1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN MÔN VẬT LÍ LỚP 11

116 697 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động 2 20 phút : Ơn tập lại kiến thức về tổng hợp lực Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh nhắc lại các Quy tắc hình

Trang 1

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 2 (20 phút) : Ơn tập lại kiến thức về tổng hợp lực

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại các

Quy tắc hình bình hành

Lắng nghe và trả lời cáccâu hỏi của giáo viên

I Lực Cân bằng lực.

Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng chotác dụng của vật này lên vật khác mà kếtquả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làmcho vật biến dạng

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tácdụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớnvà ngược chiều

Đơn vị của lực là niutơn (N)

2 Qui tắc hình bình hành

F→ =F→1+F→2

3 Một số trường hợp

a Khi F→1, F→2cùng phương:

- F→1, F→2cùng chiều: F=F1 +F2

- F→1, F→2ngược chiều: F=F1 −F2

Trang 2

b Khi F→1, F→2 vuông góc:

Aùp dụng định lý pitago: 2

2 2

1 F F

c Khi F→1, F→2 hợp nhau một góc α bất kỳ:

Aùp dụng đinhh lý hàm cosin:

αcos

2 1 2

2 2 2

1 F F F F

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giáo viên đọc đề, yêu cầu học

sinh tĩm tắt và lên bảng giải

Hợp lực của chúng:

F = F1 + F2Hai lực thành phần hợpnhau một gĩc bất kỳ nên ápdụng định lý cosin để tínhhợp lực của chúng:

αcos

2 1 2

2 2 2

1 F F F F

Hai lực thành phần vuơnggĩc nhau nên sử dụng định

lý pitago để tính hợp lực:

2 2 2

1 F F

Hai lực thành phần cùngphương, ngược chiều nênlực tổng hợp được tinh:

F = F1 - F2Chép đề, tĩm tắt và giải

Ta sử dụng định lý cosin

Câu 1 Cho hai lực đồng quy cĩ độ lớn

50N Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khichúng hợp với nhau một gĩc 00, 600, 900,

1800.

Tĩm tắt

F1 = F2 = 50N; α =00,600,900,1800; F = ?Giải

Khi α= 0 0: F = F1 + F2 = 50 + 50 = 100NKhi α= 60 0:

0 2

2 2

1 2 2 2

1 + + 2 cos = 50 + 50 + 2 50 50 cos 60

F

=50 3NKhi α= 90 0:

2 50 50

2 2 2

1 + = + =

Khi α= 180 0: F = F1 - F2 = 50 – 50 = 0 N

Câu 2 Cho hai lực đồng quy cĩ độ lớn lần

lượt là 3N, 4N Hỏi gĩc hợp bởi hai lực đĩ

là bao nhiêu biết hợp lực của chúng bằng5N

Tĩm tắt

F1 = 3N; F2 = 4N; F = 5N; α =?Theo định lý hàm cosin, ta cĩ:

αcos

2 1 2

2 2 2

1 F F F F

4 3 2

4 3 5 2

cos

2 2 2 2

1

2 2 2 1

F F F

α

⇒ α= 90 0

Trang 3

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

Tiết 2 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

Cu Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm

- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn

2 Kĩ năng

- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm

- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện

- Làm vật nhiễm điện do cọ xát

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS

- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác giữa các điện tích.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh làm thí nghiệm

về hiện tượng nhiễm điên do cọ

Tìm ví dụ về điện tích

I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện

1 Sự nhiễm điện của các vật

2 Điện tích Điện tích điểm

Vật bị nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện, vật tích điện hay là mộtđiện tích

Điện tích điểm là một vật tích điệncó kích thước rất nhỏ so với khoảng

Trang 4

Giới thiệu điện tích điểm.

Cho học sinh tìm ví dụ về điện

tích điểm

Giới thiệu sự tương tác điện

Cho học sinh thực hiện C1

Tìm ví dụ về điện itchsđiểm

Ghi nhận sự tương tác điện

Thực hiện C1

cách tới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện

Các điện tích cùng dấu thì đẩynhau

Các điện tích khác dấu thì hútnhau

Hoạt động 3 (15 phút) : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu về Coulomb và thí

nghiệm của ông để thiết lập

định luật

Giới thiệu biểu thức định luật

và các đại lượng trong đó

Giới thiệu đơn vị điện tích

Cho học sinh thực hiện C2

Giới thiệu khái niệm điện

môi

Cho học sinh tìm ví dụ

Cho học sinh nêu biểu thức

tính lực tương tác giữa hai điện

tích điểm đặt trong chân

không

Cho học sinh thực hiện C3

Ghi nhận định luật

Ghi nhận biểu thức định luậtvà nắm vững các đại lươngtrong đó

Ghi nhận đơn vị điện tích

Thực hiện C2

Ghi nhận khái niệm

Tìm ví dụ

Ghi nhận khái niệm

Nêu biểu thức tính lực tươngtác giữa hai điện tích điểm đặttrong chân không

F = k| 122 |

r

q q

; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi

+ Điện môi là môi trường cách điện.+ Khi đặt các điện tích trong mộtđiện môi đồng tính thì lực tương tácgiữa chúng sẽ yếu đi ε lần so với khiđặt nó trong chân không ε gọi làhằng số điện môi của môi trường (ε

+ Hằng số điện môi đặc trung chotính chất cách điện của chất cáchđiện

Trang 5

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4

trang 9, 10

BTVN: 5, 6, 7, 8 sgk và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập

Thực hiện các câu hỏi trong sgk

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 3 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN LỰC ĐIỆN

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Các cách làm cho vật nhiễm điện

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm

Hoạt động 2 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : C

Trang 6

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1.1 : BCâu 1.2 : DCâu 1.3 : DCâu 2.1 : DCâu 2.5 : DCâu 2.6 : A

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định luật

Cu-lông

Yêu cầu học sinh suy ra

để tính |q|

Yêu cầu học sinh cho biết

điện tích của mỗi quả cầu

Vẽ hình

Viết biểu théc định luật

Suy ra và thay số để tính |q|

Giải thích tại sao quả cầucó điện tích đó

Xác định các lực tác dụnglên mỗi quả cầu

Nêu điều kiện cân bằng

)10.(

1.10

Điều kiện cân bằng : →F+→P+T→ = 0

kq P

F

2

24

- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích

- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện

- Biết cách làm nhiễm điện các vật

Trang 7

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

2 Kĩ năng

- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện

- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuết electron.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo

của nguyên tử

Nhận xét thực hiện của học

sinh

Giới thiệu điện tích, khối lượng

của electron, prôtôn và nơtron

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao

bình thường thì nguyên tử trung

hoà về điện

Giới thiệu điện tích nguyên tố

Nêu cấu tạo nguyên tử

Ghi nhận điện tích, khối lượngcủa electron, prôtôn và nơtron

Giải thích sự trung hoà vềđiện của nguyên tử

I Thuyết electron

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

a) Cấu tạo nguyên tử

Gồm: hạt nhân mang điện tíchdương nằm ở trung tâm và cácelectron mang điện tích âm chuyểnđộng xung quanh

Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạtlà nơtron không mang điện vàprôtôn mang điện dương

Electron có điện tích là -1,6.10-19Cvà khối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôncó q là +1,6.10-19C và m là 1,67.10-

27kg Khối lượng của nơtron xấp xĩbằng khối lượng của prôtôn

Số prôtôn trong hạt nhân bằng sốelectron quay quanh hạt nhân nênbình thường thì nguyên tử trunghoà về điện

b) Điện tích nguyên tố

Điện tích của electron và điện

Trang 8

Giới thiệu thuyết electron.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh cho biết khi

nào thì nguyên tử không còn

trung hoà về điện

Yêu cầu học sinh so sánh khối

lượng của electron với khối

lượng của prôtôn

Yêu cầu học sinh cho biết khi

nào thì vật nhiễm điện dương,

khi nào thì vật nhiễm điện âm

Ghi nhận điện tích nguyên tố

Ghi nhận thuyết electron

Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật

tích của prôtôn là điện tích nhỏnhất mà ta có thể có được Vì vậy

ta gọi chúng là điện tích nguyên tố

2 Thuyết electron

+ Bình thường tổng đại số tất cảcác điện tích trong nguyên tử bằngkhông, nguyên tử trung hoà vềđiện

Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điệntích trong nguyên tử là một sốdương, nó là một ion dương Ngượclại nếu nguyên tử nhận thêm mộtsố electron thì nó là ion âm

+ Khối lượng electron rất nhỏ nênchúng có độ linh động rất cao Dođó electron dễ dàng bứt khỏinguyên tử, di chuyển trong vật hay

di chuyển từ vật này sang vật kháclàm cho các vật bị nhiễm điện Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương làvật thừa electron

Hoạt động3 (10 phút) : Vận dụng thuyết electron.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu vật dẫn điện, vật

cách điện

Yêu cầu học sinh thực hiện C2,

C3

Yêu cầu học sinh cho biết tại

sao sự phân biệt vật dẫn điện và

vật cách điện chỉ là tương đối

Yêu cầu học sinh giải thích sự

nhiễm điện do tiếp xúc

Yêu cầu học sinh thực hiện C4

Giới tthiệu sự nhiễm điện do

Ghi nhận các khái niệm vật dẫnđiện, vật cách điện

Thực hiện C2, C3

Giải thích

Giải thích

Thực hiện C4

II Vận dụng

1 Vật dẫn điện và vật cách điện

Vật dẫn điện là vật có chứa cácđiện tích tự do

Vật cách điện là vật khôngchứa các electron tự do

Sự phân biệt vật dẫn điện vàvật cách điện chỉ là tương đối

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúc vớimột vật nhiễm điện thì nó sẽnhiễm điện cùng dấu với vật đó

3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Trang 9

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

hưởng ứng (vẽ hình 2.3)

Yêu cầu học sinh giải thích sự

nhiễm điện do hưởng ứng

Yêu cầu học sinh thực hiện C5

Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật

Cho học sinh tìm ví dụ

Ghi nhận định luật

Tìm ví dụ minh hoạ

III Định luật bảo toàn điện tích

Trong một hệ vật cô lập vềđiện, tổng đại số các điện tích làkhông đổi

Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong

bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk

và 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

Tiết 5-6 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

Ngày soạn: 19/08/2014

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm điện trường

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điệntrường

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

2 Kĩ năng

- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra

- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp

- Giải các Bài tập về điện trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Trang 10

- Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.

- Thước kẻ, phấn màu

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng

ứng

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự tác dụng lực

giữa các vật thông qua môi

Ghi nhận khái niệm

I Điện trường

1 Môi trường truyền tương tác điện

Môi trường tuyền tương tác giữa cácđiện tích gọi là điện trường

2 Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất baoquanh các điện tích và gắn liền vớiđiện tích Điện trường tác dụng lựcđiện lên điện tích khác đặt trong nó

Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm điện

trường

Nêu định nghĩa và biểu thức

định nghĩa cường độ điện

trường

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận định nghĩa, biểuthức

II Cường dộ điện trường

1 Khái niệm cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại một điểm làđại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếucủa điện trường tại điểm đó

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm làđại lượng đặc trưng cho tác dụng lựccủa điện trường của điện trường tạiđiểm đó Nó được xác định bằngthương số của độ lớn lực điện F tácdụng lên điện tích thử q (dương) đặt tạiđiểm đó và độ lớn của q

Trang 11

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị

cường độ điện trường theo định

nghĩa

Giới thiệu đơn vị V/m

Giới thiệu véc tơ cường độ

điện trường

Vẽ hình biểu diễn véc tơ

cường độ điện trường gây bởi

một điện tích điểm

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Vẽ hình 3.4

Nêu nguyên lí chồng chất

Nêu đơn vị cường độ điệntrường theo định nghĩa

Ghi nhận đơn vị tthườngdùng

Ghi nhận khái niệm.;

Vẽ hình

Dựa vào hình vẽ nêu cácyếu tố xác định véc tơ cườngđộ điện trường gây bởi mộtđiện tích điểm

Thực hiện C1

Vẽ hình

Ghi nhận nguyên lí

E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/Choặc người ta thường dùng là V/m

3 Véc tơ cường độ điện trường

q

F E

- Điểm đặt tại điểm ta xét

- Phương trùng với đường thẳng nốiđiện tích điểm với điểm ta xét

- Chiều hướng ra xa điện tích nếu làđiện tích dương, hướng về phía điệntích nếu là điện tích âm

E

E= 1+ 2 + +

Tiết 2.

Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình ảnh các

Ghi nhận khái niệm

III Đường sức điện

1 Hình ảnh các đường sức điện

Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọctheo những đường mà tiếp tuyến tạimỗi điểm trùng với phương của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó

2 Định nghĩa

Đường sức điện trường là đường màtiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giácủa véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó Nói cách khác đường sứcđiện trường là đường mà lực điện tác

Trang 12

Vẽ hình dạng đường sức của

một số điện trường

Giới thiệu các hình 3.6 đến

3.9

Nêu và giải thích các đặc

điểm cuae đường sức của điện

Vẽ các hình 3.6 đến 3.8

Xem các hình vẽ để nhậnxét

Ghi nhận đặc điểm đườngsức của điện trường tĩnh

Thực hiện C2

Ghi nhận khái niệm

Vẽ hình

dụng dọc theo nó

3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường

Xem các hình vẽ sgk

4 Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường cómột đường sức điện và chỉ một mà thôi+ Đường sức điện là những đường cóhướng Hướng của đường sức điện tạimột điểm là hướng của véc tơ cườngđộ điện trường tại điểm đó

+ Đường sức điện của điện trường tĩnhlà những đường không khép kín

+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua mộtdiện tích nhất định đặt vuông góc vớivới đường sức điện tại điểm mà ta xét

tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểmđó

4 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường màvéc tơ cường độ điện trường tại mọiđiểm đều có cùng phương chiều và độlớn

Đường sức điện trường đều là nhữngđường thẳng song song cách đều

Hoạt động 5 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản

đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11,

12, 13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài

tập

Tóm tắt kiến thức

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

Tiết 7 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

Ngày soạn: 20/08/2014

I MỤC TIÊU

Trang 13

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

1 Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cường độ điện trường và vectơ cường độ điện trường

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ

- Điện trường là gì?

- Nêu định nghĩa và viết biểu thức tính cường độ điện trường?

- Viết công thức và nêu các đặc điểm của vectơ cường độ điện trường?

Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giáo viên đọc đề, yêu cầu

học sinh tóm tắt và giải

Biểu thức tính cường độ

điện trường đặt tại điện tích

và chịu tác dụng của lực

điện do điện tích khác gây

nên?

Giáo viên đọc đề, yêu cầu

học sinh tóm tắt và giải

Biểu thức tính cường độ

điện trường tại điểm đang

xét?

Chép đề, tóm tắt và giải

E = F/q

Chép đề, tóm tắt và giải

Tĩm tắt

q = 10-7C ; F = 3.10-3N; E = ?Giải

Cường độ điện trường E tại điểm đặt điệntích là: E = F/q = 3.10-3/10-7 = 3.104 V/m

Câu 2 Một quả cầu nhỏ mang điện tích

q=10-9C đặt trong khơng khí Tính cường

độ điện trường tại một điểm cách quả cầu3cm

Tĩm tắtq=10-9C ; r = 3cm = 0.03m; ε = 1; E=?Giải

Trang 14

Giáo viên đọc đề, yêu cầu

học sinh tóm tắt và giải

Hướng dẫn học sinh các

bước giải

Vẽ hình

Chép đề, tóm tắt và giải

Cường độ điện trường tại một điểm cáchquả cầu 3cm là:

10

= 104 V/m

Câu 3 Hai điện tích điểm q1 = -10-6C,

q2=10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau40cm trong khơng khí Tinh cường độ điệntrường tổng hợp tại trung điểm M của AB Tĩm tắt

q1 = -10-6C; q2 = 10-6C ; AB= 40cm = 0,4mE=? tại trung điểm M của ABGọi →E và 1 E là cường độ điện trường do→2

q1 và q2 gây ra tại M

Cường độ điện trường tổng hợp tại M

E có phương chiều như hình vẽ.

Do →E , 1 →E cùng phương, cùng chiều nên:2

E = E1 + E2 = 2,25.105+2,25.105 =4,5.105V/m

Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, dặn dò, hướng dẫn bài tập về nhà

- Nắm kỹ các kiến thức về cường độ điện trường

Trang 15

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

1 Kiến thức

- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm

- Các tính chất của đường sức điện

2 Kỹ năng

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường?

- Nêu định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện?

- Điện trường đều là gì?

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 9 trang 20 : BCâu 10 trang 21 : DCâu 3.1 : D

Câu 3.2 : DCâu 3.3 : DCâu 3.4 : CCâu 3.6 : D

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 16

Hướng dẫn học sinh các bước

giải

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh tìm vị trí

của C

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức

để xác định AC

Yêu cầu học sinh suy ra và thay

Hướng dẫn học sinh lập luận để

tính độ lớn của E

Gọi tên các véc tơ cườngđộ điện trường thành phần

Xác định véc tơ cường độđiện trường tổng hợp tại C

Lập luận để tìm vị trí củaC

Gọi tên các véc tơ cường độđiện trường thành phần

Tính độ lớn các véc tơcường độ điện trường thànhphần

Xác định véc tơ cường độđiện trường tổng hợp tại C

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó cường độđiện trường bằng 0 Gọi →E và 1 →E là2cường độ điện trường do q1 và q2gây ra tại C, ta có →E =E + 1 →E = 0 2

=>→E = - 1 →E 2 Hai véc tơ này phải cùng phương,tức là điểm C phải nằm trên đườngthẳng AB Hai véc tơ này phảingược chiều, tức là C phải nằmngoài đoạn AB Hai véc tơ này phảicó môđun bằng nhau, tức là điểm Cphải gần A hơn B vài |q1| < |q2| Dođó ta có: k 1 2

|

|

AC AB

q

=>

3

41 2

AC AB

E có phương chiều như hình vẽ.

Vì tam giác ABC là tam giác

Trang 17

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Tính độ lớn của →E vuông nên hai véc tơ →E và 1 E→2

vuông góc với nhau nên độ lớn của

- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều

- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều

- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì

- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệgiữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

2 Kĩ năng

- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện tích theo

một đường cong từ M đến N

2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường

tĩnh

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 4.1 lên bảng

Vẽ hình 4.2 lên bảng

Vẽ hình 4.1

Xác định lực điện trường tácdụng lên điện tích q > 0 đặttrong điện trường đều cócường độ điện trường E

Vẽ hình 4.2

Tính công khi điện tích q dichuyển theo đường thẳng từ Mđến N

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

F = q E

Lực →F là lực không đổi

2 Công của lực điện trong điện trường đều

AMN = qEd

Trang 18

Cho học sinh nhận xét.

Đưa ra kết luận

Giới thiệu đặc điểm công của

lực diện khi điện tích di

chuyển trong điện trường bất

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộc vàohình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộcvào vị trí điểm đầu và điểm cuối củađường đi

Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnhđiện là trường thế

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

khái niệm thế năng trọng

trường

Giới thiệu thế năng của điện

tích đặt trong điện trường

Giới thiệu thế năng của điện

tích đặt trong điện trường và

sự phụ thuộc của thế năng này

vào điện tích

Cho điện tích q di chuyển

trong điện trường từ điểm M

đến N rồi ra ∞ Yêu cầu học

sinh tính công

Nhắc lại khái niệm thế năngtrọng trường

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận mối kiên hệ giữathế năng và công của lực điện

Tính công khi điện tích q dichuyển từ M đến N rồi ra ∞

Rút ra kết luận

II Thế năng của một điện tích trong điện trường

1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường

Thế năng của điện tích đặt tại mộtđiểm trong điện trường đặc trưng chokhả năng sinh công của điện trườngkhi đặt điện tích tại điểm đó

2 Sự phụ thuộc của thế năng W M

vào điện tích q

Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường :

WM = AM ∞ = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q

Trang 19

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Cho học sinh rút ra kết luận

Yêu cầu học sinh thực hiện

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã

học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6, 7

trang 25 sgk và 4.7, 4.9 sbt

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 10 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

Ngày soạn: 23/08/2014

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế

- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường

- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế

2 Kĩ năng

- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế

- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế

- Thước kẻ, phấn màu

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh

Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

công thức tính thế năng của

điện tích q tại điểm M trong

điện trường

Đưa ra khái niệm

Nêu định nghĩa điện thế

Nêu đơn vị điện thế

Yêu cầu học sinh nêu đặc

điểm của điện thế

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Nêu công thức

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận đơn vị

Nêu đặc điểm của điện thế

Thực hiện C1

I Điện thế

1 Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho điện trường vềphương diện tạo ra thế năng của điệntích

2 Định nghĩa

Điện thế tại một điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng chođiện trường về phương diện tạo ra thếnăng khi đặt tại đó một điện tích q.Nó được xác định bằng thương số củacông của lực điện tác dụng lên điệntích q khi q di chuyển từ M ra xa vôcực và độ lớn của q

VM = A q M∞ Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số.Thường chọn điện thế của đát hoặcmột điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0)

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Nêu định nghĩa hiệu điện thế

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị

hiệu điện thế

Ghi nhận khái niệm

Nêu đơn vị hiệu điện thế

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, Ntrong điện trường là đại lượng đặctrưng cho khả năng sinh công củađiện trường trong sự di chuyển củamột điện tích từ M đến Nù Nó đượcxác định bằng thương số giữa côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích qtrong sự di chuyển của q từ M đến Nvà độ lớn của q

UMN = VM – VN = A q MN

Trang 21

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Giới thiệu tĩnh điện kế

Hướng dẫn học sinh xây dựng

mối liên hệ giữa E và U

Quan sát, mô tả tĩnh điệnkế

Xây dựng mối liên hệ giữahiệu điện thế và cường độđiện trường

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnhđiện kế

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

E =

d U

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã

học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7,

8, 9 trang 29 sgk và 5.8, 5.9 sbt

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 11 BÀI TỐN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ

- Điện thế tại một điểm trong điện trường là gì? Biểu thức xác định nó?

- Phát biểu và viết biểu thức tinh hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường?

- Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường, nói rõ điều kiện áp dụng hệ thức đó

Hoạt động 2(30 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Giáo viên đọc đề, yêu cầu học

sinh tóm tắt và giải?

Biểu thức tính hiệu điện thế giữa

hai điểm trong điện trường?

Giáo viên đọc đề, yêu cầu học

sinh tóm tắt và giải?

Biểu thức tính điện tích q khi biết

công di chuyển điện tích?

Giáo viên đọc đề, yêu cầu học

sinh tóm tắt và giải?

- Biểu thức tính A?

Giáo viên đọc đề, yêu cầu học

sinh tóm tắt và giải

Cơng thức tính cơng mà lực điện

sinh ra?

Điện tích của electron?

Chép đề Tóm tắt vàgiải

A = q Uq = -1,6.10-19C

Câu 1 Một điện tích q = 10-6C thu đượcnăng lượng 2.10-4J khi đi từ A đến B.Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và B.Tĩm tắt

q = 10-6C ; W=2.10-4J; U=?

GiảiHiệu điện thế giữa hai điểm A và B là:

U = W/q = 2.10-4/10-6 = 200V

Câu 2 Cơng của lực điện trường làm di

chuyển một điện tích giữa hai điểm cĩhiệu điện thế 2000V là A=1J Tính độ lớn

Câu 3 Hai bản kim loại phẳng song

song, mang điện trái dấu cách nhau 2cm,cường độ điện trường giữa hai bản là3.103V/m sát bản dương cĩ một điện tích

q = 1,5.10-2C Cơng của lực điện trườngthực hiện lên điện tích khi điện tích dichuyển đến bản âm là bao nhiêu

Tĩm tắt

d = 2cm = 2.10-2m; E = 3.103V/m

q = 1,5.10-2C; A = ?Giải

Cơng của lực điện trường thực hiện lênđiện tích khi điện tích di chuyển đến bản

âm là :

A = qEd = 2.10-2.3.103.1,5.10-2= 0,9 J

Câu 4 Một electron di chuyển từ A đến

B trong điện trường cĩ hiệu điện thế giữahai điểm A và B là 30 V Tính cơng màlực điện sinh ra

Trang 23

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Tĩm tắtCơng mà lực điện sinh ra là:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Đặc điểm của công của lực điện + Biểu thức tính công của lực điện

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 4 trang 25 : DCâu 5 trang 25 : DCâu 5 trang 29 : CCâu 6 trang 29 : CCâu 7 trang 29 : C

Trang 24

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức định lí động năng

Hướng dẫn để học sinh tính

động năng của electron khi nó

đến đập vào bản dương

Hướng dẫn để học sinh tính

công của lực điện khi electron

chuyển động từ M đến N

Viết biểu thứcđịnh lí độngnăng

Lập luận, thaysố để tính Eđ2 Tính công củalực điện

- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ

- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung

- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượngtrong biểu thức

2 Kĩ năng

- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế

- Giải bài tập tụ điện

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh

- Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu

2 Học sinh:

- Chuẩn bị Bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Trang 25

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế

với cường độ điện trường

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu mạch có chứa tụ

điện từ đó giới thiệu tụ điện

Giới thiệu tụ điện phẵng

Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên

các mạch điện

Yêu cầu học sinh nêu cách

tích điện cho tụ điện

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Ghi nhận khái niệm

Quan sát, mô tả tụ điệnphẵng

Ghi nhận kí hiệu

Nêu cách tích điện cho tụđiện

Thực hiện C1

I Tụ điện

1 Tụ điện là gì ?

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặtgần nhau và ngăn cách nhau bằngmột lớp cách điện Mỗi vật dẫn đógọi là một bản của tụ điện

Tụ điện dùng để chứa điện tích Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loạiphẵng đặt song song với nhau vàngăn cách nhau bằng một lớp điệnmôi

Kí hiệu tụ điện

2 Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với hai cựccủa nguồn điện

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụđiện khi đã tích điện gọi là điện tíchcủa tụ điện

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ

điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu điện dung của tụ

điện

Giới thiệu đơn vị điện dung

và các ước của nó

Giới thiệu công thức tính điện

dung của tụ điện phẵng

Giới thiệu các loại tụ

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận đơn vị điện dung vàcác ước của nó

Ghi nhận công thức tính Nắmvững các đại lượng trong đó

Quan sát, mô tả

II Điện dung của tụ điện

1 Định nghĩa(sgk)

C =

U Q

Đơn vị điện dung là fara (F)

Điện dung của tụ điện phẵng :

9 9

2 Các loại tụ điện

Thường lấy tên của lớp điện môi để

Trang 26

Giới thiệu hiệu điện thế giới

hạn của tụ điện

Giới thiệu tụ xoay

Hiểu được các số liệu ghitrên vỏ của tụ điện

Quan sát, mô tả

đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụgiấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, …

Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu làđiện dung và hiệu điện thế giới hạncủa tụ điện

Người ta còn chế tạo tụ điện có điệndung thay đổi được gọi là tụ xoay

Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã

học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8

trang 33 sgk và 6.7, 6.8, 6.9 sbt

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 14 BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN GHÉP TỤ ĐIỆN

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải Hoạt động 2 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu bộ tụ mắc nối tiếp Vẽ bộ tụ mắc nối tiếp I Lý thuyết

Trang 27

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Hướng dẫn học sinh xây dựng các công

thức

Giới thiệu bộ tụ mắc song song

Hướng dẫn học sinh xây dựng các công

C C

1

111

2 1

+++

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh phân tích

mạch

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Hướng dẫn để học sinh

tính điện tích của mỗi tụ

điện

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của mỗi tụ khi đã tích

điện

Hướng dẫn để học sinh

tính điện tích, điện dung

của bộ tụ và hiệu điện thế

Phân tích mạch

Tính điện dung tươngđương của bộ tụ

Tính điện tích trên từng tụ

Tính điện tích của mỗi tụđiện khi đã được tích điện

3 12

+

=+C C

C C

= 2(µF)b) Điện tích của mỗi tụ điện

Ta có : Q = q12 = q3 = C.U = 2.10-6.30 = 6.10-5 (C)

U12 = U1 = U2 = 6

5

12

1210.3

10.6

=

C q

Trang 28

trên từng tụ khi các bản

cùng dấu của hai tụ điện

được nối với nhau

Hướng dẫn để học sinh

tính điện tích, điện dung

của bộ tụ và hiệu điện thế

trên từng tụ khi các bản trái

dấu của hai tụ điện được

nối với nhau

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trênmỗi tụ

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trênmỗi tụ

10.5

- Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện

2 Kỹ năng

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A

- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

Trang 29

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Đặc điểm của công của lực điện

+ Biểu thức tính công của lực điện

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E

+ Các công thức của tụ điện

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 4 trang 25 : DCâu 5 trang 25 : DCâu 5 trang 29 : CCâu 6 trang 29 : CCâu 7 trang 29 : CCâu 5 trang 33 : DCâu 6 trang 33 : CCâu 4.6 : D

Câu 5.2 : CCâu 5.3 : DCâu 6.3 : D

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định lí động năng

Hướng dẫn để học sinh

tính động năng của electron

khi nó đến đập vào bản

dương

Hướng dẫn để học sinh

Viết biểu thức định lí độngnăng

Lập luận, thay số để tính Eđ2

Bài 7 trang 25

Theo định lí về động năng ta có :

Eđ2 – Eđ1 = A Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A = qEd

Eđ2 = qEd = - 1,6.10-19.103.(- 10-2) = 1,6.10-18(J)

Bài trang

Trang 30

tính công của lực điện khi

electron chuyển động từ M

đến N

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của tụ điện

Yêu cầu học sinh tính điện

tích tối đa của tụ điện

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của tụ điện

Lập luận để xem như hiệu

điện thế không đổi

Yêu cầu học sinh tính

công

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế U’

Yêu cầu học sinh tính

công

Tính công của lực điện

Viết công thức, thay số và tínhtoán

Viết công thức, thay số và tínhtoán

Viết công thức, thay số và tínhtoán

Tính công của lực điện khi đó

Tính U’ khi q’ =

2

q

Yêu cầu học sinh tính công

Công của lực điện khi electronchuyển động từ M đến N :

A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = - 8 10-18(J)

Bài 7 trang33

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4(C).b) Điện tích tối đa mà tụ điện tíchđược

qmax=CUmax= 2.10-5.200 = 400.10-4(C)

Bài 8 trang 33

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.60 = 12.10-4(C).b) Công của lực điện khi U = 60V

A = ∆q.U = 12.10-7.60 = 72.10-6(J)c) Công của lực điện khi U’ =

2

U

=30V

1 Giáo viên: Kiến thức trọng tâm, phương pháp giảng dạy.

2 Học sinh: Ơn tập lại tồn bộ kiến thức chương tĩnh điện theo yêu cầu của giáo viên.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Trang 31

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của chương tĩnh điện học

*Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại,

đưa ra hệ thống câu hỏi, yêu cầu học sinh tái

hiện lại kiến thức nhằm ôn lại những kiến

thức trọng tâm của chương tĩnh điện học

*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại toàn bộ kiến thứccủa chương một cách có hệ thống để trả lời các câu hỏitheo yêu cầu của giáo viên

NỘI DUNG TRỌNG TÂM

I điện tích – hai loại điện tích:

1.Có hai loại điện tích: Điện tích âm (-) và điện tích dương (+)

2 Tương tác tĩnh điện:

+ Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau; + Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;

3 Định luật Coulomb: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có :

+ Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích;

+ Chiều hướng vào nhau nếu hai điện tích trái dấu và hướng ra xa nhau nếu hai điện tích cùng dấu;

+ Có độ lớn được xác định bởi biểu thức: F = k 122

r

q q

εTrong đó: k = 9.109Nm2C-2; ε là hằng số điện môi của môi trường, trong chân không ε = 1

4 Nguyên lý chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,….,qn tác dụng lên điện tíchđiểm q những lực tương tác tĩnh điện F1, Fn, , Fn thì lực điện tổng hợp do các điện tích điểm trên tácdụng lên điện tích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện: F = F1+ Fn + + Fn =∑Fi

II Thuyết electron - Định luật bảo toàn điện tích:

* Khi nguyên tử nhận thêm electron thì nguyên tử nhiễm điện tích âm và khi nguyên tử mất electron thìnhiễm điện tích dương

* electron có thể chuyển từ vật này sang vật khác gây ra sự nhiễm điện của vật

Lưu ý: + Vật mang điện tích âm thì điện tích của vật là q = - ne

+ Vật mang điện tích dương thì điện tích của vật là q = ne

2 Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích của hệ cô lập kín về điện được bảo toàn:

const

q i =

III Điện trường - cường độ điện trường:

1 Định nghĩa điện trường: Điện trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích (đứng yên)

Trang 32

và tác dụng lực điện lên hạt mang điện đặt trong nĩ.

2 Cường độ điện trường tại mỗi điểm nằm trong điện trường là đại lượng được đo bằng thương số giữa

lực điện trường tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đĩ và độ lớn của điện tích đĩ E =

q F

Lưu ý: Cường độ điện trường là một đại lượng vector: E ↑↑ F nếu q > 0 và E ↑↓ F nếu q < 0

3 Đường sức điện - Điện trường đều.

a Khái niệm đường sức điện:

*Khái niệm đường sức điện: Là đường cong do ta vạch ra trong điện trường sao cho tại mọi điểm trên

đường cong, vector cường độ điện trường cĩ phương trùng với tiếp tuyến của đường cong tại điểm đĩ,chiều của đường sức là chiều của vector cường độ điện trường

*Đường sức điện do điện tích điểm gây ra:

+ Xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm;

+ Điện tích dương ra xa vơ cực;

+ Từ vơ cực kết thúc ở điện tích âm

b Điện trường đều

Định nghĩa: Điện trường đều là điện trường cĩ vector cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau

(cùng hướng và cùng độ lớn);

* Đặc điểm: Các đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều

3 Vector cường độ điện trường E do một điện tích điểm gây ra tại một điểm Q nằm trong điện trường cĩ:

+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét;

+ Phương trùng với đường thẳng nối điện tích và điểm đang xét; chiều hướng về điện tích Q nếu Q

< 0 và hướng ra xa điện tích Q nếu Q > 0

+ Độ lớn: E = k 2

r Q

4 Nguyên lý chồng chất điện trường: Giả sử cĩ các điện tích q1, q2,… ,qn gây ra tại M các vector cường

độ điện trường E1, En, , En thì vector cường độ điện trường tổng hợp do các điện tích trên gây ra tuântheo nguyên lý chồng chất điện trường: E = E1+ En + + En =∑Ei

IV Cơng của lực điện trường - điện thế và hiệu điện thế.

1 Cơng của lực điện trường:

* Đặc điểm: Cơng của lực điện tác dụng lên tác dụng lên một điện tích khơng phụ thuộc vào dạng quỹ

đạo mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo (vì lực điện trường là lực thế)

* Biểu thức: A = qEd

Trong đĩ, d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương của đường sức điện

2 Điện thế: VM = AqM∞ ;

Trang 33

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Điện thế do điện tích q gây ra tại M được tính bởi công thức: VM = k

r

q

ε , với r là khoảng cách từ điểm

M đến điện tích q, là hằng số điện môi, trong chân không = 1 

Lưu ý: + Quy ước điện thế ở vô cực bằng không;

+ Quả cầu tích điện Q khi tính điện thế, ta xem điện tích quả cầu tập trung tại tâm quả cầu

+ Sự chồng chất điện thế: Giả sử có các điện tích q1, q2,… qn gây ra tại M các điện thế V1, V2,

…., Vn thì điện thế toàn phần do hệ gây ra tại M tuân theo nguyên lý chồng chất điện thế:

VM = V1+ V2+….+ Vn

3 Hiệu điện thế: UMN = VM- VN = AqMN

* Chú ý: Điện thế, hiệu điện thế là một đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

* Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trongđiện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế

4 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: E =

d U

5 Lưu ý: + Trong điện trường, vector cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sangnơi có điện thế thấp;

+ Trong điện trường, các hạt mang điện tích dương chuyển động theo chiều có điện thếgiảm còn các hạt mang điện tích âm thì chuyển động theo chiều tăng của điện thế

V Tụ điện – năng lượng điện trường

1 Tụ điện và điện dung:

a Tụ điện: Là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách điện nhau, hai vật dẫn được gọi là hai bản của tụ điện.

Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai bản phẳng, đặt song song với nhau

b Các đại lượng đặc trưng của tụ điện:

* Điện tích: Nếu tụ điện tích điện thì điện tích của hai bản trái dấu và bằng nhau về độ lớn, người ta quyước lấy điện tích của tụ điện là điện tích của bản mang điện tích dương;

* Hiệu điện thế: Là hiệu điện thế U giữa hai bản tụ điện

* Điện dung C của tụ điện được xác định: C(F) =

U Q

* Điện dung của tụ điện phẳng được xác định bởi công thức: C =

d k

S

π

ε, trong đó ε là hằng số điện môicủa điện môi giữa hai bản tụ điện, S là diện tích của bản tụ điện và d là khoảng cách giữa hai bản tụ điện

2 Ghép tụ điện.

Trang 34

Điện dung

n 2

1

1

C

1 C

1 C

1

+ + +

3 Năng lượng điện trường:

* Năng lượng điện trường của tụ điện được tích điện: W =

Q 2

* Năng lượng điện trường của tụ điện phẳng tích điện: W = V

k

E 2 π

ε , với V là thể tích phần không giangiữa hai bản tụ điện

Hoạt động: Giải một số bài toán cơ bản:

*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Ba

điểm A,B,C trong không khí lập thánh tam giác

vuông tại A, biết AB = 4cm, AC = 3cm Các điện

tích q 1 và q 2 được đặt tại A và B có giá trị tương

ứng là q 1 = 3,6.10 -9 C Vector cường độ điện trường

tổng hợp do q 1 và q 2 gây ra tại C có phương song

song với AB

1.Xác định cường độ điện trường tổng hợp EC do

q 1 và q 2 gây ra tại C.

2 Xác định dấu và độ lớn của điện tích q

*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm,

tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán;

*Giáo viên định hướng:

+Tìm điều kiện để EC có phương song song với

*Giáo viên nhận xét và đánh giá, bổ sung

*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;

*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìmphương pháp giải theo định hướng của giáo viên;

*Đại diện hai nhóm lên trình bày kết quả

Bài giải:

1 Vector cường độ điện trường EC Điện tích q2 phải là điện tích âm Từ hình vẽ ra suyra: EC = E1CtanC = E1C AC

AB

= 3

4

E1C.Với E1C = k 12

10 6 , 3

2 C

2 C

3

5 E 9

25 E

4 2

2

10.9

10.25.60000

*Học sinh bổ sung, sửa chữa để hoàn thiện bài giải;

*Học sinh chép bài vào vở

Hoạt động 3: Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

Trang 35

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà hệ thống hố

các kiến thức trọng tâm để chuẩn bị cho kiểm tra

học kì I;

*Giáo viên yêu cầu học sinh ơn lại tồn bộ kiến

thức của chương II: Dịng điện khơng đổi - để

chuẩn bị cho tiết học sau

*Học sinh làm việc cá nhân, ghi nhận nhiệm vụ họctập theo yêu cầu của giáo viên

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tiết 17-18 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

Ngày soạn: 22/09/2014

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta

- Mô tả được cấu tạo của acquy chì

2 Kĩ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5

- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong

- Một acquy

- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

Trang 36

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn.

- Hai mãnh kim loại khác loại

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Đặt các câu hỏi về từng vấn

đề để cho học sinh thực hiện

Nêu định nghĩa dòng điện

Nêu bản chất của dòng diệntrong kim loại

Nêu qui ước chiều dòng điên

Nêu các tác dụng của dòngđiện

Cho biết trị số của đại lượngnào cho biết mức độ mạnh yếucủa dòng điện ? Dụng cụ nào

đo nó ? Đơn vị của đại lượngđó

+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tích dương(ngược với chiều chuyển động củacác điện tích âm)

+ Các tác dụng của dòng điện : Tácdụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụnghoác học, tác dụng cơ học, sinh lí, …+ Cường độ dòng điện cho biết mứcđộ mạnh yếu của dòng điện Đocường độ dòng điện bằng ampe kế.Đơn vị cường độ dòng điện là (A)

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

định nghĩa cường độ dòng

1 Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là đại lượngđặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu củadòng điện Nó được xác định bằngthương số của điện lượng ∆q dịchchuyển qua tiết diện thẳng của vậtdẫn trong khoảng thời gian ∆t vàkhoảng thời gian đó

Trang 37

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2

Giới thiệu đơn vị của cường

độ dòng điện và của điện

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điệncó chiều và cường độ không đổi theothời gian

Cường độ dòng điện của dòng điệnkhông đổi: I =

Đơn vị của điện lượng là culông (C)

1C = 1A.1s

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện là phảicó một hiệu điện thế đặt vào hai đầuvật dẫn điện

Tiết 2.

Hoạt động 4 (25 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

Trang 38

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của nguồn

điện

Giới thiệu khái niệm suất

điện động của nguồn điện

Giới thiệu công thức tính suất

điện động của nguồn điện

Giới thiệu đơn vị của suất

điện động của nguồn điện

Yêu cầu học sinh nêu cách đo

suất điện động của nguồn

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận công thức

Ghi nhận đơn vị của suất điệnđộng của nguồn điện

Nêu cách đo suất điện độngcủa nguồn điện

Ghi nhận điện trở trong củanguồn điện

IV Suất điện động của nguồn điện

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làmdịch chuyển các điện tích qua nguồnđược gọi là công của nguồn điện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồn điện làđại lượng đặc trưng cho khả năngthực hiện công của nguồn điện vàđược đo bằng thương số giữa công Acủa lực lạ thực hiện khi dịch chuyểnmột điện tích dương q ngược chiềuđiện trường và độ lớn của điện tíchđó

Suất điện động của nguồn điện cógiá trị bằng hiệu điện thế giữa haicực của nó khi mạch ngoài hở

Mỗi nguồn điện có một điện trở gọilà điện trở trong của nguồn điện

Hoạt động 5 (10 phút) : Hướng dẫn học sinh đọc thêm về các nguồn điện hoá học: Pin và acquy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh thực hiện

C10

Thực hiện C10

V Pin và acquy

1 Pin điện hoá

Cấu tạo chung của các pin điện hoálà gồm hai cực có bản chất khác nhau

Trang 39

Trường THPT Vinh Xuân Giáo án 11 cơ bản

Vẽ hình 7.6 giới thiệu pin

Giới thiệu cấu tạo và suất

điện động của acquy kiềm

Nêu các tiện lợi của acquy

kiềm

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo vàhoạt động của pin Vôn-ta

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo vàhoạt động của pin Lơclăngse

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo vàhoạt động của acquy chì

được ngâm vào trong chất điện phân

a) Pin Vôn-ta

Pin Vôn-ta là nguồn điện hoá họcgồm một cực bằng kẻm (Zn) và mộtcực bằng đồng (Cu) được ngâm trongdung dịch axit sunfuric (H2SO4) loảng

Do tác dụng hoá học thanh kẻmthừa electron nên tích điện âm cònthanh đồng thiếu electron nên tíchđiện dương

Suất điện động khoảng 1,1V

b) Pin Lơclăngsê

+ Cực dương : Là một thanh than baobọc xung quanh bằng một hỗn hợpmangan điôxit MnO2 và graphit.+ Cực âm : Bằng kẽm

+ Dung dịch điện phân : NH4Cl.+ Suất điện động : Khoảng 1,5V.+ Pin Lơclăngsê khô : Dung dịch

NH4Cl được trộn trong một thứ hồ đặcrồi đóng trong một vỏ pin bằng kẽm,vỏ pin này là cực âm

2 Acquy

a) Acquy chì

Bản cực dương bằng chì điôxit(PbO2) cực âm bằng chì (Pb) Chấtđiện phân là dnng dịch axit sunfuric(H2SO4) loảng

Suất điện động khoảng 2V

Acquy là nguồn điện có thể nạp lạiđể sử dụng nhiều lần dựa trên phảnứng hoá học thuận nghịch: nó tích trửnăng lượng dưới dạng hoá năng khinạp và giải phóng năng lượng ấy dướidạng điện năng khi phát điện

Khi suất điện động của acquy giảmxuống tới 1,85V thì phải nạp điện lại

Trang 40

Ghi nhận cấu tạo và suất điệnđộng của acquy kiềm.

Ghi nhận những tiện lợi củaacquy kiềm

b) Acquy kiềm

Acquy cađimi-kền, cực dương đượclàm bằng Ni(OH)2, còn cực âm làmbằng Cd(OH)2 ; các cực đó dượcnhúng trong dung dịch kiềm KOHhoặc NaOH

Suất điện động khoảng 1,25V Acquy kiềm có hiệu suất nhỏ hơnacquy axit nhưng lại rất tiện lợi vìnhẹ hơn và bền hơn

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã

học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 6 đến 12

trang 45 sgk

Tóm tắt những kiến thức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Tiết 19 GIẢI TỐN GHÉP ĐIỆN TRỞ

- Ơn lại kiến thức về định luật ơm, cường độ dịng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch ghép điện trở

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Tĩm tắt lại các kiến thức liên quan về ghép điện trở.

Ngày đăng: 13/11/2015, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh các đường sức điện - GIÁO ÁN MÔN VẬT LÍ LỚP 11
1. Hình ảnh các đường sức điện (Trang 11)
Sơ đồ mạch ngoài:  R 1 nt(R 2 //R 3 ) - GIÁO ÁN MÔN VẬT LÍ LỚP 11
Sơ đồ m ạch ngoài: R 1 nt(R 2 //R 3 ) (Trang 54)
Sơ đồ điện phân: - GIÁO ÁN MÔN VẬT LÍ LỚP 11
i ện phân: (Trang 89)
Hình thành bán dẫn loại n. - GIÁO ÁN MÔN VẬT LÍ LỚP 11
Hình th ành bán dẫn loại n (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w