1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngành giun dẹp

31 947 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo và sinh lýĐặc điểm cấu tạo Chức năng Thành cơ thểCơ quan tiêu Di chuyển uốn sóng Dạng túi, ruột dài phân nhánh Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào Hệ nguyên đơn thận gồm ốn

Trang 1

NGÀNH GIUN DẸP (PLATHELMINTHES)

Trang 4

1 Cấu tạo và sinh lýĐặc điểm cấu tạo Chức năng Thành cơ thể

Cơ quan tiêu

Di chuyển uốn sóng

Dạng túi, ruột dài phân nhánh Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào

Hệ nguyên đơn thận gồm ống bài tiết phân nhánh khắp cơ thể, tận cùng là các tế bào ngọn lửa.

Bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu

TK mạng lưới và đối xứng tỏa tròn

Có hạch não và dây thần kinh Giác quan cảm giác cơ học, hóa học

Tiếp nhận kích thích và phản xạ kích thích

Lưỡng tính

Có tuyến sinh dục, ống dẫn sinh dục

và cơ quan giao phối

Giao phối và sinh sản

Trang 7

Hệ thần kinh

-Xuất hiện hạch não và dây thần kinh

- Gai cảm giác cơ học và hóa học,

- Mắt ở đầu, gần não

Tiến hóa hơn những

ngành trước ở điểm nào?

- Mức độ tập chung của các tế bào thần kinh cao hơn, có xu hướng đầu hóa, tập chung não và giác quan

- Xuất hiện các giác quan

Phản ứng nhanh với môi trường, thích nghi tốt hơn

Hệ thần kinh

Trang 8

- Gồm hệ thống ống bài tiết phân nhánh phức tạp và đổ ra ngoài qua

lỗ bài tiết

- Tận cùng là các tế bào cùng: Tế bào có nhiều chùm tiêm mao của TBC hoạt động giống như những ngọn lửa nên còn có tên gọi là tế bào ngọn lửa Điều hòa

áp suất thẩm thấu

Hệ nguyên đơn thận: bài tiết và điều hòa áp suất

thẩm thấu

Trang 9

-Thụ tinh: qua cơ

quan giao phối

Đặc điểm sinh sản của sán lông?

Trang 10

Một số đại diện sán lông

Trang 13

Sán lá gan lớn

(Fasciola

hepatica)

Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)

Trang 14

Sán phổi

Sán

máu

Sán ruột non

Trang 15

Vòng đời của sán lá gan

Trang 16

Nêu đặc điểm của sán lá thích nghi

với đời sống ký sinh?

Đặc điểm của sán thích nghi với đời sống ký sinh:

+/ Sán giẹp hình lá, kích thước vài mm

+/ Có giác bám: giác miệng và giác bụng, bám chắc vào cơ thể vật chủ

+/ Mất lông bơi, giảm khả năng di chuyển, tăng cường gai cuticun là cơ quan bám bổ sung

+/ Thành cơ thể có khả năng chun giãn, luồn lách trong môi trường kí sinh +/ Ruột phân nhánh, tăng hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng và máu vật chủ

+/ Hệ bài tiết là nguyên đơn thận.

+/ Hạch não và dây thần kinh bên phát triển Mắt và giác quan tiêu giảm

+/ Đẻ nhiều trứng Noãn hoàng giàu dinh dưỡng để nuôi ấu trùng.

Sán lá song chủ

Trang 17

Vòng đời của sán lá phổi

Trang 18

Biến đổi của ấu trùng

Cercaria

Metacercaria Miracidium

Sporocyst

Redia Trứng sán

Ấu trùng

Trang 19

Sán lá đơn chủ (Monogenoidea)

Trang 21

giác quan Phát triển Tiêu giảm Tiêu giảm

Giác bám Không Phát triển Phát triển

Trang 24

Phần đầu (Scolex)

Trang 26

Sán dây trong ống tiêu hóa người

Trứng sán Nang sán

Trang 27

Sán kí sinh trong đầu

Trang 28

Vòng đời của sán dây

Trang 29

2.       Trâu, bò, lợn ăn phải trứng và đốt sán phát tán trong môi trường hoặc ăn phân người có sán

3.        Trứng  vào  dạ  dày  và  ruột  (của  trâu,  bò,  lợn),  nở  ra  ấu trùng; ấu trùng chui qua thành ống tiêu hóa vào máu và tới các 

cơ vân tạo kén ở đó, gọi là "bò gạo", "lợn gạo".  

4.        Người  ăn  phải  thịt  "bò  gạo",  "lợn  gạo"  còn  sống  thì  ấu trùng sán vào ruột nở ra con sán dây trưởng thành. 

5.       Lúc mới nở sán dây chỉ có đầu và một đoạn cổ. Sán lớn lên và phát triển bằng cách nẩy chồi, sinh đốt mới từ đốt cổ và sán dài dần ra. 

Vòng đời của sán dây

Trang 30

Sán kí sinh trong ruột người

Ngày đăng: 12/11/2015, 14:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w