Thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu một pha
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn công suất
lớn, các thiết bị biến đổi điện năng dùng các linh kiện bán dẫn công suất đã
được sử dụng nhiều trong công nghiệp và đời sống nhằm đáp ứng các nhu
cầu ngày càng cao của xã hội Trong thực tế sử dụng điện năng ta cần thay
đổi tần số của nguồn cung cấp, các bộ biến tần được sử dụng rộng rãi trong
truyền động điện, trong các thiết bị đốt nóng bằng cảm ứng, trong thiết bị
chiếu sáng Bộ nghịch lưu là bộ biến tần gián tiếp biến đổi một chiều thành
xoay chiều có ứng dụng rất lớn trong thực tế như trong các hệ truyền động
máy bay, tầu thuỷ, xe lửa
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, được học tập và nghiên cứu
môn Điện tử công suất và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực của hệ thống
sản xuất hiện đại Vì vậy để có thể nắm vững phần lý thuyết và áp dụng kiến
thức đó vào trong thực tế, chúng em được nhận đồ án môn học với đề tài:
“Thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu một pha” Với đề tài được giao,
chúng em đã vận dụng kiến thức của mình để tìm hiểu và nghiên cứu lý
thuyết, đặc biệt chúng em tìm hiểu sâu vào tính toán thiết kế phục vụ cho
việc hoàn thiện sản phẩm
Dưới sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thầy “Đỗ Công Thắng”
cùng với sự cố gắng nỗ lực của các thành viên trong nhóm chúng em đã
hoàn thành xong đồ án của mình Tuy nhiên do thời gian và kiến thức còn
hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót khi thực hiện đồ án này Vì vậy
chúng em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đánh giá, góp ý của thầy cô
giáo, cùng bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Hưng Yên, ngày 19 tháng 07 năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
Trang 3Kế hoạch thực hiện
TT Nội dung thực hiện Tuần
Thựchiện
ThôngquaGVHD
Ngườithực hiện
ĐịađiểmThựchiện
Nhận xétGVHD
1 Lập bảng kế hoạch thực
hiện
Tuần1
Tuần1
Tuần
2
V Việt
Tạinhà
Chương I Giới thiệu tổng quan về
Tuần2ĐặngThanh
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
3
Chương II Thiết kế mạch lực
2.1 Tính toán Máy Biến
Tuần2
Tuần
Nam,
VănViệt,
ĐìnhThanh
Tạinhà
Tuần4
ChíNam,V.ViệtĐìnhThanh
Xưởngđiện
5 Hoàn thành sản phẩm
Hoàn thành nội dung
quyển thuyết minh Kết
luận
Tuần4
Tuần4
V ViệtC.NamĐìnhThanh
Tạinhà
Trang 56 Thông qua GVHD tổng
hợp đánh giá
Tuần4
Tuần4
Xưởngđiện
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Trường ĐHSP Kỹ thuật hưng
Yên
Khoa điện - điện tử
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Ngành đào tạo : Kỹ thuật điện
Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu một pha
(U r =220v_ P=300W)
* Số liệu cho trước
- Các giáo trình và tài liệu chuyên môn
- Các trang thiết bị đo, kiểm tra tại xưởng thực tập, thí nghiệm
* Phân tích yêu cầu của đề tài.
Với yêu cầu của đề tài khi đó chúng ta phải đi thiết kế một bộ nghịch
lưu cho ra điện áp xoay chiều là 220V từ nguồn ắc quy 12V, tần số trong
mạch đo được là 50Hz, công suất ra của bộ nghịch lưu là 300W
Mạch lấy nguồn ắc quy 12V cấp trực tiếp cho mạch và cho biến áp
Biến áp ở đây sử dụng như một bộ kích nhằm kích nguồn áp lên giá trị cao
hơn nhiều lần so với giá trị áp ban đầu Chính vì mạch có khả năng biến
đổi nguồn một chiều thành nguồn xoay chiều nên mạch có tính thiết thực
rất lớn trong thực tế
Mạch là mạch công suất vì vậy linh kiện được sử dụng phần lớn là linh
kiện công suất Mạch sử dụng các van bán dẫn công suất như Transistor,
MOSFET, IGBT…Trong quá trình chạy mạch thì xung tạo ra là xung
Trang 7vuông và được khuyếch đại lên bằng các van bán dẫn là Transistor,
IGBT…
* Mục tiêu của đề tài.
Nắm được một cách tổng quan về các phần tử bán dẫn công suất
Nghiên cứu về các mạch nghịch lưu, hiểu được nguyên lý làm việc của
mạch nghịch lưu, các phương pháp biến đổi từ đó lựa chọn một phương án
tối ưu nhất để có áp dụng trên đồ án của mình và ngoài thực tiễn
Có khả năng tính toán, thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu điện áp một
pha với công suất cho trước
* Ý nghĩa của đề tài.
Để giúp sinh viên có thể có thể củng cố kiến thức, tổng hợp và nâng
cao kiến thức chuyên nghành cũng như kiến thức ngoài thực tế Đề tài còn
thiết kế chế tạo thiết bị, mô hình để các sinh viên trong trường đặc biệt là
sinh viên khoa Điện – Điện tử tham khảo, học hỏi tạo tiền đề nguồn tài liệu
cho các học sinh, sinh viên khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu
và học tập
Những kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ
giúp chúng em có thể hiểu sâu hơn về các bộ nghịch lưu, các phương pháp
biến đổi điện áp Từ đó sẽ tích luỹ được kiến thức cho các năm học sau và
- Thiết kế, chế tạo mạch nghịch lưu một pha đảm bảo yêu cầu:
+ Điện áp đầu vào một chiều U = 12V lấy từ ắc quy
+ Điện áp đầu ra dùng cho các thiết bị điện xoay chiều U = 220V
-f = 50HZ , P = 300W
+ Thí nghiệm, kiểm tra sản phẩm, sản phẩm phải đảm bảo yêucầu kỹ thuật, mỹ thuật Quyển thuyết minh
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Chương I GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ MẠCH NGHỊCH LƯU 1.1 Tổng quan về nghịch lưu.
Trong công nghệ, ta thường gặp vấn đề biến đổi điện áp một chiều thành
điện xoay chiều và ngược lại bằng các thiết bị nắn điện Các thiết bị đó được gọi
là nghịch lưu
Khái niệm: Nghịch lưu là quá trình biến đổi năng lượng một chiều thành
năng lượng xoay chiều
Phân loại: Các sơ đồ nghịch lưu được chia làm hai loại.
- Sơ đồ nghịch lưu làm việc ở chế độ phụ thuộc vào lưới xoay chiều
- Sơ đồ nghịch lưu làm việc ở chế độ độc lập (với các nguồn độc lập như ác
quy, máy phát một chiều )
Nghịch lưu phụ thuộc có sơ đồ nguyên lý giống như chỉnh lưu có điều
khiển Mạch nghịch lưu phụ thuộc là mạch chỉnh lưu trong đó có nguồn một
chiều được đổi dấu so với chỉnh lưu và góc mở α của các tiristo thoả mãn
điều kiện (π/2 < α <π ) lúc đó công xuất của máy phát điện một chiều trả về
lưới xoay Tần số và điện áp nghịch lưu này phụ thuộc vào tần số điện áp
lưới xoay chiều
Nghịch lưu độc lập làm nhiệm vụ biến đổi điện áp một chiều từ các
nguồn độc lập (không phụ thuộc vào lưới xoay chiều) thành xoay chiều với
tần số pha tuỳ ý Tần số và điện áp nghịch lưu Nói chung có thể điều chỉnh
tuỳ ý Có hai dạng sơ đồ nghịch lưu độc lập là mạch cầu và mạch dùng biến
Để giải thích nguyên lý làm việc của nghịch lưu phụ thuộc chúng ta sẽ
nghiên cứu một vài sơ đồ cụ thể
1.2.1 Nghịch lưu phụ thuộc một pha hai nửa chu kỳ.
Sơ đồ cho ở hình 1.1a (giống sơ đồ chỉnh lưu) Điểm khác ở đây là cực
dương của nguồn một chiều được đấu vào điểm trung tính Sđđ nguồn một
chiều có giá trị số lớn hơn điện áp chỉnh lưu trong nửa chu kỳ Các van sẽ
được mở khi áp thứ cấp của biến áp có giá trị âm, góc mở (α > π/2) Lúc này
nguồn một chiều trở thành nguồn phát điện cung cấp năng lượng cho lưới
điện còn bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.được duy trì do
năng lượng tích lũy trong cuộc cảm xd Đến thời điểm θ4 ta lại đưa tín hiệu
Trang 9mở van T2, dòng điện lại chuyển từ T1 sang T2 theo như quá trình đã nói ở
trên
Thời gian đảo mạnh phải kết thúc sớm hơn thời điểm θ5 một thời điểm
dùng để van T1 kịp khôi phục tính chất khoá của mình Nếu thời gian khôi
phục không đủ thì sau θ5 van T1 vẫn tiếp tục dẫn điện, điện áp U2a > 0 dòng
trong mạch Id = (E +U2a) / Rtd Vì điện trở tương đương rất bé nên dòng sẽ
quá lớn Ta gọi đây là sự cố “lật” nghịch lưu Sự cố “lật” sẽ xuất hiện khi
góc khoá β quá bé hoặc góc đảo mạch γ
quá lớn
Vậy để nghịch lưu làm việc được an toàn thì góc khoá góc β =π/18 với
tiristo thông dụng với khoảng 100 ÷ 200 µs thì trong mọi trường hợp thì việc
lấy β = π/18 cần được coi trọng, do đó π/2 < α < π - β
Trang 10Hình 1.1
Trang 111.2.2 Nghịch lưu phụ thuộc ba pha nửa chu kỳ.
Sơ đồ nguyên lý của nghịch lưu độc lập ba pha nửa chu kỳ cho ở (hình
1.2)
Về hình thức giống như chỉnh lưu ba pha nửa chu kỳ.Cho tới khi α < π/2 bộ
biến đổi còn làm ở chế độ chỉnh lưu, tại α = π/2 điện áp âm bằng điện áp
dương trị trung bình của điện áp bằng không khi α > π/2 điện áp trung bình
ở dạng sóng là âm cho đến khi α = π Dạng sóng lúc này tương tự như khi α
= 0 nhưng ngược chiều
Tải của chỉnh lưu trên hình 1.2 là động cơ điện một chiều làm việc ở chế
độ động cơ Sau khi đổi chiều Sđđ của động cơ, nó trở thành máy phát lúc
này bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu Chiều dòng điện không thay
đổi được, nó do chiều của tiristo quyết định Để đổi chiều Sđđ động cơ có
thể đảo cực tính phần ứng hoặc đảo chiều kích từ động cơ Kết quả của việc
đổi chiều áp một chiều làm cho xuất hiện dòng điện chạy trong từng pha của
biến áp khi điện áp pha âm Nói cách khác động cơ đã phát ra công suất
chuyển vào lưới điện xoay chiều
Để các tiristo chuyển mạch được, bộ biến đổi cần phải nối vào lưới xoay
chiều, vì vậy đây là bộ nghịch lưu phụ thuộc
Ta không thể chuyển dòng điện của tiristo, ví dụ từ T1 sang T2 nếu U2b ít âm
hơn U2a ở α = π thì U2a = U2b do đó α = π là giới hạn của sự làm việc
Nguyên lý làm việc như sau:
Tại thời điểm θ1(hình 1.2) lệch góc α > π/2
ta cấp xung điều khiển vào
T1, T1 mở vì điện áp của nó là dương nhất Khi T1 mở sức điện động e sẽ
phóng một dòng điện đi qua pha a của biến áp Dòng điện này đượcduy trì
cho đến tận thời điểm θ2 nhờ sức điện động và sức điện động cảm ứng của
mạch tải Tại θ2 lệch góc α
chúng ta cấp xung điều khiển vào T2, T2 mở, T1
khoá lại Dòng điện do sức điện động e sinh ra lúc này lại chảy qua pha b
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
tần số bằng tần số lưới Do vậy trong cuộn sơ cấp cũng cảm ứng sức điện
động xoay chiều ba pha có tần số bằng tần số của lưới Nói cách khác là sơ
đồ đã biến đổi được điện áp một chiều của nguồn sức điện động e thành điện
áp xoay chiều ba pha trả về nguồn
Khi chú ý tới điện cảm của mạch anốt La (điện cảm của biến áp) thì
việc chuyển dòng từ T1 sang T2, T2 sang T3 không tức thời như mô tả ở
trên mà phải qua giai đoạn trùng dẫn (chuyển mạch) Độ lớn của góc chuyển
mạch phụ thuộc vào trị số La Trên hình 2 trình bày các đường cong dòng, áp
của nghịch lưu khi chú ý tới La
Để nghịch lưu không bị lật cần bảo đảm góc khoá β đủ lớn Do đó α ở
chế độ nghịch lưu sẽ nằm trong: π/2 < α < π -β
Để xác định β cần xuất hiện từ thời gian khoá của toff tiristo được dùng
trong sơ đồ nghịch lưu Trên hình 1-2, b c, d biểu diễn sóng điện áp khi ở
chế độ chỉnh lưu với các góc mở khác nhau Ở hình 1.2b có α có giá trị nhỏ
ở hình 1-2c chỉnh lưu có điện áp tức thời có đoạn âm Ở hình 1.2d góc
α=900 nên Utb = 0
Trên hình 1-2 e, đến 1-2n biểu diễn đường cong dòng áp ở chế độ nghịch
lưu khi có hiện tượng trùng dẫn và khi không có hiện tượng trùng dẫn Có δ
= β - ϕ có thể hiện thời gian cần thiết khi tiristo đang dẫn đảm bảo tình trạng
khoá khi điện áp âm δ được gọi là góc tắt, trị số của nó thường không dưới
50
Các hệ thức tính toán
v r
u = α + ∆ + ∆ ϕ + ∆
π 2 2
6 3
Trong đó:
β α
π u2Cos 1 17u2Cos
2
6
: áp nghịch lưu không tải
∆uRr = Id.R2 : giảm áp trên điện trở thứ cấp biến áp
d
a I
x u
.
Trang 131 2
h
Trang 14_ +
1.2.3.Nghịch lưu phụ thuộc cầu ba pha.
Sơ đồ nguyên lý của nghịch lưu phụ thuộc cầu ba pha cho trên hình 1.3
Về hình thức giống như sơ đồ chỉnh lưu ba pha có điều khiển Khi chuyểnsang làm việc ở chế độ nghịch lưu thì góc mở ∝ >900 và Sđđ E của động cơđược đổi chiều so với chế độ động cơ Việc đổi chiều E có thể thực hiện theonhiều giải pháp kỹ thuật khác nhau Vậy ở chế độ nghịch lưu cực dương củanguồn E được dấu vào nhóm anốt, còn cực âm đấu vào nhóm catốt
Ở nghịch lưu này các van của nhóm catot sẽ làm việc khi áp thứ cấp âmcòn nhóm anot các van sẽ làm việc khi áp thứ cấp dương Trong bất kỳ mộtthời điểm nào cũng có hai van làm việc, vì vậy để đưa nghịch lưu vào làmviệc (khi khởi động) cần đưa đồng thời hai xung mở van một vào nhóm anốtchung, một vào nhóm katốt chung Như vậy ta phải đưa đến điện cực điềukhiển van hai xung hẹp cách nhau 600 điện, hoặc một xung rộng có thời gian
t > 600.Việc giải thích nguyên lý làm việc của nghịch lưu này cũng tương tự nhưchỉnh lưu ba pha nửa chu kỳ, và thể hiện trên trên đồ thị dòng, áp nghịch lưu(hình 1.3)
Trang 15Các hệ thức tính toán:
Điện áp trung bình của nghịch lưu cầu ba pha:
v r
u = α+ ∆ + ∆ ϕ + ∆
π 2
6 3
Trong đó: các tổn thất điện áp trên điện trở, đảo mạch và trên van đều có giá
trị gấp đôi so với sơ đồ ba pha một chiều nửa chu kỳ
∆ur = 2.Id.R2
d
a I
x u
1.3 Nghịch lưu độc lập
Nghịch lưu độc lập viết tắt là NLĐL là thiết bị biến đổi nguồn điện một
chiều thành dòng xoay chiều với tải độc lập không phụ thuộc vào lưới điện
Dòng xoay chiều có thể biến đổi được với tần số mong muốn nên cũng gọi
là thiết bị biến tần gián tiếp Gián tiếp vì thường để có nguồn một chiều phải
có một khâu chỉnh lưu Ở một số tài liệu kỹ thuật thiết bị này được gọi là “
nghịch lưu ôtonôm” hay onduleur
Như đã nói ở 1.1 nghịch lưu độc lập được phân làm ba loại là NLĐL
dòng, NLĐL áp và NLĐL cộng hưởng Người ta cũng có thể phân loại theo
số pha một pha, ba pha, cầu Ở NLĐL dòng ở đầu vào phải có điện cảm Ld
lớn và tụ đảo mạch được nạp theo luật không chu kỳ Dòng đầu vào Id là liên
tục, phẳng không nhấp nhô nghĩa là nguồn cung cấp ở thiết bị này là nguồn
dòng.Trong NLĐL cộng hưởng tải có điện cảm lớn, cùng với các phần tử R,
L, C của mạch tạo nên mạch vòng dao động RLC và có cộng hưởng áp Tần
số riêng của mạch cộng hưởng phải cao hơn hoặc bằng tần số công tác của
NLĐL
Trong NLĐL áp nguồn cung cấp cho nó phải là nguồn áp (máy phát phải
có điện trở trong nhỏ)Lĩnh vực áp dụng chủ yếu của NLĐL dòng và áp là biến
đổi tần số, cung cấp điện xoay chiều cho các thiết bị xoay chiều và phục vụ cho
các T.Đ.Đ có điều chỉnh tần số
Các NLĐL cộng hưởng được dùng có lợi khi tần số ra khoảng 1÷2 KHz
Cấp cho các thiết bị nhiệt điện, thiết bị siêu âm và các truyền động cao tốc
Trang 16La
1.3.1 Nghịch lưu độc lập nguồn áp một pha có máy biến áp điểm giữa
1.3.1.1 Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu áp một pha có máy biến áp điểm giữa
được cho trên hình 1.4 với nguồn áp một chiều U, máy biến áp có điểm giữa
và hai khoá chuyển mạch K1 và K2, dòng điện tải xoay chiều i’ Điểm giữa
máy biến áp 0 nối với một cực nguồn áp U, còn đầu kia qua khoá K1 nối với
A và qua khoá K1’ nối với B Giả thiết máy biến áp lý tưởng, điện áp các
dây quấn tỉ lệ với số vòng dây, ta có:
v’1 = v1 , u’ = 1/2
2
n n
v1
Khi K1 đóng có: v1 = U , u’ = 1
2 2
n n
U
Khi K’1 đóng có: v1 = - U , u’ = - 1
2 2
n n
UNếu bỏ qua dòng điện từ hoá, dòng sơ cấp và thứ cấp liên hệ qua phương
trình cân bằng sức từ động:
2 1
n
(iK1 - i’K1) = n2i’
Hình 1.4.Bộ nghịch lưu máy biến áp điểm giữa
Hai khoá chuyển mạch K1 và K2 phải một khoá đóng, một khoá mở
vì nếu cả hai đều mở nghĩa là mạch tải xoay chiều hở mạch và:
iK1 = i’K1 = 0 do đó i’ = 0
Trang 17n n
U
vK1 = 0 , iK1 = 1/2
2
n n
i’ , i = iK1 ; v’K1 = v1 + v’1 = +2U , i’K1 = 0
- Khi 2
T
< t < T , K1 mở và K’1 đóng : v’1 = - U , v1= - U, u’ = -
2 / 1
2
n n
U
vK1 = - v1 - v’1 = +2U , iK1 = 0 ; v’K1 = 0 , i’K1 = - 1/2
2
n n
i’ , i =i’K1
Giả thiết dòng điện ra hình Sin có dạng : i’ = I’m Sin (ωt
- ϕ
)Góc lệch pha ϕ
của dòng tải i’ so với điện áp u’ dương khi tải điện cảm, cònkhi tải điện dung ϕ
âm
Trang 18id Ld
Trang 19
Hình vẽ 1.6 : Dạng sóng u’ và i’ với tải điện cảm
1.3.1.2 Các linh kiện bán dẫn cần sử dụng:
Dạng sóng trên hình 1.6 cho thấy điện áp trên cực khoá chuyển
mạch mở luôn dương và dòng điện trong khoá chuyển mạch đóng ngược
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
khiển và mở tự phát với một diode mắc song song ngược Nếu ϕ
bất kỳ linhkiện phải được đóng và mở tuỳ theo trường hợp sử dụng ta có sơ đồ sau:
Hình vẽ 1.7: Sơ đồ bộ nghịch lưu áp, máy biến áp điểm giữa
Hình 1.6 ở phía trên vẽ khoảng dẫn các linh kiện bán dẫn Ta nhận thấy
mọi chuyển mạch ở dòng điện không bằng không tạo nên giữa một linh kiện
có điều khiển và 1 diode Tính chất này chung cho các bộ nghịch lưu áp Do
máy biến áp có điểm giữa, điện áp trên cực khoá chuyển mạch hở bằng 2 lần
điện áp nguồn một chiều U ta gọi bộ nghịch lưu nhân đôi điện áp
2
n n
U
ở nửa chu kỳ kia Điện áp ra u’ có trị hiệu dụng bằng: U’ = 1
2 2
n n
U
- Trị hiệu dụng thành phần cơ bản : U’1 = π
2 2 1
2 2
n n
U
- Tỷ số điều hoà: u'
τ
= 1'
Trang 21U’ = 1
2 2
+5
1 Sin5ϖt
+7
1 Sin7ϖt
) i sóng cơ bản,u’còn chứa tất cả các điều hoà bậc lẻ Biên độ điều nghịch với bậc của nó
Dòng điện vào i có chu kỳ bằng một nửa chu kỳ của các đại lượng ra ϖt
< π
Ta có biểu thức:
i =
) (
' 2 1
2 I Sin ϖt− ϕ
n
n m
2
m I n n
Hiệu dụng:
Ihd = 2
1 ' 2 1
2
m I n n
( ' 2 1
I I
I hd
τ
π π
'm
I
1.3.2 Sơ đồ nghịch lưu độc lập nguồn điện áp cầu 1pha :
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
2.3.2.1 Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.8
2.3.2.2 Nguyên lý hoạt động:
Đặc điểm của nghịch lưu độc lập nguồn điện áp là luôn luôn định
dạng điện áp hình chữ nhật trên tải với mọi tải , còn dạng đồ thị dòng điện
tải lại phụ thuộc vào tính chất tải Cd+Ed tạo ra nguồn điện áp lý tưởng
a xét trường hợp tải có tính chất dung kháng:
* Vì tải có tính chất điện dung , nên dòng điện tải sớm pha hơn so với
điện áp tải một góc ϕt
.Dựa vào sơ đồ nguyên lý ta có đồ thị dòng điện , điện áp trên tải như hình vẽ
* Xác định miền dẫn của các van :
Kết hợp đồ thị dòng điện i(t), điện áp u(t) trên tải với sơ đồ nguyên tắc ta
→2π- ϕt : Ut < 0
it < 0 V2 và V3 thông-Từ 2π
Trang 23T4 T6 T2
Hình 1.9:Đồ thị dòng điện , điện áp trên tải có tính chất dung kháng
phát xung điều khiển vào V2 và V3 thì hai van này mở ngay
Khi V2 và V3 thông : +Ed đặt vào b ; - Ed đặt vào a
Do đó UD1=Ed < 0 ; UD4 = Ed < 0 ⇒
D1 và D2 khoá
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Như vậy quá trình chuyển mạch là sự chuyển mạch tự nhiên V1, V2 ,V3 ,
V4 có thể chọn thyristor thường; xung điều khiển các van này là xung đơn
- Xét tại 2π
- ϕt : cần có sự chuyển mạch từ V2 → D2 ; V3 → D3
tại 2π
- ϕt và sau đó dòng điện tải it đổi dấu từ (-) sang (+) dòng điện này đi
ngượcchiều dòng điện của V2,V3 làm cho V2, V3 khoá lại do dòng điện
ngược Do yêu cầu cân bằng công suất phản kháng nên D2 và D3 phải thông
để tiếp tục duy trì hướng của dòng điện tải ;
Chiều dòng điện : Zt→ D3→Cd→D2→Zt
* Vẽ UV1,iV1,UD1,iD1 và id đầu vào nghịch lưu :
- Khi V1và V4 thông dẫn dòng điện tải thì UV1=(1÷
2 )V >0do sụt áp trênvan,đồng thời iV1= it > 0
Trang 25Do đó : Pt = 2 Π
4
.Ed.I2.cosϕt = Π
2 2
.Ed.I2.cosϕt
2 2
.Ed.I2.cosϕt
b Xét trường hợp tải có tính chất cảm kháng:
* Vì tải có tính chất điện cảm, nên dòng điện tải chậm pha hơn so với điện
áp tải một góc ϕt
* Xác định miền dẫn của các van :
Hình 2.0: Đồ thị dòng điện , điện áp trên tải có tính chất cảm kháng
Bằng phương pháp phân tích như trên,kết hợp đồ thị dòng điện i(t) , điện
áp u(t) trên tải với sơ đồ nguyên tắc ta xác định được :
-Từ 0 →ϕt : it< 0
Ut > 0 nên D1D4 thông -Từ ϕt → π: it > 0
Ut > 0 nên V1V4 thông-Từ π
→π + ϕt : Ut < 0
it > 0 nên D2D3 thông-Từ π
+ ϕt →2π :it< 0
Ut < 0 nên V2V3 thông
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
* Xác định thời điểm chuyển mạch giữa các van
một khoảnh khắc có V1V4 đang thông iv1 = iv4 = it >>0
Theo yêu cầu của tải thì tại π
phải đổi dấu chiều điện áp ut tức là khoá
V1V4 và mở D2D3 Muốn khoá V1V4 bằng cách duy nhất là cưỡng bức khoá
bằng xung → V1V4 là van điều khiển hoàn toàn Nếu dùng V1V4 là van điều
khiển không an toàn thì phải đấu tổ hợp của các van điều khiểnkhông hoàn
toàn tụ điện cảm để tạo ra tính chất như van điều
khiển hoàn toàn Khi V1V4 đã khoá thì dòng điện tải giảm về không nhưng
do mạch tải có điện cảm nên sinh ra sức điện động để tiếp tục duy trì dòng
điện theo hướng dương → khi đó D2D3 thông dòng điện tải:Zt→D3 → Cd
→D2→Zt
- Xét tại π
+ ϕt : D2 → V2 ; D3 → V3 Trong thời gian D2D3 thông thì Uv2 =
∆UD2 < 0 ; Uv3 = ∆UD3 < 0 ; V2V3 bị đặt điện áp ngược
Đến π + ϕt : iD2 = iD3 = 0 → D2D3 bắt đầu khoá, sau thời điểm này dòng
điện tải đảo chiều từ (+) →(-) ngược với chiều dòng qua D2D3 Tại π
Trang 27Do đó : Pt = 2.Π
4
.Ed.I2.cosϕt = Π
2 2
.Ed.I2.cosϕt
Pd = Π
2 2
.Ed.I2.cosϕt
1.3.2.3 Nhận xét về sơ đồ nghịch lưu độc lập nguồn điện áp :
- Vì tính chất của nghịch lưu nên các điểm ϕt , π
+ ϕt , 2π
+ ϕt là thay đổitheo sự thay đổi của tải nên người ta chọn các điểm 0, π
,2π
,… làm thờiđiểm phát xung điều khiển cho các van
- Nghịch lưu độc lập nguồn áp không làm việc được ở chế độ không tải
1.3.3.Sơ đồ nghịch lưu độc lập nguồn dòng điện cầu 1 pha :
1.3.3.1 Sơ đồ nguyên lý:
Hình 2.1 1.3.3.2 Nguyên lý hoạt động:
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
- Ed : Nguồn điện áp 1 chiều, điện cảm Ld →∞ tạo ra nguồn dòng điện
1 chiều lý tưởng với Id
- Nguồn dòng điện luôn định dạng dòng điện hình chữ nhật trên tải ,
dạng điện áp phụ thuộc vào tải
a xét trường hợp tải có tính chất dung kháng :
Vì tải có tính chất điện dung nên dòng điện sớm pha hơn so với điện áp tải
một góc ϕt
.Dựa vào sơ đồ nguyên tắc ta có đồ thị dòng điện , điện áp trên tải như hình
vẽ 2.2
* Xác định miền dẫn của các van:
Kết hợp đồ thị dòng điện i(t) ,điện áp u(t) trên tải với sơ đồ nguyên tắc ta
một khoảng khắc , khi V1 và V4 đang thông dẫn dòng điện tải ,
ta thấy ut > 0 , có nghĩa là cực (+) của ut đặt ở a , còn (-) của ut đặt ở b
Như vậy : Utthông qua V1 đặt thuận trực tiếp lên V3
Ut thông qua V4đặt thuận trực tiếp lên V2
do đó UV3= Ut > 0 ; UV2= Ut > 0, đến π
phát xung điều khiển vào V2 V3 thìlập tức hai van này thông , khi V2 và V3 thông dẫn đến cực (+) Ut đặt vào
katot V4 , cực âm đặt vào anot V1 làm cho UV1=Ut < 0 UV4= Ut < 0
Do đó hai van V1 và V4 khoá kết thúc quá trình chuyển mạch Quá trình
chuyển mạch ở đây là chuyển mạch tự nhiên
Vì vậy các van từ V1 đến V4 có thể chọn thyristor thường xung điều khiển
các van này là xung đơn đồ thị dòng điện điện áp các van như đồ thị
Trang 29Hình 2.2: Đồ thị dòng điện , điện áp trên tải có tính chất dung kháng
* Tính công suất nguồn :
Pd = Ud .Id = Pd = Ed Id với Ed = Uv= Π
2 2
.U2 cosϕt →
Pd = Π
2 2
.Id
Do đó Ptải = Π
2 2
.U2.Id.cosϕt → Pt =Pn do đó công suất từ nguồn truyền tới tải
là lớn nhất
b xét trường hợp tải có tính chất cảm kháng:
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Hình 2.3: Đồ thị dòng điện, điện áp trên tải có tính chất cảm kháng
* Vì tải có tính chất điện cảm , nên dòng điện tải chậm pha hơn so với điện
β là góc điện áp ngược lên van chính là thời gian khôi phục lại tính chất điều
khiển của van βmin≥ 2Πf.tq
* Xét sự chuyển mạch của các van
- Xét tại π
: V1 → V3 , V4 → V2
Trước π
một khoảng khắc V1V4 đang dẫn ; Ut< 0 thế (+) đặt ở b ; (-) đặt ở
a Thông qua V1V4 đang thông Ut đặt ngược lên V2V3 ; UV2 = UV3 = Ut < 0
Như vậy đến khi phát xung điều khiển vào V2V3 thì V2V3 chưa thông được
Theo yêu cầu của mạch bắt buộc phải đảo chiều dòng ở π
→ phải cưỡng
Trang 31bức khoá V1V4 Khi V1V4 khoá ; V2V3 chưa thông thì Uv1 =Uv2 = Uv4= 2
d
E
>
0 Khi đó phát xung điều khiển vào V2V3 thì 2 van này thông và thực hiện
đảo chiều dòng từ (+) →(-) ⇒ Chuyển mạch ở đây là chuyển mạch cưỡng
bức Khi đó V1÷ V4 phải chọn van điều khiển hoàn toàn
*Công suất nguồn và công suất tải
Pd = Ud .Id = Pd = Ed Id với Ed = Uv= Π
2 2
.U2 cosϕt
→ Pd = Π
2 2
.Id
Do đó Ptải = Π
2 2
.U2.Id.cosϕt → Pt =Pn do đó công suất từ nguồn truyềntới tải là lớn nhất
1.3.3.3 Nhận xét về sơ đồ nghịch lưu độc lập nguồn dòng điện :
Nghịch lưu độc lập nguồn dòng điện không làm việc được ở chế độ ngắn
mạch
1.3.4 Nghịch lưu dòng điện ba pha
Sơ đồ nguyên lý của nghịch lưu nguồn dòng ba pha cho trên hình
2.10 Từ hình vẽ cho thấy nếu ta thêm một nhánh vào cầu một pha sẽ được
cầu ba pha Chức năng của các phần tử L, C, D, T trên sơ đồ này đã được đề
cập tới ở phần trước Giả thiết tải đối xứng ba pha, đấu sao, có tổng trở là Za,
Zb, Zc Các tiristor được điều khiển để mở theo thứ tự T1, T2, T3, T4, T5, T6,
T1, T2 Các xung điều khiển lệch pha nhau một khoảng thời gian T/6 (T là
chu kỳ của dòng tải)
Giả sử tại thời điểm ban đầu ta cấp xung điều khiển cho T1 và T2 Các
tiristor này đang làm việc dẫn dòng nên trong khoảng 0< θ < π/3
dòng điệnnguồn Id chạy từ + nguồn qua T1
Ta có: ia =Id; ic = - Id; ib = 0
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Các tụ C1, C2, C3, C5 được nạp điện, dương bên trái, âm bên phải Điện
áp trên các tụ lúc này là Uc1, Uc2, Uc3, Uc5 Tại thời điểm θ = π/3
cho xungđiều khiển mở T3 Khi T3 mở Uc1 đặt điện áp ngược lên T1 làm cho T1 khoá
lại Dòng điện Id lúc này chảy qua T3 rồi rẽ làm hai nhánh, nhánh thứ nhất
qua C1, nhánh thứ hai qua C3, C5 Cả hai nhánh hợp lại chảy qua D1 vào pha
Hình 2.4: Bộ nghịch lưu dòng ba pha
Tụ C5 được nạp theo chiều ngược lại sau một khoảng thời gian ngắn
dòng pha a sẽ giảm về không khi Uc1 = Uab thì điốt D3 bắt đầu dẫn điện Sau
khoảng thời gian ngắn tiếp theo Uc1 = -Ucmax Như vậy khi T1 khoá T3 mở
dòng pha a suy giảm về 0, dòng pha b tăng trưởng đến Id
Nếu gọi t1 là thời điểm phát xung mở T3
t2 là thời điểm Uc1 về trị số 0
t3 là thời điểm điốt D3 mở
t4 là thời điểm Uc1 đạt giá trị max - Ucmax
Khoảng thời gian để khoá T1 là:
Δt = t2 - t1