Sơ lược lịch sử phát triển của khoa học Địa lý * Thời trung cổ - Tư tưởng thần học thống trị - Nhà thờ La Mã - Địa lý học không phát triển - thời kỳ kéo dài - Đến năm 1548 Hệ thống Côpéc
Trang 1Tr¸i §Êt trong vò trô
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu của Địa lý tự
Trang 34 Sơ lược lịch sử phát triển của khoa học Địa
lý
* Thời trung cổ
- Tư tưởng thần học thống trị - Nhà thờ La Mã
- Địa lý học không phát triển - thời kỳ kéo dài
- Đến năm 1548 Hệ thống Côpécnic ra đời Bản Tuyên “
- Đến năm 1548 Hệ thống Côpécnic ra đời Bản Tuyên “
ngôn của khoa học tự nhiên ”
ngôn của khoa học tự nhiên ”
- Các cuộc phát kiến Địa lý vĩ đại: Tìm ra châu lục mới,
vùng đất mới…
* Từ thế kỷ 19 đến nay
- Phát kiến của Humbold
- Khoa học Địa lý rất phát triển, đặc biệt là Địa lý bộ phận
- Địa lý bị khủng hoảng
- Phát minh của Đokusaep
Trang 4- Phương pháp khảo sát ngoài trời.
- Phương pháp phân tích trong phòng và trạm
quan trắc điển hình
- Phương pháp toán học
- Phương Pháp bản đồ
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu thực địa
qua máy tính GIS
5 Phương pháp nghiên cứu Địa lý tự
nhiên
đại cương
Trang 5I Vị trí của trái đất trong Vũ Trụ
- Khoảng không gian bao la vô cùng tận
- Có sự tồn tại của các thiên thể luôn vận động.
- Thiên thể bao gồm: Sao, hành tinh, vệ tinh, tiểu hành tinh, sao chổi thiên thạch và tinh vân chúng có mối liên hệ với nhau tạo thành một hệ thống phức tạp.
1 Khái niệm về vũ trụ
Trang 6 Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời: Nicolai
ơng Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo hướng xa
2 Hệ Mặt Trời
Trang 7C¸c hµnh tinh
trong HÖ MÆt Trêi
Trang 9Hành tinh cách đến Khoảng
Mặt Trời
Thời gian
tự quay quanh trục
Thời gian quay quanh Mặt Trời
Độ tâm sai của quỹ
đạo
Độ nghiêng giữa xích
đạo và mặt phẳng quỹ
đạo Sao Thuỷ 0,39 59 ngày 88 ngày 0,21 7 0
Sao Kim 0,72 243 ngày 225 - 0,01 2 0 24’
Trang 12• Khoảng cách từ Trái Đất - Mặt Trời 150 triệu km.
- Nhiệt của Mặt Trời làm nước tồn tại ở thể lỏng, khí
quyển ở dạng hơi
* Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng góp phần để Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời
http://www/solar system/hompage.com.httl
Trang 13HÖ mÆt trêi c¸ch t©m thiªn hµ b»ng
kho¶ng 2/3 b¸n kÝnh cña nã
hÖ mÆt trêi trong hÖ ng©n hµ
Trang 16* Định luật Kepler
- Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời
theo những đường elíp mà trung tâm Mặt Trời
là tiêu điểm.
- Bán kính vec tơ của mỗi hành tinh quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
Trang 17§Þnh luËt Keple M: MÆt trêi, hµnh tinh
t
t H M
S1, S2: tiªu ®iÓm
HÖ thèng K«pecnic
Trang 18- Luôn vận động, tự quay một vòng hết 27,35 ngày, vận
động trong Hệ Ngân Hà kéo theo toàn bộ hệ MT về phía sao Chức Nữ
5 Mặt trời
Trang 20* Giả thuyết của Kant và Laplaxơ (thế kỷ XVIII)
- Đám mây bụi dày đặc
- Hình thành những vành vật chất đồng tâm quanh MT
- Mỗi vành vật chất kết tụ lại tạo thành các khối cầu lớn, các hành tinh, vệ tinh
- Trong lòng hành tinh vẫn nóng hình thành dung nham núi lửa
- Chưa giải thích được quy luật vận động, cấu tạo của hệ Mặt Trời.
6 Các giả thuyết về nguồn gốc Mặt Trời và
các hành tinh
Trang 21* Giả thuyết của Jean (Anh)
- MT có trước tiên, một ngôi sao lạ gần mặt trời = 3 lần
đường kính MT, triều lực làm hai phía đối diện của MT lồi ra thành hai bướu.
- Bướu tách khỏi MT đứt ra thành từng đoạn hình thành các hành tinh.
- Giải quyết được vấn đề mô men quay của các hành
tinh, nhưng thực tế khó có ngôi sao lạ gần MT Nếu có sự ngẫu nhiên trong Hệ ngân hà phải tới 10 17 năm 1 lần như
ng ngôi sao cao tuổi nhất mới có 10 13 năm
Trang 22* Giả thuyết của Ôttôxmít
Đám vật chất: bụi tinh thạch nguội lạnh quay theo những hư ớng khác nhau trên MP khác nhau
- MT đi vào giữa đám bụi tinh thạch tạo nên cho mỗi hạt
chuyển động mới (CĐ xung quanh MT tạo thành một cái đĩa dẹp xoay tròn)
- Dần CĐ lộn xộn mất đi, vật chất phân dị theo hướng trọng lượng tao thành các vòng tròn đồng tâm Vị trí của mỗi vòng
là nơi cân bằng giữa lực hút và lực đẩy
- Giải thích được những nét cơ bản của hệ MT hiện nay, như
Trang 23* Giả thuyết của Fescov
- Các hành tinh, MT, TĐ hình thành cùng một thời gian, từ một đám mây bụi vật chất
- MT quay rất nhanh tách đám mây bụi ra xa trung tâm cô
đọng, dần Vật chất tụ tập lại thành các hành tinh và vệ tinh trong hệ MT
- Hành tinh ở xa hình thành trước, chúng cách nhau một
khoảng cách an toàn
- Đây là giả thuyết có vẻ hợp lý nhất, nhưng chưa giải thích đư
ợc tai sao MT lại có 90% khối lượng là H, H e
Trang 24*Stephan hawking - vụ nổ Bigbang
bọt nhỏ xíu không - thời gian
“bọt nhỏ xíu không - thời gian”
hàng chục tỷ độ) đã nổ tung ra xung quanh, nguội dần
+ Khoảng 3000 0 K khí H2 hình thành, Mặt Trời xuất hiện sau đó
là các hành tinh
Trang 25- Aritốt quan sát hiện tượng nguyệt thực, quan sát những con tàu đi trên biển
- Vào thế kỷ XVII, chuyến du hành vòng quanh thế giới của MaZenlăng,
- Ngày nay công nghệ ảnh từ vệ tinh, ảnh vũ trụ đã có chứng cứ khoa học quan trọng kết luận Trái Đất của chúng ta là hình cầu.
- Trái Đất hình elipxoit.
1 Hình dạng của Trái Đất
II Hình dạng và kích thước của TráI Đất
Trang 27Hình geôit của Trái đất
Trang 28- Làm cho bề Mặt Đất thường xuyên có một nửa được
chiếu sáng
- Lượng nhiệt của TĐ nhận được giảm đều từ xích đạo về cực
- Hình thành hai nửa cầu Bắc và Nam
- TĐ chứa được lượng vật chất tối đa, nén chặt khi vào tâm
- Có độ dẹt ở hai cực
* Hệ quả hình dạng của Trái Đất
Trang 29Gãc nhËp x¹ cña c¸c tia s¸ng MÆt Trêi trªn
bÒ mÆt Tr¸i §Êt
0 30
60 90
Trang 30* Trái Đất là một khối cầu vĩ
* Chu vi theo đường xích đạo
2 Kích thước của Trái Đất
Trang 31Khèi elipx«it cña Tr¸i §Êt
40076
6378,3 6378,1
Trang 32- Bán kính Xích đạo hay bán kính trục lớn a = 6.378.160 km
- Bán kính cực hay bán kính trục nhỏ b = 6.356.777 km
- Độ dẹt ở cực: = 129 = 21.36 km
- Độ dẹt ở Xích đạo = 130.000 = 213 m
Từ những số liệu trên có thể tính ra các số liệu khác như sau:
- Chiều dài vòng kinh tuyến = 40.008,5 km
- Chiều dài Xích đạo = 40.075,7 km
- Diện tích bề mặt Trái Đất = 510.200.000 km 2
a b – a
Trang 34*Vĩ tuyến
- Những mặt phẳng song song với mặt phẳng xích đạo và thẳng góc địa trục đều cắt mặt địa cầu theo những vòng tròn nhỏ gọi là vĩ tuyến.
- Các đường vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến,
có đặc điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực.
- Vĩ tuyến gốc dài nhất gọi là đường xích đạo đánh số 0, càng về hai cực độ dài càng giảm dần
- Từ vĩ tuyến 0 0 Bắc: 1 0 B; 2 0 B; 90 0 B.
Nam: 1 0 N; 2 0 N 90 0 N