1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy chế chi tiêu nội bộ

6 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ - Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị; - Tạo quyền chủ động cho

Trang 1

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ Đơn vị: Trường THCS Phú Thành A

(Ban hành kèm theo quyết định số:…01 /QĐ-THCS PT A ngày 01 tháng 01.năm

2011 của Hiệu trưởng Trường THCS phú Thành A)

Thực hiện Nghị định số: 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính Phủ qui định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ cơ nhà nước

Thông tư số: 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP;

Thông tư số: 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ Quyết định số: 06/2007/QĐ.UBND ngày 04/05/2007 của UBND huyện Tam Nông, về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức cho các trường thuộc huyện quản lý

Căn cứ Quyết định số: 11/QĐ ĐT-PGD ngày …17/…01./ 2011 của Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông về việc giao dự toán thu – chi ngân sách Nhà nước năm 2011

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị;

- Tạo quyền chủ động cho CB-GV-NV trong đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Sử dụng tài sản công đúng mục đích và có hiệu quả;

- Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu của đơn vị;

- Tạo sự công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi

Điều 2: Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và từng bước tăng dần thu nhập của CB-GV-NV đơn vị

- Quy chế chi tiêu nội bộ căn cứ vào yêu cầu, nội dung và hiệu quả công việc trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu được quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính của đơn vị Mỗi mục lục chi phải đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Trang 2

- Quy chế chi tiêu nội bộ được dân chủ công khai thảo luận rộng rãi trong đơn

vị, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và có ý kiến tham gia của tổ chức Công đoàn Khoản kinh phí tiết kiệm được sẽ trích lập các quỹ của đơn vị gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Điều 3: Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

- Căn cứ vào dự toán và kế hoạch nhiệm vụ được giao trong năm của đơn vị

- Căn cứ tình hình thu chi về chi tiêu và sử dụng tài sản của đơn vị

- Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A NGUỒN THU

Điều 4: Các nguồn tài chính

1/ Nguồn ngân sách cấp

2/ Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị gồm

a/ Thu Học phí cấp THCS

b/ Thu hợp đồng cho thuê mặt bằng (Khu nhà để xe đạp học sinh, căn tin)

B NỘI DUNG CHI:

I/ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG:

Điều 5: Quy định về chi lương, tiền công và phụ cấp lương.

1/ Tiền lương và phụ cấp lương được thực hiện theo chế độ qui định hiện hành của nhà nước và được xác định theo công thức sau:

Tiền lương của CB-GV-NV = (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp (nếu có) x (tiền lương tối thiểu) x 12 tháng

2/ Về chi tiền công cho người lao động theo NĐ 68/2000-CP đơn vị sẽ thanh toán tiền công căn cứ theo quyết định phê duyệt của Phòng GD&ĐT và thực hiện chế

độ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định hiện hành của nhà nước

3/ Đối với nhân viên hợp đồng trường tự trả lương từ kinh phí hoạt động, tùy theo khối lượng công việc của từng người có thể trả lương khoán theo hợp đồng thỏa thuận giữa đơn vị và người lao động

II CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH

Điều 6: Chi thanh toán Dịch vụ công cộng (Mục 6500)

Hàng tháng Bộ phận Tài vụ sẽ căn cứ vào hóa đơn thu tiền của bên cung cấp để làm chứng từ thanh quyết toán theo thực tế mà đơn vị đã sử dụng Toàn trường thực hành tiết kiệm trong sử dụng để không vượt quá qui định mức:

+ Tiền điện: 1500.000đồng/tháng

+ Tiền nước: 500.000đồng/tháng

Điều 7: Chi vật tư văn phòng (Mục 6550)

Trang 3

Hàng tháng nhân viên văn phòng sẽ căn cứ vào bảng đề nghị của các tổ chuyên môn, bộ phận nghiệp vụ để mua sắm, cấp phát sau khi có sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị Trường hợp mua sắm những dụng cụ, công cụ văn phòng có giá trị trên 5.000.000Đ thì phải kèm theo bảng báo giá (tối thiểu là hai bảng báo giá của người bán)

+ Về mua sắm công cụ, đồ dùng văn phòng: 4.000.000đồng/tháng

+ Vật tư văn phòng khác: 1.000.000đồng/tháng

Điều 8: Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc (Mục 6600)

Hàng tháng căn cứ vào hóa đơn thu tiền của bưu điện để làm chứng từ thanh toán Định mức:

+ Tiền điện thoại: 200.000đồng/tháng

+ Tiền Internet: 165.000đồng/tháng

Điều 9: Chi Công tác phí (Mục 6700)

1/ Khi đi công tác

*Tiền tàu xe tính theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi

*Cá nhân tự túc phương tiện đi công tác tính như sau

+ Đối với đoạn đường từ 15km trở lên được tính là 1.000đồng/km (kể cả chi phí qua phà đò)

+ Đối với đoạn đường dưới 15 km trở xuống thì tính mức khoán là 20.000đồng/ngày

* Phụ cấp công tác phí: (Chi theo Quyết định số: 40/2010/QĐ-UBND, ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Tháp)

+ 70.000đồng/ngày Với điều kiện là đoạn đường từ 15km trở lên

+ Dưới 15km trở xuống không được hưởng phụ cấp

* Tiền thuê chỗ ở

+ 200.000đồng/ngày/người đối với CB-GV-NV đi công tác xa phải trọ lại qua đêm (Phải có hóa đơn hợp pháp )

2 Trường hợp CB-GV đi công tác trong thời gian dài từ 10 ngày/tháng trở lên thì được thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán, mức khoán là: 150.000đồng/tháng/người

*Khi thanh toán tiền công tác phí phải có đầy đủ các công văn, quyết định, giấy

đi đường có đóng dấu của cơ quan và chữ ký nơi đi, đến

Điều 10: Chi phí thuê mướn (Mục 6750)

+ Thuê mướn phương tiện vận chuyển: Khi thuê xe phải có hợp đồng, thanh lý hợp đồng và biên nhận hoặc hóa đơn tài chính (nếu có) theo quy định

+ Thuê mướn khác: Quyết toán theo chứng từ thực tế khi đơn vị có nhu cầu

Trang 4

Điều 11: Chi sữa chữa thường xuyên tài sản cố định (Mục 6900)

Bao gồm chi sữa chữa bàn ghế, điện, nước, tài sản cố định khác,… Khi đơn vị

có nhu cầu sữa chữa nhỏ thuộc bộ phận nào thì bộ phận đó có trách nhiệm làm đề nghị thông qua Ban giám hiệu duyệt đồng ý cho sữa chữa thì mới được thanh toán kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ

Điều 12: Chi phí chuyên môn nghiệp vụ (Mục 7000)

a/ Chi từ nguồn Ngân sách cấp

+ In ấn biểu mẫu (Phiếu điểm, sổ điểm, thơ mời, công văn, tư liệu tài liệu tham khảo giấy đi đường, danh sách học sinh, sổ sách quy định của điều lệ trường đối với trường THCS,…) khi CBGV có nhu cầu thì phải làm đề nghị và phải được sự đồng ý,

ký duyệt của Hiệu trưởng

+ Đầu tư mua sắm mẫu vật, hóa chất thực hành thí nghiệm

+ Các loại máy, công nghệ phục vụ giảng dạy

+ Trang bị các đầu sách, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ

+ Chi kinh phí xét tốt nghiệp THCS, tuyển sinh lớp 6

+ Chi thỉnh giảng, thừa giờ

+ Chi các kỳ thi học sinh Giỏi và tổ chức các hội thi của ngành giáo dục chi theo công văn số 1525 ngày 17/12/2010 của Sở GD- ĐT

+ Chi phí chuyên môn khác:

- Học tập kinh nghiệm đối với quản lý và đối với giảng dạy

- Cử đi học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

b/ Chi từ nguồn học phí:

1/ 5% chi quản lý, ấn chỉ và nộp về phòng theo quy định

2/ Còn lại 95% xem như 100% Trong đó: 40% dành để hỗ trợ chi lương, 60% còn lại chi cho hoạt động như nguồn ngân sách

-Chi phí chuyên môn nghiệp vụ

-Chi vật tư văn phòng

-Chi khác

c/ Chi từ nguồn Căn tin, nhà xe:

- Chi mua sắm vật tư dùng cho văn phòng và chuyên môn

- Chi khen thưởng cho CB- GV đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của ngành, của công đoàn như: giáo viên dạy giỏi, đạt thành tích xuất sắc qua các hội thi …thưởng 100.000đồng/lần/người

- Chi hổ trợ trực tết là 50.000đồng/người/ngày

- Chi hổ trợ các ngày lễ, kỹ niệm trong năm

* Tùy theo nguồn kinh phí Hiệu Trưởng cùng Công đoàn bàn bạc quyết định chi thực tế

Trang 5

III CHI KHÁC

Điều 13: Chi tổ chức các cuộc hội nghị.

- Chi hổ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị là khách mời không hưởng lương

từ ngân sách nhà nước là 60.000đồng/ngày/ người

- Chi tiền nước hội nghị không quá 20.000đồng/ngày/người

Điều 14 : Quy định mức chi khen thưởng(mục 6200)

- Lao động tiên tiến: 109.500đồng/GV

- Tổ lao động tiên tiến: 219.000đồng/tổ

- Khen thưởng học sinh: 150.000đồng/lớp

- Chi khen thưởng khác chi theo công văn số 1525 và các quy định hướng dẫn của nhà nước

IV/ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

Điều 16: Chi thu nhập tăng thêm

Hàng năm sau khi thanh toán cho toàn bộ các hoạt động từ các nguồn thu của đơn vị và nguồn ngân sách cấp, số còn lại dùng để trích lập quỹ thu nhập tăng thêm cho CB-GV-NV Mức chi là 01 (một) tháng lương theo hệ số lương cơ bản

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17: Đối với CB-GV-NV của đơn vị

- Thực hiện nghiêm túc các quy định tại quy chế này, thanh quyết toán các khoản tạm ứng kịp thời, đúng quy định (Thời gian thanh toán không quá 3 ngày kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ)

Điều 18: Đối với Kế toán đơn vị

- Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi các nguồn thu chi của đơn vị để tham mưu

đề xuất Hiệu trưởng, quyết định chi tiêu hợp lí Định kỳ hàng tháng, hàng quý, cuối năm hoặc đột xuất có báo cáo kịp thời với Hiệu trưởng về tình hình, kết quả thực hiện các nguồn thu-chi để điều tiết phù hợp và công khai tài chính trước tập thể của đơn vị theo định kỳ

Điều 19: Đối với Thủ trưởng đơn vị

- Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ kinh phí hoạt động của đơn vị Trên cơ sở đề nghị của các tổ, tập thể đơn vị, thủ trưởng xem xét và quyết định việc chi tiêu các khoản kinh phí của đơn vị

Điều 20: Các nội dung, định mức trong quy chế này áp dụng từ ngày

01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 và sẽ được xem xét điều chỉnh khi các nguồn thu có

sự thay đổi lớn

Điều 21: Quy chế này được thống nhất với tổ chức công đoàn trường và thông

báo đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị biết thực hiện, niêm yết công khai, dân chủ Toàn thể CB-GV-NV Trường THCS Phú Thành A cần thực hiện tốt quy chế

Trang 6

này và nghiên cứu đóng góp ý kiến, đề xuất sửa đổi, bổ sung để quy chế ngày càng được phù hợp thực tế của đơn vị trong năm 2011

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT huyện (b/c)

- Kho bạc NN huyện (b/c)

-Phòng Tài chính-kế hoạch huyện

- Lưu VT.

Ngày đăng: 13/11/2015, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w