1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang ngành giun dẹp

16 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 754,54 KB
File đính kèm bai giang Ngành Giun dẹp.rar (737 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sán lông Turbellaria:Giun dẹp có tiêm mao • 150 loài sống kí sinh • Cơ thể bé 1cm, lỗ miệng thường ở giữa mặt bụng.. • Xen giữa các tế bào mô bì có tb tuyến và tb que rhabdit :đặc sản c

Trang 1

Ngành Giun dẹp

Trang 3

Phân loại

• Khoảng 20000 loài, 16% sống tự do ở biển, nước ngọt, đất ẩm Phần lớn sống ký sinh.

• Chia thành 4 lớp:

– Sán lông: sống tự do

– Sán lá đơn chủ, sán lá song chủ, Sán dây: ký sinh

Trang 4

Sán lông ( Turbellaria:Giun dẹp có tiêm mao )

• 150 loài sống kí sinh

• Cơ thể bé (1cm), lỗ miệng thường ở giữa mặt bụng

• Trứng phân cắt xoắn ốc.

• Phát triển trực tiếp hoặc qua ấu trùng.

Trang 5

• 1.1 Cấu tạo và hoạt động sống

– Đối xứng 2 bên, phân hóa thành đầu–đuôi, lưng– bụng Thích hợp lối sống bơi hay bò định hướng – Cơ thể dẹt, thích hợp với trao đổi khí và thức ăn – Chưa xuất hiện hệ tuần hoàn và hô hấp.

Trang 6

• 1.1 Cấu tạo và hoạt động sống

– Thành cơ thể từ ngoài vào trong có:

• Mô bì: tb có nhiều lông bơi Có 2 kiểu: mô bì bọc ngoài

có cấu trúc tế bào, mô bì chìm hợp bào.

• Xen giữa các tế bào mô bì có tb tuyến và tb que( rhabdit :đặc sản của sán lông: tiết dịch bắt mồi; giữ ẩm) Nhiều sán lông còn có tb tuyến kép tập trung ở mặt bụng.

Trang 7

• 1.1 Cấu tạo và hoạt động sống

• Bao cơ: lớp cơ vòng, lớp cơ dọc, một số có lớp cơ xiên Ngoài ra còn có cơ bụng -> cách di chuyển đa dạng.

• Nhu mô: nguồn gốc từ là phôi giữa, là mô chèn giữa bao cơ và thành nội quan Gồm tb hình sao: nâng đỡ,

hô hấp, thực bào, dự trữ.

Trang 9

– Về hệ cơ quan:

• Tiêu hóa :

– giáp xác, trùng bánh xe…

– tiết dịch dính lấy mồi; hầu phóng ra bắt mồi

– Cơ quan tiêu hóa dạng túi Tiêu hóa nội, ngoại bào – Chất bã tống ra lỗ miệng

• Bài tiết :

– Hệ nguyên đơn thận: bài tiết; điều hòa áp suất thẩm thấu

Trang 11

• Thần kinh và giác quan : mức độ tập trung tb thần kinh khác nhau

– Xuất hiện hạch não, 5-1 đôi dây thần kinh.

– Giác quan: phát triển khá phong phú, gai cơ học và hóa học xếp rãi rác khắp bề mặt cơ thể, một hay nhiều đôi mắt nằm ở phần đầu nằm gần não và bình nang nằm trên não

• Sinh dục: lưỡng tính

– Cơ quan sinh dục đơn giản: chỉ có tuyến sinh dục (nhóm không ruột) hoặc mức độ tổ chức cao hơn: tuyến sinh dục (1 hay nhiều đôi), hệ ống dẫn sinh dục, tuyến phụ sinh dục (tuyến noãn hoàng).

– Một số còn có cơ quan giao phối.

Trang 13

• 1.2 Sinh sản và phát triển

– Sinh sản hữu tính Một số sinh sản vô tính: tái sinh hoặc cắt đoạn.

– Sán lông có khả năng tái sinh cao, mức độ khác nhau giữa các phần.

– Cách thụ tinh thể hiện ở nhiều mức độ hoàn chỉnh:

cơ quan giao phối xuyên vào bất kì phần nào của cơ thể bạn ghép đôi; thông qua tuyến sinh dục.

Trang 15

– Trứng:

• Nội noãn hoàng: chất dự trữ cho trứng phát triển có ngay trong tế bào noãn, được hình thành từ tuyến trứng Phân cắt xoắn ốc

• Ngoại noãn hoàng: chất dự trữ có ít hoặc không có Phân cắt biến dạng

• Đẻ trong kén thành từng nhóm 6-7 chiếc cùng với hàng ngàn tb noãn hoàng cung cấp chất dinh dưỡng

• Trứng nở thành con hoặc qua ấu trùng Muller

Trang 16

Phân loại

Ngày đăng: 06/05/2016, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN