bản đồ.Bản đồ hiện trạng sử dụngđất các cấp phải thể hiện được toàn bộ quỹ đất trong địa giới hành chính ởmột thời điểm, theo các nội dung sau đây:
a) Các yếu tố nội dung cơ sở địa lý:
– Dáng đất: Dáng đất thể hiện bằng các điểm ghi chú độ cao, đườngbình độ tuỳ theo khu vực (vùng đồng bằng, vùng đồi núi) và tỷ lệ bản đồthành lập;
Trang 15– Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan: Các yếu tố thuỷ văn hình tuyếnnhư sông suối, kênh mương và các công trình có liên quan như đập ngănnước, đê, trạm bơm phải thể hiện và ghi chú tên gọi bằng các ký hiệu trongtập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”
– Hệ thống giao thông và các đối tượng liên quan: Hệ thống giao thôngthể hiện: đường sắt (các loại); đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện,đường liên xã, đường trục chính trong khu dân cư, đường trong khu vực đôthị, đối với khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi phải thể hiện
cả đường mòn); các công trình liên quan đến hệ thống giao thông như cầu,bến phà, bến xe
– Địa giới hành chính: Biên giới, địa giới hành chính các cấp xác địnhtheo hồ sơ địa giới hành chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền Khi đường địa giới hành chính các cấptrùng nhau thì thể hiện đường địa giới hành chính cấp cao nhất
– Lưới kilômét hoặc lưới kinh vĩ độ
– Các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các côngtrình kinh tế, văn hoá – xã hội: Các địa vật độc lập quan trọng như tháp, nhàthờ, đài phát thanh, truyền hình, ống khói nhà máy; các công trình kinh tế –
xã hội, văn hoá phúc lợi như sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng, chợ, trụ sở Ủyban nhân dân các cấp, bưu điện, trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà vănhoá, công viên, sân vận động, quảng trường, nghĩa trang, nghĩa địa phải thểhiện đúng vị trí;
– Ghi chú địa danh, mã các loại đất và các ghi chú cần thiết khác mang
ý nghĩa đặc trưng (ống khói nhà máy, tháp chuông,…)
b) Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất:
– Khoanh đất theo mục đích sử dụng
– Khoanh đất theo thực trạng bề mặt
– Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn,khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình, dựán; ranh giới các nông, lâm trường
Trang 16– Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất
– Bảng chú dẫn
Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện tên các sông, suối, hồ,đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng quan trọng; tên làng, bản,xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính giáp ranh
1.4.2 Độ chính xác và quy định sai số của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Độ chính xác chuyên vẽ của các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản
đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Sai số tương hỗ chuyên vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá
± 0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền
- Sai số chuyên vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượtquá ± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ
1.4.3 Quy định chung về xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiệntrạng sử dụng đất phải tuân thủ các quy định trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng
sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất.Khoanh đất được xác định bằng một đường bao khép kín Mỗi khoanh đấtbiểu thị mục đích sử dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất códiện tích trên bản đồ theo quy định trong bảng sau:
Bảng 1.2 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ Diện tích khoanh đất trên bản đồ
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đấtkhông vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền
Trang 17+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đấtkhông được vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diệntích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng Tất cả các ký hiệu sửdụng để thể hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn
1.4.4 Khái quát quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính
- Lập kế hoạch chi tiết
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
Bước 2: Công tác ngoại nghiệp:
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bảnsao bản đồ nền
- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng
sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính
Bước 3: Biên tập, tổng hợp:
- Kiểm tra tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địachính lên bản đồ nền
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
- Biên tập, trình bày bản đồ
Bước 4: Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả)
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
Bước 5: Kiểm tra, nghiệm thu:
- Kiểm tra, nghiệm thu
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
- Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
Trang 181.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.5.1 Giới thiệu chung về phần mềm microstation
MicroSation: là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồhọa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện cácyếu tố bản đồ Microsation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụngkhác như: Geovec, Irasb, Irac, MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó
Microsation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồhọa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg) Đặc biệt, trong lĩnhvực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation chophép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern
và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối vớimột số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lạiđược giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên
nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học
bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trịchính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
Giao diện phần mềm microstation
Hình 1.1 Màn hình giao diện Microstation.
1.5.2 Các phần mềm hỗ trợ
Trang 19a) Phần mềm Famis.
Famis là phần mềm “Tích hợp cho đo vẽ và thánh lập bản đồ địachính”(Field Work And Cadstral Mapping Intergrated Sotfware – FAMIS).Phần mềm FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý
và quản lý bản đồ địa chính số.Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số.Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để thànhmột cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
b) Phần mềm Geovec
Phần mềm Geovec là một phần mềm chạy trên nền microtation cungcấp các công cụ số hóa bán tự động các đối tượng trên nền đen ảnh đen trắngvới định dạng của intergrahp Mỗi đối tượng số hóa bằng geovec phải đượcđịnh dạng trước các thông số màu sắc, lớp thông tin khi đối tượng này đượcgọi là một feature Trong quá trình số hóa các đối tượng bản đồ geovec đượcdùng nhiều trong số hóa các đối tượng dạng đường, phân lớp bản đồ hiệntrạng sử dụng, bản đồ Quy Hoạch sử dụng đất theo quy phạm bản đồ của BộTài Nguyên và Môi Trường
c) Phần mềm Frameht
Là phần mềm khá giống với Famis tuy nhiên chức năng của phần mềmnày là thực hiện tô màu và pattern tự động, tạo khung bản đồ, biểu đồ cơ cấudiện tích, phân lớp theo từng file
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG BĐHTSDĐ XÃ GIA PHỐ, HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2018.
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Trang 20tây, có vị trí giao thông thuận lợi với tuyến đường HCM, huyện lộ 6 (quốc lộ
15 cũ), đường sắt Bắc Nam đi qua xã
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí xã Gia Phố huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh.
Xã Gia Phố có 12 thôn xóm bao gồm: Nhân Phố, Tân Phố, Phố Hòa,Trung Phố, Phố Hương, Phố Thịnh, Phố Cường, Phố Thượng, Hải Thịnh,Trung Hải, Phố Trung, Phố Hạ, và có 2 thôn xóm xâm canh
* Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hương Thủy,
- Phía Nam giáp thị trấn Hương Khê,
- Phía Đông giáp xã Lộc Yên, xã Hương Giang,
- Phía Tây giáp xã Hương Long, thị trấn Hương Khê
2.2.1.2 Địa hình, địa chất.
Xã Gia Phố là một xã có nền địa hình đặc trưng là đồi núi,có trầm tíchđến đới đã granit Nền địa chất trong xã từ trên xuống bao gồm các lớp nhưsau:
Trang 21- Lớp 1: Lớp đất mặt, phủ tàn tích sét pha màu xám nâu, xám càng xenlẫn mùn thực vật, rễ cây và các tạp chất bề mặt Có độ sâu từ 0.0m đến 0.2m,chiều dày trung bình lớp là 0.2m.
- Lớp 2: Lớp sét pha màu xám vàng, vàng nhạt Thành phần chú yếu làhạt sét pha cát Đât ít ẩm, có độ tương nở co ngọt lớn, trạng thái dỏe cứng đếncứng, đọ dày trung bình là 2.4m
- Lớp 3: Lớp trầm tích bột kết bị phong hóa không hoàn toàn sa diệpthạch cát, bột kết phong hóa chưa hoàn toàn màu vàng đậm, nâu sẫm, nâu đỏ.Mức độ phong hóa giảm dần theo chiều sâu, càng xuống sâu đá càng rắn chắc
và tươi hơn Lớp có cấu tạo dạng phiến, xen lẫn thạch anh có kích thước nhỏtrạng thái cứng, dòn dễ vỡ, có đọ sâu gặp lớn từ 1.7m đến 6.2m, chiều dàytrung bình là 4.2m
- Lớp 4: Lớp đá gốc granit ít bị phong hóa, tính chất còn tươi cứng, cócấu tạo khối, bề dày lớp chưa xác định
2.2.1.3 Khí hậu và thời tiết
- Nhiệt độ, khí hậu
+ Nhiệt độ trung bình của xã năm 2018 là 24,7 °C
+ Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng từ tháng
5 đến tháng 8 Mùa này thường nóng bức, nhiệt đọ có thể lên tới 43 °C, thỉnhthoảng có mưa rào xuất hiện
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau , nhiệt độ trungbình từ 17,2°C (tháng 1) đến 24,9°C (tháng 10) Nhiệt đọ tối thấp tuyệt đối cóthể xuống 8,1°C trong mùa đông (tháng 1)
Trang 22- Chế độ mưa
Mùa mưa tập trung chú yếu vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm 75% lượngmưa cả năm, đặc biệt cuối mùa thu thường mưa rất to.Tổng lượng mưa cảnăm giao động từ 2.060 ÷ 3.615mm/năm, lượng mưa ngày lớn nhất480mm/ngày
2.2.1.4 Nguồn nước.
Nguồn nước sử dụng mạch nước ngầm và từ sông Ngàn Sâu
Mùa mưa tập trung chú yếu vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm 75% lượngmưa cả năm, đặc biệt cuối mùa thu thường mưa rất to.Tổng lượng mưa cảnăm giao động từ 2.060 ÷ 3.615mm/năm, lượng mưa ngày lớn nhất480mm/ngày
2.2.2 Đặc điểm Dân cư, lao động, việc làm và thu nhập
a Hiện trạng dân số và phân bố dân cư
- Tổng nhân khẩu hiện đang sinh sống trên địa bàn xã Gia Phố là: 5.597 nhânkhẩu Lực lượng lao động chú yếu tại xã là nghề sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Năm 2018 tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên là 4.8%
- Năm 2018 có 39/1540 hộ nghèo chiếm 2,53%, hộ cận nghèo 91/1540chiếm 5,91%
b Lao động và việc làm
Toàn xã có tổng cộng 3.514 lao động trong đó lao động nông nghiệp có
3162 lao động chiếm 90% , lao động phi nông nghiệp có 352 lao động chiếmkhoảng 10%
Hiện nay lao động trẻ trên địa bàn có xu hướng đi làm ăn xa như nướcngoài, trong Nam, ngoài Bắc nên lao động làm việc tại xã chủ yếu là các laođộng có tuổi khá cao tham gia sản xuất nông nghiệp tại địa phương
Nhìn chung lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn ít
so với nhu cầu và yêu cầu phát triển hiện nay của xã Do vậy, trong tương laicần có những định hướng, khuyến khích đào tạo ngành, nghề cho người laođộng để có thể nắm bắt được cơ hội phát triển đang đến gần trong điều kiệnkhoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
Trang 23c Thu nhập và mức sống
Đời sống người dân từng bước được nâng cao, thu nhập bình quân đầu
người năm 2018 đạt 25.540.000 đồng/ người/ năm nhìn chung đây là mức thu
nhập khá cao so với một số xã khác trong huyện
Công tác xoá đói, giảm nghèo được thực hiện tốt, năm 2018 số hộnghèo của xã giảm 15% (theo tiêu chuẩn mới) so với năm 2017 Trong thờigian tới cần có biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế hộ để số hộ nàythoát nghèo
Trên địa bàn xã có nhiều nhà kiên cố với kiến trúc đẹp, hiện đại, sốlượng nhà tạm giảm Đời sống của người dân ngày càng khá lên
Tuy nhiên, nằm trong vùng chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai đời sốngcủa nhân dân, sự phát triển kinh tế gặp nhiều rủi ro, thiệt hại do thiên nhiênmang lại
2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
2.2.3.1 Tăng trưởng kinh tế và Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Tổng thu nhập của toàn xã năm 2018 là 142.946.480.000 đồng, trongđó:
+ Thu nhập từ ngành nông lâm - thủy sản: 49.996.420.000 đồng chiếm35%
+ Thu nhập từ ngành thương mại, dịch vụ, xây dựng, vận tải đạt:92.950.060.000 đồng chiếm 65%
+ Thu nhập bình quân đầu người: 25.540.000 đồng/người/năm, tăng1.520.000 đồng so với năm 2015
b.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tổng sản lượng lương thực năm 2018: 1.905,8ha
Trang 24+ Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo trang trại Đến nay toàn xã có 60 mô hình chănnuôi nhỏ, 2 mô hình chăn nuôi vừa, 1 mô hình chăn nuôi lớn, 6 mô hình tiểuthủ công nghiệp
2.2.3.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
a Hạ tầng kĩ thuật.
- Trên địa bàn xã Gia Phố bao gồm các công trình văn hóa: 02 trườngmầm non; 01 trường tiều học; 01 trường cấp II; 01 trường cấp III; 01 trạm ytế; nhà lũ lụt
- Hệ thống các công trình được tỉnh công nhận đạt 18/18 tiêu chí NTMtrong năm 2018
b Hạ tầng xã hội.
- Trường Học:
+ Trường mầm non: Tổng diện tích khuôn viên 3572m2, có 8 phònghọc, Ngoài ra còn có các phòng ban giám hiệu, phòng chức năng, phòng vitính, phòng bếp, nhà kho trường có đầy đủ các trang thiết bị đạt tiêu chuẩncủa bộ giáo dục và đào tạo
+ Trường Tiểu Học: Tổng diện tích 34563m2, được trang bị hệ thốngnhà học 2 tầng ,có 19 phòng học và các phòng khác, có 5 máy tính, có điệnnước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn vệ sinh, được công nhận là trường đạt chuẩnquốc gia mức 1 vào năm 2010 Các trang thiết bị phòng học đạt các tiêu
Trang 25chuẩn của bộ giáo dục, trường có đầy đủ khuôn viên cây xanh, sân thể dục,sân chơi cho học sinh.
+ Trường Trung Học: Tổng diện tích 24931m2, hệ thống nhà học 2tầng, tổng số phòng học là 12 phòng, ngoài ra có có 18 phòng khác có kháđầy đủ các trang thiết bị đạt tiêu chuẩn của bộ giáo dục và đào tạo, trường cóđầy đủ khuôn viên cây xanh, sân thể dục, bãi tập
- Văn hóa – Thể thao:
Toàn xã có 100% các thôn, xóm đều có nhà Văn hóa đạt tiêu chuẩnnông thôn mới Xã có 1 sân vận động chính, đa số các thôn xóm đều có sânthể thao tuy nhiên
Diện tích còn chưa đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới
- Xã có một trạm y tế với diện tích khuôn viên 1133m2, bao gồm Khốinhà chính và các phòng chức năng, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnhkịp thời cho người dân
2.2.3.3 Thực trạng phát triển thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi của xã bao gồm kênh mương nội đồng và rãnh thoátnước thải sinh hoạt trong khu dân cư Nhìn chung chất lượng các công trìnhthuỷ lợi khá tốt, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa và chế độtưới cho sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua, được sự chỉ đạo của UBND xã Gia Phố các hội,đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã nạo vét, khơi thông, đào đắp, tu bổ hệthống kênh mương nội đồng trên địa bàn về cơ bản đã khắc phục được nhữngyếu kém, phục vụ ngày càng tốt hơn cho sản xuất cũng như sinh hoạt của nhândân
Tương lai ngoài việc thường xuyên nạo vét, tu bổ, nâng cấp và mở rộng
hệ thống này, cần phải xây dựng mới theo chương trình “kiên cố hoá kênhmương”, đảm bảo tưới tiêu theo yêu cầu và tiết kiệm đất
2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Phố.
2.2.1 Tình hình quản lí đất đai
Trang 26* Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụngđất UBND xã đã tổ chức thực hiện các văn bản của nhà nước, tỉnh về công tácquản lý sử dụng đất, từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đất đaigiải quyết những tồn động, làm cơ sở cho việc quản lý hiệu quả nguồn tàinguyên đất; tổ chức hội nghị cấp xã về triển khai Luật đất đai năm 2013; Đểtriển khai thực hiện những nội dung quản lý đất đai, 8 tháng đầu năm 2014UBND xã đã thực hiện theo thẩm quyền các văn bản: Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 29/4/2014 triển khai Luật đất đai năm 2013; Công văn số362/UBND-TNMT ngày 11/7/2014 thực hiện bộ mẫu theo Thông tư số24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính
Thực hiện Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thành lập hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp, kèm theo Quyết định số 42/1999/QĐ-UBND ngày 12/10/1999 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc công bố diện tích tự nhiên các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn UBND xã Gia Phố cùng các xã giáp ranh: Hương Long, Hương Thủy, Lộc Yên, Thị trấn Hương Khê, đã tiến hành hoạch định lại ranh giới trên cơ sở tài liệu đo đạc 299/TTg và đo đạc chỉnh lý
bổ sung
Hiện tại, địa giới hành chính giữa xã Gia Phố với các xã giáp ranh và thịtrấn trong huyện đã được thống nhất rõ ràng, xác định rõ trên bản đồ cột mốcđịa giới hành chính và được mô tả chi tiết trong hồ sơ Hồ sơ địa giới hànhchính của xã được bảo quản và sử dụng theo đúng quy định của Nghị định số119/NĐ-CP ngày 16/9/1994 của Chính phủ
* Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địachính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất:
Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính của xã Gia Phốtrong những năm qua đã đáp ứng được các yêu cầu quản lý Nhà nước về đấtđai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tính đến cuối năm 2018, trên