1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học

37 669 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực các bài 14, 17, 21, 23, 24, 35 sinh học 6
Tác giả Văn Đức Thành
Người hướng dẫn PGS – TS Nguyễn Đức Thành
Trường học Trường Đại học Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài soạn sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực là đề tài đã đợc tôi nghiên cứu và vận dụng vào thực nghiệm giảng dạy có hiệu quả.. Cơ sở lí luận của phơng pháp sử dụng 7 thí nghiệm trong dạy họ

Trang 1

Lời cảm ơn !

Bớc vào đầu thế kỹ XX cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát

triển nh vũ bão Nó đã trỡ thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, đa xã hội loài ngời bớc sang một thời đại văn minh mới là văn minh tri thức Các nhà khoa học ớc tính cứ 4 – 5 năm thì lợng tri thức của nhân loại tăng lêm gấp đôi Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, để tiếp thu đợc những tri thức của nhân loại đó thì đòi hỏi giáo dục phải không ngừng đổi mới về nội dung, phơng pháp

Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực là đề tài đã đợc tôi nghiên cứu và vận dụng vào thực nghiệm giảng dạy có hiệu quả Để hoàn thành đợc đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS – TS Nguyễn Đức Thành đã tận tình trực tiếp hớng dẫn để tôi hoàn thành đề tài này Xin chân thành cảm các thầy cô giáo dạy môn sinh học trong huyện Quỳnh Lu- tỉnh Nghệ An, đã

đọc và góp ý, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp đã

động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này ! Xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Bảng các chữ viết tắt trong đề tài.

NXBGD: Nhà xuất bản giáo dục.

NXBĐHQG: Nhà xuất bản đại học quốc gia.

Trang 3

Mục lục

Lời cảm ơn 1

Bảng các chữ viết tắt 2

Phần I: Phần mở đầu I Lí do chọn đề tài 4

1 Do yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học 4

2 Do vai trò của phơng tiện dạy học 5

3 Do thực trạng 5

II Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6

III Đối tợng nghiên cứu 6

IV Phơng pháp nghiên cứu 6

1 Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết 6

2 Nghiên cứu thực nghiệm s phạm 6

3 Xử lý số liệu 6

Phần II: Nội dung nghiên cứu I Cơ sở lí luận của phơng pháp sử dụng 7

thí nghiệm trong dạy học sinh học 1 Bản chất của thí nghiệm 7

2 Những yêu cầu s phạm của biểu diễn thí nghiêm 8

II Vận dụng cơ sở lí luận để thiết kế các bài học sử dụng 9

thí nghiệm trong dạy học tích cực

Phần III: Phân tích kết quả 25

Phần IV: Kết luận và kiến nghị 34

Tài liệu tham khảo 35

Trang 4

Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực các

bài 14, 17, 21, 23, 24, 35 sinh học 6

Phần I: Phần mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

1 Do yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học.

Bớc vào đầu thế kỹ XX cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát

triển nh vũ bão Nó đã trỡ thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, đa xã hội loài ngời bớc sang một thời đại văn minh mới là văn minh tri thức Các nhà khoa học ớc tính cứ 4 – 5 năm thì lợng tri thức của nhân loại tăng lêm gấp đôi Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,

để tiếp thu đợc những tri thức của nhân loại đó thì đòi hỏi giáo dục phải không ngừng đổi mới về nội dung, phơng pháp nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những ngời lao động xã hội chủ nghĩa vừa hồng vừa chuyên, lao động chủ động sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề của cuộc sống đặt ra, góp phần xây dựng đất nớc giàu mạnh

Nghị quyết trung ơng 4 khoá VII đã đề ra nhiệm vụ “ đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học” Nghị quyết trung ơng 2 khoá VIII nhận định “phơng pháp giáo dục đào tạo chậm đợc đổi mới, cha phát huy đợc tính tích cực chủ động sáng tạo của ngời học’’, đồng thời cũng tiếp tục khẳng định đổi mới phơng pháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc

áp dụng các phơng pháp tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh’’.

Trong cuộc cách mạng về giáo dục, quan trọng nhất là đổi mới phơng pháp dạy học Dạy học đợc cải tiến theo xu hớng dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm , đặt ngời học vào trung tâm của quá trình dạy học Giáo dục phải chuyển từ mục đích cung cấp kiến thức sang mục đích luyện cách tự mình tìm ra kiến thức Giáo viên từ vị trí

là ngời cung cấp kiến thức sang vị trí là ngời hớng dẫn để ngời học tự tìm

Trang 5

lấy kiến thức Còn ngời học từ vị trí là ngời thụ động tiếp thu kiến thức sang

vị trí là ngời chủ động, tích cực hoạt động để tìm kiếm kiến thức

Một nhà giáo nổi tiếng ngời Đức ( Disterverg) đã nói: Ngời thầy tồi truyền đạt chân lí, ngời thầy giỏi dạy cách để tìm ra chân lí ’’ Do vậy

trong quá trình dạy học mỗi giáo viên phải xác định cho mình một phong cách dạy học thích hợp với nội dung dạy học nhất là đối với các môn khoa học thực nghiệm

2 Do vai trò của phơng tiện dạy học

Theo PGS – TS Nguyễn Đức Thành thì : ‘biễu diễn thí nghiệm là phơng pháp quan trọng nhất để tổ chức cho HS nghiên cứu các hiện tợng sinh học vì:

+ Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cở xuất phát cho quá trình nhận thức của HS.

+ Thí ngiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn Vì vậy nó là phơng tiện duy nhất gúp HS hình thành những kỹ năng, kỹ xảo thực hành và t duy

+ Thí nghiệm có thể đợc dùng để tổ chức hoạt động nhận thức của HS với các mức độ tích cực tự lực khác nhau nh: Thông báo, tái hiện tìm tòi bộ phận, nghiên cứu

2 Do thực trạng.

Trong thực tế giảng dạy nói chung và giảng dạy sinh học nói riêng không phải GVnào cũng mạnh dạn áp dụng phơng pháp thí nghiệm trong dạy học

mà nguyên nhân là:

Trang 6

+ Do GV ngại làm vì sợ làm không thành công.

Với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào vệc đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và dạy môn sinh học nói riêng nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả dạy học nên tôi chọn đề tài này

II Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

- Xây dựng cơ sở lí luận của biện pháp sử dụng thí nghiệm trong quá trình

dạy học nhằm phát huy tính tính cực học tập của HS

- Vận dụng phơng pháp thí nghiệm để thiết kế giáo án dạy các bài 14, 17,

21, 23, 24, 35 của sinh học 6

- Thực nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả của phơng pháp đề xuất.

III Đối tợng nghiên cứu.

HS khối 6 trờng THCS Quỳnh Liên, Quỳnh Lu, Nghệ An

IV Phơng pháp nghiên cứu.

Để giải quyết các vấn đề trên tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:

1 Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết.

Nghiên cứu các tài liệu về đờng lối phát triển giáo dục của Đảng và nhà

n-ớc nhằm xác định phơng hớng và những quan điểm chỉ đạo cho việc nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận của phơng pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh học

2 Nghiên cứu thực nghiệm s phạm.

- Tiến hành thiết kế và giảng dạy thực nghiệm ở khối lớp 6

- Cách bố trí thực nghiệm: Thực nghiệm đợc bố trí song song

- Lớp thực nghiệm: Sử dụng thí nghiệm trong dạy học

- Lớp đối chứng: Không sử dụng phơng pháp thí nghiệm mà dạy theo phơng pháp thuyết trình thông báo

3 Xử lý số liệu.

Sau mỗi bài học đều có kiểm tra đánh giá kết quả Các bài kiểm tra đợc đánh giá theo thang điểm 10 và đợc xếp loại; Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém theo

Trang 7

tỉ lệ % Từ tỉ lệ ta biễu diễn bằng biểu đồ nhằm so sánh kết quả giửa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Phần II nội dung nghiên cứu

I Cơ sở lí luận của phơng pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh học.

1 Bản chất của thí nghiệm.

Thí nghiệm đợc biểu diễn theo lôgíc nghiên cứu thì bản thân nó là nguồn tri thức mới cho HS Trong trờng hợp này thí nghiệm là điểm xuất phát cho quá trình tìm tòi của HS để dần dần đi đến việc hình thành tri thức mới

Bằng câu hỏi có tính chất định hớng GV kích thích sự tìm tòi độc lập của

HS Bằng tài liệu quan sát đợc từ sự biểu diễn của GV, HS phân tích so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân – quả, trã lời các câu hỏi để dẫn tới các kết luận khái quát, phản ánh bản chất của hiện tợng sinh học

Nh vậy với phơng pháp này, HS ở vào vị trí ngời nghiên cứu, chủ động dành tri thức nên sự lĩnh hội tài liệu giáo khoa đợc sâu sắc, đầy đủ hơn Biễu biễn thí nghiệm nghiên cứu gồm các bớc sau:

- Giới thiệu đề tài thí nghiệm HS nắm đợc mục đích thí nghiệm

- Tổ chức để HS phân tích các điều kiện thí nghiệm

- Giới thiệu các bớc, các thao tác tiến hành thí nghiệm

- Giới thiệu các sự kiện, hiện tợng xãy ra trong qua trình thí nghiệm

- Giúp HS thiết lập các mối quan hệ nhân – quả từ kết quả quan sát đợc trong tiến trình thí nghiệm

Để HS nắm đợc mục đích, điều kiện thí nghiệm, GV nên giới thiệu trực tiếp cho HS, nhng tốt hơn nên tự hiểu qua cuộc mạn đàm mở đầu Quan sát thí nghiệm là hoạt động nhận thức tự lực của HS Vai trò của thầy chỉ là sự theo dõi uốn nắn HS tri giác hiện tợng một cách đúng đắn Việc rút ra các kết luận, các mối quan hệ nhân quả là giai đoạn thu hoạch cuối cùng quan trọng

Trang 8

mới mà HS đã rút ra đợc từ sự gia công các tài liệu qua sự quan sát các diễn biến thí nghiệm Hoạt động nhận thức của HS để rút ra các tri thức mới chính

là sự tìm tòi câu trã lời những câu hỏi do GV đặt ra trớc đó, trong hoặc sau khi biểu diễn thí nghiệm

Giai đoạn vạch ra bản chất của hiện tợng quan sát đợc, nghĩa là thiết lập đợc mối quan hệ nhân quả, đòi hỏi phát triển ở HS khẵ năng trừu tợng hoá Tính tích cực sáng tạo của HS càng lớn nếu HS đợc thảo luận về mục đích thía nghiệm, nêu đợc các giã thuyết khoa học và dự đoán đợc các kết quả có thể xãy ra

2 Những yêu cầu s phạm của biểu diễn thí nghiệm.

Trớc khi biểu diễn thí nghiệm, GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích mục

đích của thí nghiệm, tác dụng của các dụng cụ thí nghiệm Cần hớng dẫn HS ghi chép các vào vở những hiện tợng xãy ra trong quá trình thí nghiệm Những tài liệu ghi chép đợc trong quá trình quan sát là rất cần thiết để HS có các dữ kiện giải thích, gia công, rút ra các kết luận khái quát theo yêu cầu của những câu hỏi, bài tập mà HS đã nêu ra từ trớc Các câu hỏi, bài tập này cần đợc ghi lên bảng, hoặc đọc cho HS ghi vào vở Yêu cầu của các câu hỏi này là phải phù hợp với từng chủ đề của bài học để khi tìm lời giải đáp giúp HS nắm vững bản chất của hiện tợng

Thí nghiệm phải đơn giản, vừa sức với HS, tránh những thí nghiệm quá phức tạp

Số lợng các thí nghiệm, khoảng thời gian biễu diễn thí nghiệm trong bài lên lớp phải hợp lí, tránh thời gian quá mức của một tiết học

Sau biễu diễn thí nghiệm cần tổ chức cho HS thảo luận, nhờ dựa vào kết quả quan sát đợc và các câu hỏi đã nêu ra từ trớc Những kết luận mà HS rút ra đ-

ợc qua cuộc thảo luận, nhất thiết GV phải bổ sung để chính xác hoá

Phối hợp một cách hợp lí việc biễu diễn thí nghiệm với lời nói của GV Tuỳ theo lôgíc của sự phối hợp này mà tính chất hoạt động nhận thức của HS khác nhau Trong phơng pháp này thí nghiệm là nguồn thông tin cho HS, còn lời nói của HS giữ vai trò chỉ đạo, hớng dẫn thì phơng pháp biểu diễn thí nghiệm,

Trang 9

thông báo tái hiện, lời nói của GV là nguồn thông tin chính, còn việc biểu diễn thí ngiệm chỉ là để minh hoạ, xác nhận những thông tin từ lời nói của

GV Việc lựa chọn những logíc phối hợp nào giữa lời nói của GV với biểu diễn thí nghiệm là tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của nội dung nghiên cứu, vào năng lực t duy và trình độ nhận thức của HS Đối với những sự kiện hiện tợng hay cơ chế đơn giản, có thể rút ra kết luận nhờ sự quan sát trực tiếp, không cần suy luận bằng các thao tác t duy phức tạp thì lời nói của GV chỉ có tính chất hớng dẫn sự quan sát chứ không phải là nguồn phát thông tin dạy học

Nh vậy trong trờng hợp nội dung bài đơn giản thì GV dùng lời giới thiệu

tr-ớc sau đó biễu diễn thí nghiệm minh hoạ hoặc chỉ biểu diễn thí nghiệm rồi cho HS tự nhận biết Cả hai cách đều cho hiệu quả dạy học nh nhau Còn đối với những hiện tợng cơ chế phức tạp thì nên tổ chức việc quan sát của HS theo lôgíc nghiên cứu, vì nh vậy sẽ sử dụng đến các biện pháp trí tuệ, HS sẽ lĩnh hội một cách sâu sắc hơn Đây chính là hiệu quả của biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu đã trình bày ở trên Trong phơng pháp này lời nói của thầy có 3 chức năng sau đây:

- Hớng dẫn HS quan sát để nắm vững những giai đoạn chính của hiện tợng

- Hớng dẫn HS huy động những kiến thức cũ cần thiết để giải thích hiện tợng quan sát đợc

- Trên cơ sở tài liệu thu đợc từ sự quan sát thí nghiệm, HS tự lực rút ra những kết luận mới

II Vận dụng cơ sở lí luận để thiết kế các bài học sử dụng thí nghiệm trong dạy học tích cực

Bài 14 Thân dài ra do đâu ?

Trang 10

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:- Qua thí nghiệm HS phát hiện thân dài ra do phần ngọn.

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế sãn xuất

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm, so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học.

II Đồ dùng dạy học.

GV: Tranh phong to H14.1,13.1 SGK.

HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm.

III Hoạt động dạy học.

1 Bài mới: GV mở bài nh SGK tr77.

Hoạt động 1: Các thí nghiệm chứng minh hiện tợng hô hấp ở cây

Trang 11

Hoạt động 2: Giải thích những hiện tợng thực tế.

GV yêu cầu HS báo cáo kết quả của

Đối với câu * GV gợi ý: ở ngọn cây có

mô phân sinh ngọn và treo tranh 13.1

GV giải thích thêm:

+ Khi bấm ngọn cây không cao đợc,

chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá và

chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây

lất gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần

Kết luận: Thân dài ra do phần ngọn( mô phân sinh ngọn)

Trang 12

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.

GV nghe phần trã lời, bổ sung của các

nhóm -> GV hỏi những loại cây nào

ngời ta thờng bấm ngọn, những cây nào

thì tỉa cành Sau khi HS trã lời xong

GV hỏi lại vậy hiện tợng ngắt thân cây

rau ngót ở đầu giờ nêu ra nhằm mục

đích gì ?

Nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK tr 47 dựa trên phân giải thích của GV ở mục 1

Yêu cầu đa ra đợc nhận xét: Cây đậu, bông, cà phê là cây lấy quả -> cần nhiều cành nên ngời ta ngắt ngọn

Đại diện 1- 2 nhóm trã lời, nhóm khác

bổ sung

HS rút ra kết luận:

2 Cũng cố: GV cho HS đọc mục kết luận chung.

Trã lời các câu hỏi 1,2,3 SGK.

IV Dặn dò Học bài và trã lời câu hỏi SGK

Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ

Đọc mục “ Em có biết”

Bài 17 Vận chuyển các chất trong thân

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Học sinh biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nớc và

muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong thân đợc vận chuyển nhờ mạch rây

Trang 13

+ Kính hiển vi, dao, giấy thấm.

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc

dây thép

III Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ: Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì ? Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì ? 2.Bài mới: GV mở bài nh SGK.

Hoạt động 1: Tìm hiểu nớc và muối khoáng hoà tan trong thân

Trang 14

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển các chất hữu cơ.

Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau

đó hoạt động nhóm

HS đọc thí nghiệm và quan sát hình 17.2 SGK tr55

GV yêu cầu nhóm HS trình bày kết

quả của thí nghiệm ở nhà

GV cho một học sinh trình bày thí

nghiệm trớc lớp

GV quan sát thí nghiệm của các nhóm

-> nhận xét, bổ sung

GV cho HS cả lớp xem thí nghiệm của

mình trên cành mang hoa( cành huệ)

cành mang lá( cành dâu) đểnhằm mục

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

HS thực hiện theo sự hớng dẫn của GV

Các nhóm thảo luận: Chỗ bị nhuộm màu

đó là bộ phận nào của thân ? Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển qua bộ phận nào của thân ?

Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung

Kết luận: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

Trang 15

GV: Khi bóc vỏ ta bóc luôn cả mạch

nào ?

GV mở rộng: Chất hữu cơ do lá chế tạo

sẽ mang đi nuôi thân, cành, rễ…

GV hỏi: Khi bị cắt vỏ, làm đất mạch

rây ở thân thì cây có sống đợc không?

Tại sao ?

Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi SGK tr

55 Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung - > Rút

ra kiến thức

Kết luận: Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây

3 Cũng cố: GV cho HS đọc mục kết luận chung.

Trã lời các câu hỏi 1,2 SGK.

IV Dặn dò Học bài và trã lời câu hỏi SGK Chẩn bị: Củ khoai tây có mầm,

củ su hào gừng, dong, một đoạn xơng rồng, que nhọn, giấy thấm

Bài 21: Quang hợp

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:- HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: Khi

có ánh sáng lá có thể chế tạo tinh bột và nhã khí ô xi

- Giải thích đợc vài ứng dụng thực tế nh: vì sao nên trồng cây ở nơi có nhiều

ánh sáng, vì sao nên thả rông vào bể nuôi cá

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích thí nghiệm, quan sát quan sát hiện tợng

HS: Ôn lại kiến thức tiểu học về chức năng của lá

III Hoạt động dạy học.

1 Bài mới: GV mở bài nh SGK tr 68.

Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo đợc khi có ánh sáng.

Trang 16

Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr 68-

GV nhận xét, bổ sung, cho HS quan

sát kết quả thí nghiệm của GV để

khẳng định kết luận của thí nghiệm

GV cho HS rút ra kết luận

HS đọc thông tin SGK, kết hợp với hình 21.1 SGK tr 68- 69

Trã lời 3 câu hỏi ở mục

- Đại diện nhóm trình bày kết quả - > nhóm khác bổ sung, tìm câu trã lời đúng

- HS quan sát kết quả thí nghiệm của

GV đố chiếu với SGK

Kết luận : Lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng

Trang 17

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên

cứu SGK tr 69

GV gơi ý: HS dựa vào kết quả của thí

nghiệm 1 và chú ý quan sát ở đáy 2 ống

GV hỏi thêm : Tại sao về mùa hè khi

trời nắng nóng đứng dới bống cây to lại

thấy mát và rễ thở ?

GV cho HS rút ra kết luận

HS đọc thông tin SGK, quann sát hình 21.2 - > Trao đổi nhóm trã lời 3 câu hỏi mục , thốn nhất ý kiến

Yêu cầu: + Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1 - > Xác định cành rong ở ccốc B chế tạo đợc tinh bột

+ Chất khí ở cốc B là khí ô xi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Hs cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung cho phần trã lời của bạn -> đi đến ý kiến đúng

Kết luận: Lá nhã ra khí o xi trong quá trình chế tạo tinh bột

2 Cũng cố: GV cho HS đọc mục kết luận chung.

Trã lời các câu hỏi 1,2,3 SGK.

IV Dặn dò Học bài và trã lời câu hỏi SGK

Ôn lại kiến thức về chức năng của rễ

Bài 21: Quang hợp( tiếp theo)

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:- Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng phân tích thí nghiệm để

biết đợc những chất lá cần dùng để chế tạo tinh bột

- Phát biểu đợc khái niệm đơn giản về quang hợp

- Viết sơ đồ tóm tắt về hiện tợng quang hợp

Trang 18

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây, yêu thích môn học.

III Hoạt động dạy học.

1 Bài mới: GV cho HS nhắc lại kết luận chung của bài trớc - >Vậy lá cây cần

những chất gì để chế tạo tinh bột

Hoạt động 1: Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột.

Hoạt động 2: Khái niệm về quang hợp.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr 70

– 71

Gv yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm

GV cho HS thảo luận nhóm trao đổi 2

HS thảo luận tìm câu trã lời đúng ghi vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả - > nhóm khác bổ sung, tìm câu trã lời đúng

Kết luận : Không có khí cacboníc lá không chế tạo đợc tinh bột

Ngày đăng: 26/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS đọc thông tin SGK, kết hợp với hình 21.1 SGK tr 68- 69. - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
c thông tin SGK, kết hợp với hình 21.1 SGK tr 68- 69 (Trang 16)
GV cho HS nghiên cứu SGK hình 24.3SGK tr 81. - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
cho HS nghiên cứu SGK hình 24.3SGK tr 81 (Trang 24)
Qua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
ua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng (Trang 30)
Qua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
ua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng (Trang 31)
Qua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
ua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng (Trang 32)
Qua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
ua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng (Trang 33)
1. Đề bài: Giải thích tại sao khi nhỗ cây đi trồng chỗ khác ta phải chọn ngày râm mát, phải tỉa bơt lá hoặc cắt bớp ngọn ? - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
1. Đề bài: Giải thích tại sao khi nhỗ cây đi trồng chỗ khác ta phải chọn ngày râm mát, phải tỉa bơt lá hoặc cắt bớp ngọn ? (Trang 33)
Qua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng - Bài soạn Sáng kiến kinh nghiệm sinh học
ua kết quả ở2 bảng trên ta thấy kết quả ở các lớp thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w