1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien kinh nghiem sinh hoc 9

26 354 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngợc lại trongphân phối chơng trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít, nên việc giải các bài tập ditruyền, biến dị của Men Đen với học sinh còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là bà

Trang 1

I Cơ sở lí thuyết

1 Các khái niệm cơ bản

2 Các quy luật di truyền

4

II Phân loại và phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng của Menđen

1 Dạng bài toán thuận

2 Dạng bài toán nghịch

6

Phần thứ năm: NHỮNG VẤN ĐỀ BỎ NGỎ VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 25

Trang 2

Ngày nay khối lợng tri thức khoa học trên thế giới khám ra ngày càng tăng nh vũ bão, nênchúng ta không thể hy vọng rằng trong thời gian nhất định ở trờng phổ thông mà có thểcung cấp cho học sinh với một kho tàng trí thức khổng lồ mà loài ngời đã tích luỹ đợc Vìvậy nhiệm vụ của ngời giáo viên ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh mộtvốn tri thức cơ bản mà điều quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làmviệc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và tự nắm bắt thêm tri thức

Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của học sinh ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu họctập các môn học ngày nhiều trong đó bộ môn Sinh học trong nhà trờng cũng không ngừng

bổ sung, đi sâu và mở rộng Không những đợc mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạngbài tập nhằm kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức lý thuyết của học sinh

Nh chúng ta đã biết, môn Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm nó có vị trí hết sứcquan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý nghĩa thiết thực với đờisống, kinh tế và xã hội loài ngời Trong hệ thống chơng trình Sinh học cấp trung học cơ sởnói chung và sinh học 9 nói riêng bên cạnh những kiến thức thuộc về lý thuyết đợc mô tảcòn có mảng kiến thức không kém phần quan trọng đó là phần "Bài tập sinh học"

2/ Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn giảng dạy môn sinh học, tôi thấy học sinh có nhiều vớng mắc, lúng túng tronggiải bài tập, đặc biệt là bài tập về các qui luật di truyền thuộc phần di truyền và biến dị, bêncạnh đó thì yêu cầu giải bài tập trong đề thi học sinh giỏi các cấp lại rất cao Ngợc lại trongphân phối chơng trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít, nên việc giải các bài tập ditruyền, biến dị của Men Đen với học sinh còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là bài tập về laihai cặp tính trạng Xuất phát từ thực trạng bất cập đó tôi muốn tìm ra một giải pháp giúphọc sinh giải bài tập sinh học, trong đó chỉ quan tâm đến việc giúp học sinh nắm vững cácqui luật di truyền, cách phân loại và cách giải các bài tập di truyền Chính vì thế tôi mạnh

dạn đợc trình bày đề tài sáng kiến kinh nghiệm "Hớng dẫn phơng pháp giải bài tập lai hai

cặp tính trạng của Menđen" phạm vi chơng trình sinh học lớp 9.

B/ Mục đích của đề tài

1 Giúp học sinh hiểu và nắm vững đợc kiến thức về lý thuyết có liên quan, các qui luật ditruyền của Menđen

Trang 3

2 Giúp học sinh hiểu và nắm vững các dạng bài tập lai hai cặp tính trạng và cách giải củatừng loại bài tập

3 Đề tài cũng cung cấp các bài tập tham khảo có liên quan đến lai hai cặp tính trạng củaMenđen

4 Coi đề tài là một tài liệu để nghiên cứu và tham khảo cho đồng nghiệp học sinh cũng nhphu huynh

C/ Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1/ Đối tợng nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu Menđen đã đa ra đợc 3 qui luật di truyền Dựa vào 3 qui luật đó,thì có rất nhiều bài tập di truyền liên quan, tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ đi nghiên cứu

về việc phân loại và phơng pháp giải các bài tập lai hai cặp tính trạng của Menđen trongSinh học 9 THCS, đây là một nội dung tơng đối khó đối với học sinh đại trà Đồng thờitrong đề tài này tôi cũng cung cấp thêm những bài tập di truyền khác mặc dù không phải lànhững bài tập thông thờng áp dụng các qui luật của Menđen mà có sự vận dụng nhiều quiluật trong đó có qui luật của Menđen về lai hai cặp tính trạng

2/ Phạm vi nghiên cứu

Trong đề tài này tôi nghiên cứu ở phạm vi “Lai hai cặp tính trạng của Menđen” đợc áp dụng

đối với 5 lớp 9, ôn tập thi chuyển cấp, trong trờng THCS Lê Văn Thiêm Trên cơ sở đó cóthể trao đổi với các đồng nghiệp cùng chuyên ngành trong trờng cũng nh trong toàn huyện,tỉnh

D/ Phơng pháp nghiên cứu

1 Nghiên cứu lý thuyết.

Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: Lí luận dạy học sinh, SGK sinh học 9, SGVsinh học 9, cẩm nang ôn luyện sinh học, hớng dẫn giải bài tập sinh học 9

Trang 4

- Hình thức kiểm tra viết: Ra bài tập về các qui luật di truyền lồng ghép trong bài kiểmtra 1 tiết.

b Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên

- Trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy sinh trong trờng và một số bạn đồng nghiệp ờng bạn

- Dự một số giờ dạy thao giảng

2.2 Thực nghiệm giảng dạy

- Dạy trong tiết học về lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Lồng ghép dạy trong các tiết học chữa bài tập lai của Menđen

II/ Nội dung thực hiện đề tài

Từ thực trạng trên, tôi phát hiện ra nguyên nhân chủ yếu là do học sinh nắm cha vững nộidung của các qui luật di truyền đồng thời trong quá trình dạy học do yêu cầu của bài họcnên giáo viên cũng không có đủ thời gian để hớng dẫn học sinh cách giải bài tập sinh học.Vì vậy muốn làm tốt các bài tập lai hai cặp tính trạng cũng nh các bài tập lai của Menđenhay các bài tập phần qui luật di truyền thì học sinh cần phải nắm vững một số kiến thức cơbản sau:

+ Tính trạng tơng ứng: là những biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng

+ Tính trạng tơng phản: là hai tính trạng tơng ứng có biểu hiện trái ngợc nhau

b) Cặp gen tơng ứng: Là cặp gen nằm ở vị trí tơng ứng trên cặp NST tơng đồng và qui địnhmột cặp tính trạng tơng ứng hoặc nhiều cặp TT không tơng ứng (di truyền đa hiệu)

c) Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen

d) Gen alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí nhất địnhcủa cặp NST tơng đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau về số lợng thành phần, trình tựphân bố các Nuclêôtít

Trang 5

e) Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tơng ứng tồn tại trêncác NST không tơng đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết.

g) Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật.h) Kiểu hình: Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Kiểu hình thay đổi theo giai

đoạn phát triển và điều kiện của môi trờng Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình ngời tachỉ quan tâm đến một hay một số tính trạng

i) Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ conkhông phân li và có kiểu hình giống bố mẹ

k) Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dịhợp tử

+ Trội hoàn toàn: Là hiện tợng gen trội át chế hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểuhiện kiểu hình trội

+ Trội không hoàn toàn: Là hiện tợng gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể

dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian

n) Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp tử lặn

m) Đồng hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tơng ứng giống nhau

p) Dị hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tơng ứng khác nhau

q) Di truyền: Là hiện tợng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ concháu

r) Biến dị: Là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết, đôi khi cóthêm những đặc điểm mới hoặc không biểu hiện những đặc điểm của bố mẹ

s) Giao tử thuần khiết: Là giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền

đợc hình thành trong quá trình phát sinh giao tử

2/ Phân loại các qui luật di truyền

a) Qui luật trội lặn hoàn toàn

Quy luật này đợc phản ánh qua qui luật của Men Đen

- Thí nghiệm: Khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt Vàng với hạt Xanh đợc F1 toàn hạt Vàng,

F2 thu đợc tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh

P : Đậu hạt vàng x Đậu hạt xanh

AA aa

Trang 6

+ Do A át hoàn toàn a nên KG AA và Aa đều có KH trội

- Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố ditruyền sẽ phân li về mỗi giao tử và giữ nguyên bản chất nh thế hệ P

- Điều kiện nghiệm đúng:

+ P thuần chủng

+ 1 gen qui định 1 tính trạng

+ Trội hoàn toàn

b) Quy luật trội lặn không hoàn toàn

- Thí nghiệm: ở hoa Dạ Lan, hoa đỏ là trội không hoàn toàn đợc qui định bởi gen A, hoatrắng là lặn đợc qui định bởi gen a, thu đợc F1 toàn hoa hồng, F2 thu đợc tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng :

Trang 7

GF1 : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2 : KG 9 (A-B-) : 3 (A-bb) : 3 (aaB-) : 1aabb

KH 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

- Kết quả: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng

tơng phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặptính trạng khác

- Cơ chế:

+ Có sự phân li độc lập của các gen trong giảm phân tạo giao tử

+ Có sự tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh

- Nội dung: Các nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

- Điều kiện nghiệm đúng:

+ P thuần chủng

Trang 8

+ Mỗi gen qui định 1 tính trạng

+ Trội hoàn toàn

B/ Phơng pháp giải các bài tập lai hai cặp tính trạng của Menđen

1 Dạng bài toán thuận: Là dạng bài toán đã biết tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình

của bố mẹ Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của con hoặc lập sơ đồ lai

Các bớc giải:

- Bớc 1:

Theo đề bài, qui ớc

Gen A qui định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn

Gen a qui định tính trạng thân thấp là lặn

Trang 9

Gen B qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn

Gen b qui định tính trạng quả vàng là lặn

- Bớc 2:

+ Cây P thân cao , quả vàng có kiểu gen là AAbb hoặc Aabb

+ Câp P thân thấp, quả đỏ có kiểu gen là aaBB hoặc aaBb

Nh vậy có 4 phép lai có thể xảy ra là:

P: AAbb X aaBB; P: AAbb X aaBb

P: Aabb X aaBB và P: Aabb X aaBB

- Bớc 3:

* Sơ đồ lai 1:

P: AAbb (thân cao, quả vàng) X aaBB (thân thấp, quả đỏ)

GP: Ab aB

F1: Kiểu gen: AaBb

Kiểu hình: 100% thân cao, quả đỏ

* Sơ đồ lai 2:

P: AAbb (thân cao, quả vàng) X aaBb (thân thấp, quả đỏ)

GP: Ab aB, ab

F1: Kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb

Kiểu hình: 50% thân cao, quả đỏ: 50% thân cao, quả vàng

* Sơ đồ lai 3:

P: Aabb (thân cao, quả vàng) X aaBB (thân thấp, quả đỏ)

GP: Ab, ab aB

F1: Kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb

Kiểu hình: 50% thân cao, quả đỏ: 50% thân thấp, quả đỏ

* Sơ đồ lai 4:

P: Aabb (thân cao, quả vàng) X aaBb (thân thấp, quả đỏ)

GP: Ab, ab aB, ab

F1: Kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb

Kiểu hình: 1thân cao, quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng

1 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng

Trang 10

Thí dụ 2:

ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui định thân đen Gen Squi định lông ngắn, trội hoàn toàn so với gen s qui định lông dài Mỗi gen nằm trên NSTriêng rẽ

Cho giao phối giữa ruồi giấm thuần chủng có thân xám, lông ngắn với ruồi giấm thân đen,lông dài thu đợc F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu đợc F2 Hãy lập sơ đồ lai để xác

định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F2

Cách bớc giải:

- Bớc xác định kiểu gen bố mẹ

+ Ruồi giấm P thuần chủng có thân xám, lông ngắn mang kiểu gen là BBSS

+ Ruồi giấm P có thân đen, lông dài mang kiểu gen là bbss

BbSSxám, ngắn

BbSsxám, ngắn

xám, ngắn

BBssxám, dài

BbSsxám, ngắn

BbssXám, dài

xám, ngắn

BbSsxám, ngắn

bbSs

đen, ngắn

bbss

đen, dài

Trang 11

Tỉ lệ kiểu gen F2 Tỉ lệ kiểu hình F2

Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai cho các trờng hợp sau đây:

a) Bố có thân cao, hạt xanh và mẹ có thân thấp, hạt vàng

b) Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng và mẹ có thân thấp, hạt xanh

Giải:

Theo đề bài, qui ớc

Gen A: thân cao, gen a: thân thấp

Gen B: hạt vàng, gen b: hạt xanh

a) Bố thân cao, hạt xanh và mẹ thân thấp, hạt vàng

+ Bố thân cao, hạt xanh mang kiểu gen AAbb hoặc Aabb

+ Mẹ thân thấp, hạt vàng mang kiểu gen aaBB hoặc aaBb

Do vậy có 4 trờng hợp có thể xảy ra là:

P: Aabb X aaBB và P: Aabb X aaBb

Sơ đồ lai:

Trờng hợp 1:

Trang 12

P: AAbb (th©n cao, h¹t xanh) X aaBB (th©n thÊp, h¹t vµng)

F1: - KiÓu gen: 1AaBb : 1Aabb

- KiÓu h×nh: 50% th©n cao, h¹t vµng : 50% th©n cao, h¹t xanh

Trêng hîp 3:

P: Aabb (th©n cao, h¹t xanh) X aaBB (th©n thÊp, h¹t vµng)

GP: Ab, ab aB

F1: - KiÓu gen: 1AaBb : 1aaBb

- KiÓu h×nh: 50% th©n cao, h¹t vµng : 50% th©n thÊp, h¹t vµng

Trêng hîp 4:

P: Aabb (th©n cao, h¹t xanh) X aaBb (th©n thÊp, h¹t vµng)

GP: Ab, ab aB, ab

F1: - KiÓu gen: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb: 1aabb

- KiÓu h×nh: 1 th©n cao, h¹t vµng : 1 th©n cao, h¹t xanh

1 th©n thÊp, h¹t vµng : 1 th©n thÊp, h¹t xanh

b) Bè thuÇn chñng th©n cao, h¹t vµng vµ mÑ cã th©n thÊp, h¹t xanh

+ Bè thuÇn chñng th©n cao, h¹t vµng mang kiÓu gen: AABB

+ MÑ cã th©n thÊp , h¹t xanh mang kiÓu gen aabb

Trang 13

ở ruồi giấm, hai cặp tính trạng về màu thân và về độ dài lông di truyền độc lập với nhau vàgen nằm trên NST thờng.

Gen B: thân xám, gen b: thân đen

Gen S: lông ngắn, gen s: lông dài

a) Hãy nêu các kiểu hình có thể có ở hai cặp tính trạng nói trên và liệt kê các kiểu gen tơngứng với mỗi kiểu hình trên

b) Viết các loại giao tử có thể đợc tạo ra từ mỗi kiểu gen trên

c) Có bao nhiêu kiểu gen thuần chủng và liệt kê chúng

d) Có bao nhiêu kiểu gen không thuần chủng và liệt kê chúng

b) Các loại giao tử tạo ra từ mỗi kiểu gen:

- Kiểu gen BBSS tạo ra 1 loại giao tử BS

- Kiểu gen BBss tạo ra 1 loại giao tử Bs

- Kiểu gen bbSS tạo ra 1 loại giao tử bS

- Kiểu gen bbss tạo ra 1 loại giao tử bs

- Kiểu gen BBSs tạo ra 2 loại giao tử BS và Bs

- Kiểu gen BbSS tạo ra 2 loại giao tử BS và bS

- Kiểu gen Bbss tạo ra 2 loại giao tử Bs và bs

- Kiểu gen bbSs tạo ra 2 loại giao tử bS và bs

- Kiểu gen BbSs tạo ra 4 loại giao tử BS, Bs, bS và bs

Trang 14

- Có 4 kiểu gen thuần chủng (tức đồng hợp) là: BBSS, BBss, bbSS và bbss.

d) Số kiểu gen không thuần chủng và liệt kê

- Có 5 kiểu gen không thuần chủng (tức dị hợp) là:

BbSS, BBSs, bbSs, Bbss và BbSs

L

u ý: Trong các bài tập về lai 2 cặp tính trạng, ta gặp bài tập mà cả 2 cặp tính trạng có một

cặp tính trạng trội hoàn toàn (một cặp tính trạng trội hoàn toàn, một cặp tính trạng khôngtrội hoàn toàn), hoặc cả hai cặp tính trạng đem lai đều trội không hoàn toàn, thì ta vẫn ápdụng qui luật trội không hoàn toàn trong phép lai 1 cặp tính trạng vào để giải

Thí dụ 6: ở một loài , hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với hoa trắng và kiểu gen dị hợp

Dd biểu hiện tính trạng trung gian là hoa màu hồng

ở cặp tính trạng về hình dạng quả, quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài

và quả dẹt là tính trạng trung gian do cặp gen Tt qui định Biết rằng hai cặp tính trạng trên

di truyền độc lập với nhau

a) Tổ hợp cả 2 cặp tính trạng trên, có tất cả bao nhiêu kiểu hình và hãy liệt kê các kiểu hình

đó

b) Hãy lập sơ đồ để xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của con ở mỗi trờng hợp sau đây:

- Cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn

- Cây hoa hồng, quả dẹt tự thụ phấn

+ Xét tính trạng màu hoa có 3 kiểu hình là hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng

+ Xét tính trạng hình dạng quả có 3 kiêu hình là quả tròn, quả dẹt và quả dài

+ Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên có tất cả 3 x 3 = 9 kiểu hình khác nhau theo cách tổ hợp sau:

Trang 15

+ Hoa tắng, quả dài

b) Sơ đồ lai và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của con

* Cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn

P: Cây hoa đỏ, quả dài X Cây hoa trắng, quả tròn

DDtt ddTT

GP: Dt dT

F1: - Kiểu gen: 100% DdTt

- Kiểu hình: 100% hoa hồng, quả dẹt

* Cây hoa hồng, quả dẹt tự thụ phấn.

Cây hoa hồng, quả dẹt có kiểu gen: DdTt

P: DdTt (hoa hồng, quả dẹt) X DdTt (hoa hồng, quả dẹt)

DdTthồng, dẹt

Ddtthồng, dài

hồng, tròn

DdTthồng, dẹt

ddTTtrắng, tròn

ddTttrắng, dẹt

hồng, dẹt

Ddtthồng, dài

ddTttrắng, dẹt

Ddtttrắng, dài

Ngày đăng: 12/11/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - sang kien kinh nghiem sinh hoc 9
Sơ đồ lai (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w