- Một số danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water, đôi lúc được dùng như các danh từ đếm được để chỉ các dạng khác nhau của loại danh từ đó.. - trước 1 danh từ số ít đế
Trang 1Page
1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.
1.2 Quán từ a (an) và the
2.1 Hiện tại (present)
2.2Quá khứ ( Past)
2.2.4Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive)
2.3
Tương lai
Trang 4Một số từ nối mang tính điều kiện
Trang 5Câu bị động
29.
Động từ gây nguyên nhân
Cấu trúc phức hợp và đại từ quan hệ thay thế
Trang 637.1 Not only but also (không những mà còn)
I C¸c lçi th êng gÆp trong tiÕng anh viÕt
Trang 7CẤU TRÚC CÂU TIẾNG ANH
Subject + Verb as predicate + Complement + Modifier
Chủ ngữ Động từ vị ngữ tân ngữ bổ ngữ
1 Chủ ngữ (subject)
• Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ
• Chủ ngữ có thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyên thể (có to), 1 V+ing, song nhiều nhất vẫn là 1
danh từ vì 1 danh từ có liên quan tới những vấn đề sau:
1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.
- Danh từ đếm được có thể được dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều Nó có thể dùng
được dùng với a (an) và the.
- Danh từ không đếm được không dùng được với số đếm do đó nó không có hình thái số nhiều Do
đó, nó không dùng được với a (an).
Trang 8- Một số các danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt ví dụ:
person - people woman – womenmouse - mice foot – feettooth - teeth man - men
-Sau đây là một số danh từ không đếm được mà ta cần biết
Sand soap physics mathematicsNews mumps Air politicsmeasles information Meat homeworkfood economics advertising* money
* Mặc dù advertising là danh từ không đếm được, nhưng advertisement lại là danh từ đếm được.
Ví dụ:
There are too many advertisements during television shows
There is too much advertising during television shows
- Một số danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water, đôi lúc được dùng như các
danh từ đếm được để chỉ các dạng khác nhau của loại danh từ đó
Ví dụ:
This is one of the foods that my doctor has forbidden me to eat
(chỉ ra một loại thức ăn đặc biệt nào đó)
He studies meats
( chẳng hạn pork, beef, lamb vv )
Bảng sau là các định ngữ dùng được với danh từ đếm được và không đếm được.
Danh từ đếm được (with count noun) Danh từ không đếm được (with non-count noun)
a (an), the, some, any
this, that, these, those,
a lot of
a large amount of
a great deal of(a) littleless thanmore than
Trang 9- Danh từ time nếu dùng với nghĩa thời gian là không đếm được nhưng nếu dùng với nghĩa số lần
hoặc thời đại lại là danh từ đếm được
Ví dụ:
We have spent too much time on this homework
She has been late for class six times this semester
1.2 Quán từ a (an) và the
1- a vÀ an
an - được dùng:
- trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o
- hai bán nguyên âm u, y
- các danh từ bắt đầu bằng h câm
- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant).
- dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni.
a university, a uniform, a universal, a union
- trước 1 danh từ số ít đếm được, trước 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí hoặc được nhắc đến lần đầu trong câu
- được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of
- dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn
Ví dụ: a hundred, a thousand
- trước half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn
Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos
Chú ý: 1 /2 kg = half a kilo ( không có a trước half).
- dùng trước half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép.
Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần
- dùng trước các tỷ số như 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ
Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day
- Dùng trong các thành ngữ trước các danh từ số ít đếm được, dùng trong câu cảm thán
Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!
Nhưng: such long queues! What pretty girls
- a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):
Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith
Trang 10a Mr Smith nghĩa là ‘ người đàn ông được gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là người lạ đối
với người nói Còn nếu không có a tức là người nói biết ông Smith.
2- The
- Được sử dụng khi danh từ được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ 2 trong câu
- The + noun + preposition + noun.
Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of America
- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him
- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ: She is in the garden
- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.
Ví dụ : The first week; the only way
- The + dt số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ sang
số nhiều
Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes
Nhưng đối với danh từ man (chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứng trước.
Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse
- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm người nhất định.
Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult
- The + adj đại diện cho 1 lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưng được coi là 1 danh từ số
nhiều và động từ sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều
Ví dụ: the old = người già nói chung; The disabled = những người tàn tật; The unemployed = những người thất nghiệp
- Dùng trước tên các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
Ví dụ: The Shahara The Netherlands The Atlantic
- The + East / West/ South/ North + noun.
Ví dụ: the East/ West end
The North / South Pole
Nhưng không được dùng the trước các từ chỉ phương hướng này, nếu nó đi kèm với tên của một
khu vực địa lý
Ví dụ: South Africal, North Americal, West Germany
- The + tên các đồ hợp xướng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông.
Ví dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles
- The + tên các tờ báo lớn/ các con tầu biển/ khinh khí cầu.
Ví dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain
- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà
Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith
- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể được sử dụng để phân biệt người này với người khác
cùng tên
Ví dụ: We have two Mr Smiths Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter
Trang 11- Không dùng the trước 1 số danh từ như Home, church, bed, court, hospital, prison, school, college,
university khi nó đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động (chỉ đi tới đó làm mục đích chính).
Ví dụ: He is at home I arrived home before dark I sent him home
at school/ college/ university
We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university
leave school
We can leave hospital
be released from prison
Với mục đích khác thì phải dùng the.
Ví dụ:
I went to the church to see the stained glass
He goes to the prison sometimes to give lectures
Student go to the university for a class party
• Sea
Go to sea (thủy thủ đi biển)
to be at the sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển)
Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside : đi tắm biển, nghỉ mát
We can live by / near the sea
• Work and office.
Work (nơi làm việc) được sử dụng không có the ở trước
Nếu to be in office (không có the) nghĩa là đang giữ chức.
To be out of office - thôi giữ chức
Trang 12The có thể bỏ đi khi nói về thị trấn của người nói hoặc của chủ thể.
Ví dụ:
We go to town sometimes to buy clothes
We were in town last Monday
Go to town / to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng.
Bảng dùng the và không dùng the trong một số trường hợp đặc biệt.
Dùng the Không dùng the
• Trước các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh
và các hồ ở số nhiều
Ví dụ:
The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian
Gulf, the Great Lackes
• Trước tên các dãy núi
Ví dụ:
The Rockey Moutains
• Trước tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới
hoặc vũ trụ
Ví dụ:
The earth, the moon, the Great Wall
• Trước School/college/university + of + noun
Ví dụ:
The University of Florida
The college of Arts and Sciences
• Trước các số thứ tự + noun
Ví dụ:
The first world war
The third chapter
• Trước các cuộc chiến tranh khu vực với điều
kiện tên các khu vực đó phải được tính từ
hoá
Ví dụ:
The Korean war
• Trước tên các nước có từ 2 từ trở lên Ngoại
trừ Great Britain.
Ví dụ:
The United States, the United Kingdom, the
Central Africal Republic
• Trước tên các nước được coi là 1 quần đảo
Ví dụ: The Philipin
• Trước các tài liệu hoặc sự kiện mang tính
lịch sử
Ví dụ: The constitution, the Magna Carta
• Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số
Ví dụ:
• Trước tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít)
Ví dụ:
Lake Geneva, Lake Erie
• Trước tên 1 ngọn núi
Ví dụ:
Mount Mckinley
• Trước tên các hành tinh hoặc các chùm sao
Ví dụ:
Venus, Mars, Earth, Orion
• Trước tên các trường này khi trước nó là 1 tên riêng
Ví dụ:
Cooper’s Art school, Stetson University
• Trước các danh từ mà sau nó là 1 số đếm
• Trước tên các nước có 1 từ như : Sweden,
Venezuela và các nước được đứng trước bởi new hoặc tính từ chỉ phương hướng.
Ví dụ: New Zealand, South Africa
• Trước tên các lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành phố, quận, huyện
Ví dụ: Europe, California
• Trước tên bất cứ môn thể thao nào
Ví dụ:
Base ball, basket ball
• Trước tên các danh từ mang tính trừu tượng trừ những trường hợp đặc biệt
Trang 13The Indians, the Aztecs.
• Nên dùng trước tên các nhạc cụ
Ví dụ:
To play the piano
• Trước tên các môn học cụ thể
Ví dụ:
The applied Math
The theoretical Physics
Hai từ này tuy giống nhau về mặt ngữ nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp
• another + dtđ2 số it = 1 cái nữa, 1 cái khác, 1
người nữa, 1 người khác
Ví dụ: another pencil
• other + dtđ2 số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái
khác, mấy người nữa, mấy người khác
Ví dụ: other pencils = some more
• the other + dtđ2 số nhiều = những cái cuối
cùng, những người cuối cùng còn lại
Ví dụ: the other pencils = all remaining
pencils
• the other + dt đ2số ít = người cuối cùng, cái cuối cùng của 1 bộ, 1 nhóm
• other + dt không đ2 = 1 chút nữa
Ví dụ: other water = some more water
other beer = some more beer
• the other + dt không đ2 = chỗ còn sót lại
I don’t want this book Please give me another
- Nếu danh từ được thay thế là số nhiều thì other được sử dụng theo 1 trong 2 cách (other + nouns hoặc others) mà không bao giờ được sử dụng (others + DTSN).
- Có thể dùng đại từ thay thế one hoặc ones cho danh từ sau another, the other và other.
Lưu ý rằng this và that có thể dùng với đại từ one nhưng these và those tuyệt đối không dùng với
ones.
1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few
- Little + dt không đếm được : rất ít, hầu như không.
Ví dụ:
There is little water in the bottle
I have little money, not enough to buy groceries
- A little + dt không đếm được: có 1 chút, đủ để dùng.
Ví dụ:
I have a little money, enough to buy a ticket
- few + dt đếm được số nhiều : có rất ít, không đủ.
Trang 14Ví dụ:
She has few books, not enough for references
- a few + dt đếm được số nhiều : có một ít, đủ để.
Ví dụ:
She has a few books, enough to read
- Nếu danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở dưới chỉ cần dùng (a) few và (a) little như 1 đại từ là
đủ
Ví dụ:
Are you ready in money? Yes, a little
- quite a few = quite a lot = quite a bit = khá nhiều
- only a few = only a little = có rất ít ( nhấn mạnh)
1.5 Sở hữu cách
The + noun’s + noun.
- Chỉ được dùng trong các danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho bất động vật
Ví dụ:
The student’s book
The cat’s legs
- Nếu có 2 danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu
Ví dụ:
Tom and Mark’s house
- Đối với những danh từ số nhiều đã có s thì chỉ cần đặt dấu ‘ là đủ.
Ví dụ:
The students’ books
- Nhưng đối với những danh từ có số nhiều đặc biệt không có s tại đuôi vẫn phải dùng nguyên dấu
sở hữu
Ví dụ:
The children’s toys
- Nó được dùng cho thời gian (năm tháng, thế kỷ, thiên niên kỷ.)
Ví dụ:
The 1980’ events
The 21 st century’s prospect
- Nó được dùng cho các mùa trong năm ngoại trừ mùa Xuân và mùa Thu Nếu dùng sở hữu cách cho mùa Xuân và mùa Thu tức là ta đang nhân cách hoá mùa đó
Ví dụ:
The summer’s hot days
The winter’s cold days
The spring’s coming back = Nàng Xuân đang trở về
The autunm’s leaving = sự ra đi của Nàng Thu
Trang 15Trường hợp này hiện nay ít dùng Đối với một số danh từ bất động vật chỉ dùng trong 1 số trường hợp thật đặc biệt khi danh từ đó nằm trong các thành ngữ
Ví dụ:
A stone’s throw
- Đôi khi đối với những danh từ chỉ nơi chốn hoặc địa điểm chỉ cần dùng sở hữu cách cho danh từ
đó mà không cần danh từ theo sau
Ví dụ:
At the hairdresser’s
At the butcher’s
1.6 Some, any
some và any nghĩa là “1 số hoặc 1 lượng nhất định” Chúng được sử dụng với (hoặc thay thế) các
danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được
+ Some là dạng số nhiều của a/an và one:
Ví dụ: Have a biscuit/some biscuits I ate a date/ some dates
+ some, any of + the/ this/ these/ those/ đại từ riêng/ đại từ sở hữu.
Ví dụ: Some of the staff can speak Japaneses
Did any of your photos come out well?
+ some được sử dụng với :
- Các động từ ở thể khẳng định
Ví dụ:
They bought some honey
- Trong các câu hỏi mà có câu trả lời là ‘yes’.
Ví dụ:
Did some of you sleep on the floor? ( Người nói chờ đợi câu trả lời là yes)
- Trong các câu đề nghị và yêu cầu:
Ví dụ:
Would you like some wine?
Could you do some typing for me?
+ any được sử dụng:
- Với động từ ở thể phủ định
Ví dụ:
I haven’t any matches
- Với hardly, barely, scarely ( các phó từ này đều mang nghĩa phủ định)
Ví dụ:
I have hardly any spare time
- Với without khi without any = with no
Ví dụ:
He crossed the frontier without any difficulty/ with no difficulty
- Với các câu hỏi
Have you got any fish?
Trang 16Did he catch any fish?
- Sau if/ whether các thành ngữ mang tính nghi ngờ.
Ví dụ:
If you need any more money, please let me know
I don’t think there is any petrol in the tank
Mỗi thời chính lại chia ra làm nhiều thời nhỏ để xác định chính xác thời gian của hành động
2.1 Hiện tại (present)
2.1.1 Hiệntại đơn giản (simple present)
Khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít, phải có s ở đuôi và vần đó phải được đọc lên.
Ví dụ:
John walks to school everyday
- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, không xác định cụ thể về mặt thời gian và hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật
- Nó thường dùng với 1 số phó từ như: now, present day, nowadays Đặc biệt là1 số phó từ chỉ tần suất hoạt động: often, sometimes, always, frequently.
Ví dụ:
They understand the problem now
Henry always swims in the evening (thói quen)
We want to leave now
Your cough sounds bad
2.1.2 Hiện tại tiếp diễn (present progressive)
amSubject + is + [verb +ing ]
are
- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở thời hiện tại Thời gian được xác định cụ thể bằng
các phó từ như now, right now, presently.
- Nó dùng để thay thế cho thời tương lai gần
Ví dụ:
He is learning in the US
Lưu ý: Để phân biệt tương lai gần và hành động đang xảy ra cần căn cứ vào phó từ trong câu)
Ví dụ:
The committee members are examining the material now ( hiện tại đang kiểm tra)
Trang 17George is leaving for France tomorrow (tương lai gần - sẽ rời tới Pháp vào ngày mai)
2.1.3 Present perfect ( hiện tại hoàn thành)
Have + P2
- Dùng để diễn đạt 1 hành động đã xảy ra trong 1 quá khứ kéo dài và chấm dứt ở hiện tại Thời gian trong câu hoàn toàn không xác định
- Chỉ 1 hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ kéo dài tới hiện tại
- Dùng với 2 giới từ for và since + thời gian.
- Dùng với already trong câu khẳng định, already có thể đứng sau have nhưng nó cũng có thể đứng
cuối câu
have Subject + + already + P2
has
Ví dụ:
We have already written our reports
I have already read the entire book
Sam has already recorded the results of the experiment
- Dùng với yet trong câu phủ định và câu nghi vấn phủ định, yet thường xuyên đứng ở cuối câu,
John hasn’t written his report yet
The president hasn’t decided what to do yet
We haven’t called on our teacher yet
- Trong 1 số trường hợp yet có thể đảo lên đứng sau to have và ngữ pháp có thay đổi Not mất đi và phân từ 2 trở về dạng nguyên thể có to.
have
Subject + + yet + [verb in simple form]
has
Ví dụ:
John has yet to learn the material = John hasn’t learned the material yet
We have yet to decide what to do with the money = We haven’t decided what to do with the money yet
Chú ý: Cẩn thận sử dụng yet trong mẫu câu kẻo nhầm với yet trong mẫu câu có yet làm từ nối mang
nghĩa “nhưng”
Trang 18Ví dụ:
I don’t have the money, yet I really need the computer
My neighbors never have the time, yet they always want to do something on Saturday nights
2.1.4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)
Have been + verbing
- Dùng giống hệt như present perfect nhưng hành động không chấm dứt ở hiện tại mà vẫn đang tiếp tục xảy ra Nó thường xuyên được dùng với 2 giới từ for, since + time.
Ví dụ:
John has been living in the same house for ten years = John has live in the same house for ten years
Một số thí dụ
Jorge has already walked to school (thời gian không xác định)
He has been to California three times (hơn 1 lần)
Mary has seen this movie before (thời gian không xác định)
They have been at home all day
We haven’t gone to the store yet (thời gian không xác định)
John has worked in Washington for three years
HoặcJohn has been working in Washington for three years
(vẫn chưa kết thúc - John vẫn đang làm việc ở Washington)
PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG GIỮA 2 THỜI
Present perfect Present perfect progressive
• Hành động vẫn tiếp tục tiếp diễn ỏ hiện tại
do vậy không có kết quả rõ rệt
Ví dụ:
I have been waiting for you for half an hour
(and continue waiting hoping that you will
come)
2.2 Quá khứ ( Past)
2.2.1 Quá khứ đơn giản (simple past)
Verb + ed
Trang 19- Một số động từ trong tiếng Anh có quá khứ đặc biệt và đồng thời cũng có phân từ 2 đặc biệt.
He lighted the candle on his birthday cake
Nó thắp ngọn nến trên chiếc bánh sinh nhật
Nhưng
I can see the lit house from a distance
Tôi có thể nhìn thấy từ xa ngôi nhà sáng ánh điện
• Nó dùng để diễn đạt 1 hành động đã xảy ra dứt điểm trong quá khứ, không liên quan gì tới hiện tại
• Thời gian hành động trong câu là rất rõ ràng, nó thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian
như: yesterday, at that moment, last + thời gian như:
John went to Spain last year
Bob bought a new bicycle yesterday
Maria did her homework last night
Mark washed the dishes after dinner
We drove to grocery store this afternoon
George cooked dinner for his family Saturday night
2.2.2 Quá khứ tiếp diễn (Past progresive).
Was / were + Ving
- Nó được dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở vào 1 thời điểm nhất định trong quá khứ không liên hệ gì tới hiện tại Thời điểm trong câu được xác định bằng các phó từ chỉ thời gian như:
At + thời gian quá khứ
Ví dụ:
He was eating dinner at 7 P.M Last night
Trang 20- Nó được dùng kết hợp với 1 simple past thông qua 2 liên từ When và while để chỉ 1 hành động
đang xảy ra trong quá khứ thì 1 hành động khác đột ngột xen vào (tương đương với câu Tiếng Việt “
Khi đang thì bỗng”).
*Subject1 + simple past + while + subject 2 + past progressive
Ví dụ:
Somebody hit him on the head while he was going to his car
Subject1 + past progressive + when + subject 2 + simple past
Ví dụ:
He was going to his car when someone hit him on the head
Lưu ý: Mệnh đề có when và while có thể đứng bất kỳ nơi nào trong câu nhưng sau when nhất thiết
phải là 1 simple past và sau while nhất thiết phải là 1 past progressive.
- Dùng để diễn đạt 2 hành động song song cùng 1 lúc, nối với nhau bằng liên từ while.
Subject1 + past progressive + while + subject 2 + past progressive
Ví dụ:
He was reading newspaper while his wife was preparing the dinner in the kitchen
( Mệnh đề không có while có thể được chuyển sang simple past nhưng hiếm khi vì sợ nhầm lẫn với *)
Ví dụ:
Jose was writing a letter to his family when his pencil broke
While Joan was writing the report, Henry was looking for more information
When Mark arrived, the Johnsons was having dinner, but they stopped in order to talk to him
2.2.3 Quá khứ hoàn thành (past perfect).
Had + P2
- Dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ (trong câu bao giờ cũng có 2 hành động: 1 trước và 1 sau
- Dùng kết hợp với 1 simple past thông qua 2 giới từ chỉ thời gian before và after.
Subject + past perfect + before + subject + past simple
Ví dụ:
I had gone to the store before I went home
The professor had reviewed the material before he gave the quiz
Trang 21Before Ali went to sleep, he had called his family.
George had worked at the university for forty-five years before he retired
The doctor had examined the patient thoroughly before he prescribed the medication
Subject + past simple + after + subject + past perfect
Ví dụ:
John went home after he had gone to the store
After the committee members had considered the consequences, they voted on the proposal
- Mệnh đề có before và after có thể đứng đầu hoặc cuối câu nhưng sau before nhất thiết phải là 1
simple past và sau after nhất thiết phải là 1 past perfect.
- Before và after có thể được thay bằng when mà không sợ bị nhầm lẫn vì trong câu bao giờ cũng có
2 hành động: 1 trước và 1 sau
Ví dụ:
The police cars came to the scene when the robbers had gone away
( trong câu này when có nghĩa là after vì sau when là past perfect.)
2.2.4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive).
Subject + had + been + [Verb + ing]
Nó được dùng giống hệt như past perfect nhưng hành động không dừng lại mà tiếp tục tiếp diễn cho đến thời điểm simple past Nó thường được kết hợp với 1 simple past thông qua phó từ before Trong câu thường có since hoặc for + thời gian.
- Thời này hiện nay ít dùng và được thay thế bằng past perfect.
Ví dụ:
Henry had been living in New York for ten years before he moved to California
George had been working at the university for forty-five years before he retired
Trang 22- Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là Mỹ dùng will cho tất cả các ngôi còn shall chỉ được dùng
trong các trường hợp sau:
• Mời mọc người khác 1 cách lịch sự
Ví dụ:
Shall we go out for lunch?
Shall I take your coat?
• Đề nghị giúp đỡ người khác 1 cách lịch sự
Ví dụ:
Shall I give you a hand with these packages
• Dùng để ngã giá khi mua bán, mặc cả
Ví dụ:
Shall we say : fifteen dollars?
- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ xảy ra ở vào thời điểm nhất định trong tương lai Thời điểm
này không được xác định rõ rệt Các phó từ thường dùng là tomorrow, next + thời gian, in the future.
Near future (tương lai gần)
To be going to do smth - sắp làm gì
- Dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ xảy ra trong 1 tương lai gần, thời gian sẽ được diễn đạt bằng 1 số
phó từ như : in a moment (lát nữa), tomorrow.
Ví dụ:
We are going to have a meeting in a moment
We are going to get to the airport at 9 am this morning
- Ngày nay, đặc biệt là trong văn nói người ta thường dùng Present progressive để thay thế.
- Dùng để diễn đạt 1 sự việc chắc chắn sẽ xảy ra dù rằng không phải là tương lai gần
Ví dụ:
Next year we are going to take a TOEFL test for the score that enables us to learn in the US
2.3.2 Tương lai tiếp diễn ( future progressive)
I will be doing a test on Monday morning next week
- Nó được dùng kết hợp với 1 present progressive để diễn đạt 2 hành động song song xảy ra, 1 ở hiện
tại, 1 ở tương lai
Ví dụ:
Now we are learning English here but by the time tomorrow we will be working at the office
Trang 232.3.3 Tương lai hoàn thành (future perfect)
- Nó được dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ phải được hoàn tất ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai
Thời điểm này thường được diễn đạt bằng : by the end of, by tomorrow.
Ví dụ:
We will have taken a TOEFL test by the end of this year
Lưu ý : Thời này phải có lý do đặc biệt mới sử dụng.
Subject + [ngữ giới từ] + verb
Ví dụ:
The study of languages is very interesting
Singular subject singular verb
Several theories on this subject have been proposed
Plural subject plural verb
The view of these disciplines varies from time to time
Singular subject singular verb
The danger of forest fires is not to be taken lightly
Singular subject singular verb
The effects of that crime are likely to be devastating
Plural subject plural verb
The fear of rape and robbery has caused many people to flee the cities
Singular subject singular verb
- Các thành ngữ trong bảng dưới đây cùng với các danh từ đi đằng sau nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ Cụm đồng chủ ngữ này phải đứng tách biệt ra khỏi chủ ngữ chính và động từ bằng 2 dấu phẩy và không có ảnh hưởng gì tới việc chia động từ
Together with along withaccompanied by as well as
Ví dụ:
The actress, along with her manager and some friends, is going to a party tonight
Singular subject singular verb
Trang 24Mr Robbins, accompanied by his wife and children, is arriving tonight.
Singular subject singular verb
Lưu ý: - Nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng liên từ and thì động từ lập tức phải chia ở ngôi thứ
3 số nhiều (they).
Ví dụ:
The actress and her manager are going to a party tonight
- nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng liên từ or thì động từ sẽ phải chia theo danh
từ đứng sau or Nếu đó là danh từ số ít thì phải chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.
Ví dụ:
The actress or her manager is going to a party tonight
3.2 Các danh từ luôn đòi hỏi động từ và đại từ số it.
Đó là các động từ trong bảng sau:
any + danh từ số ít no + danh từ số ít Some + danh từ số ít
anybody nobody somebody
anyone no one someone
anything nothing something
every + danh từ số it each + danh từ số ít
If either of you takes a vacation now, we won’t be able to finish this work
If any of students in this class is absent, he or she must have the permission of the instructor
- Neither (không 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật Nếu 3 người, 3 vật trở lên phải dùng not
any).
Ví dụ:
Neither of two his classes gets an “c”
Not any of those pairs of shoes fits me
3.3 Cách sử dụng none, no
none of the : được sử dụng tùy theo danh từ đứng đằng sau nó.
- nếu danh từ đó là không đếm được thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít
None + of the + non-count noun + singular verb
Trang 25Ví dụ:
None of the counterfeit money has been found
- nếu sau none of the là 1 danh từ đếm được số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
None + of the + plural noun + plural verb
Ví dụ:
None of the students have finished the exam yet
No được sử dụng cũng tuỳ theo danh từ đứng sau nó.
- nếu sau no là danh từ số ít hoặc không đếm được thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Singular noun
No + + singular verb
non-count noun
Ví dụ:
No example is relevant to this case
- nhưng nếu sau no là 1 danh từ đếm được số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
No + plural noun + plural verb
Ví dụ:
No examples are relevant to this case
3.4 Cách sử dụng cấu trúc either or và neither nor.
Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cặp thành ngữ này là động từ sau đó phải chia theo danh từ sau or hoặc nor Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.
Neither nor
+ noun + singular noun + singular verb
either or
Ví dụ:
Neither John nor Bill is going to the beach today
Singular noun singular verb
Either John or Bill is going to the beach today
Singular noun singular verb
Trang 26congress family group committee classorganization team army club crowdgovernment jury majority* minority public
- Nếu động từ đằng sau những danh từ này chia ở ngôi thứ 3 số nhiều thì nó ám chỉ các thành viên của tổ chức hoặc nhóm đó đang hoạt động riêng rẽ
Ví dụ: The congress votes for the bill
The congress are discussing the bill (some agree but some don’t)
(TOEFL không bắt lỗi này)
* Majority
Danh từ này được dùng tuỳ theo danh từ đi đằng sau nó
The majority + singular verb The majority of the plural noun + plural verb.
Ví dụ: The majority believes that we are in no danger
The majority of the students believe him to be innocent
Lưu ý: Danh từ police luôn được coi là danh từ ngôi thứ 3 số nhiều do vậy động từ đằng sau nó phải
chia ở ngôi thứ 3 số nhiều
Ví dụ:
The police come to the crime scene at good time and arrested a suspect
Một số thí dụ:
The committee has met, and it has rejected the proposal
The family was elated by the news
The crowd was wild with excitement
Congress has initiated a new plan to combat inflation
The organization has lost many members this year
Our team is going to win the game
Các cụm từ trong bảng dưới đây chỉ một nhóm gia súc động vật cho dù danh từ đằng sau giới từ of
có ở số nhiều thì động từ sau đó vẫn phải chia ở ngôi thứ 3 số ít
flock of birds, sheep herd of cattle pack of dogs school of fish pride of lions
Trang 27Ví dụ:
The flock of birds is circling overhead
The herd of cattle is breaking away
A school of fish is being attacked by sharks
Lưu ý: Tất cả các danh từ tập hợp chỉ thời gian, tiền bạc, số đo đều đòi hỏi các động từ - đại từ - bổ
ngữ đi cùng nó phải ở ngôi số ít
(TOEFL bắt lỗi này)
Ví dụ:
He has contributed $50 and now he wants to contribute another fifty
Twenty-five dollars is too much to pay for that shirt
Fifty minutes isn’t enough time to finish this test
Twenty dollars is all I can afford to pay for that recorder
Two miles is too much to run in one day
3.6 Cách sử dụng A number of/ the number of
a number of + danh từ số nhiều + động từ ở số nhiều
- a number of : một số lượng lớn nhứng Đi với danh từ số nhiều và động từ phải chia ở ngôi thứ 3
số nhiều
- the number of : một số Đi vói danh từ số nhiều nhưng động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
the number of + danh từ số nhiều + động từ ở số ít
Ví dụ:
A number of applicants have already been interviewed
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small
3.7 Các danh từ luôn dùng ở số nhiều.
Các danh từ sau đây luôn phải dùng ở dạng số nhiều
Trousers eyeglasses tongs - cái kẹp
shorts scissors- cái kéo tweezers- cái nhíp
Jeans pants- quần pliers - cái kìm
Ví dụ:
The pants are in the drawer
A pair of pants is in the drawer
Trang 28Cỏc danh từ trờn thường xuyờn ở dạng số nhiều vỡ chỳng bao gồm 2 thực thể, do vậy cỏc động từ và đại từ đi cựng chỳng phải ở ngụi thứ 3 số nhiều.
Vớ dụ:
The pliers are on the table
These scissors are dull
- Nếu muốn biến chỳng thành số ớt dựng a pair of và lỳc đú động từ và đại từ đi cựng với chỳng
phải ở ngụi thứ 3 số ớt
Vớ dụ:
This pair of scissors is dull
The pair of pliers is on the table
3.8 Cỏch dựng cỏc thành ngữ There is, there are
Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại 1 nơi nào đú Phải phõn biệt chỳng với động từ
to have.
There is
There are
To have chỉ sự sở hữu (possession)
To possess (get, hold instinctively).
- Chủ ngữ thật của thành ngữ này đi đằng sau động từ to be Nếu danh từ đó là số nhiều thì động từ
chia ở số nhiều và ngợc lại
- Mọi biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be còn phân từ 2 thì dựa vào trợ động từ to have/ has been.
there is
there was + singular subject
there has been ( hoặc non-count)
there are
there were + singular subject
there have been ( hoặc non-count)
Trang 294 Đại từ
Đại từ trong tiếng Anh chia 5 loại có các chức năng riêng biệt
4.1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronoun)
Gồm :
I weyou you
he theyshe
it
Chức năng:
- Đứng đầu câu làm chủ ngữ trong câu và quyết định việc chia động từ
- Đứng đằng sau động từ to be.
Ví dụ: The teachers who were invited to the party were George, Batty
- Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân
ngữ trong trường hợp này
Ví dụ: He is taller than I (am) - không được dùng me.
She is as beautiful as my girlfriend
- Đối với các đại từ nhân xưng chủ ngữ như we, you và đại từ nhân xưng tân ngữ như us có thể dùng
1 danh từ số nhiều ngay sau đó
Ví dụ: We students, you teachers, us workers
Các đại từ như all, both có thể được dùng theo lối này với các ngôi số nhiều.
we
you all/ both
they
Ví dụ:
I am going to the store
We have lived here for twenty years
It was she who called you (sau động từ be)
George and I would like to leave now
We students are going to have a party
4.2 Đại từ nhân xưng tân ngữ
me usyou youhim themher it
- nó đứng ngay sau động từ hoặc các giới từ làm nhiệm vụ của một tân ngữ
- đối với các ngôi đại từ nhân xưng tân ngữ ở số nhiều có thể dùng all hoặc both ngay sau đó.
us
Trang 30you all / both
Lưu ý: Nên nhớ rằng nhiều giới từ có thể có chức năng như các thành phần khác trong câu, chẳng
hạn như phó từ hoặc liên từ Vì vậy, ta cần phải xác định các xem chúng đóng vai trò gì - cần dựa vào ngữ cảnh chứ không phải dựa vào sự hiểu biết bình thường về chức năng của chúng
Ví dụ:
Janet will make her presentation after him
preposition complement pronoun
Janet will make her presentation after he finishes his speech
conjunction subject pronoun
her theirits
- Nó đứng ngay trước danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đứng đằng sau
Ví dụ:
John is eating his dinner
This is not my book
The cat has injured its foot
The boy broke his arm yesterday
She forgot her homework this morning
My food is cold
Lưu ý: Its khác với It’s It’s có nghĩa là it is hoặc it has.
4.4 Đại từ sở hữu
mine ours
Trang 31yours yourshis
hers theirsits
- Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ đã được nhắc đến ở trên
possessive pronoun + possessive adjective + noun
- Nó có thể được đứng làm chủ ngữ trong câu.
- Đứng đằng sau động từ to be.
- Nó có thể làm tân ngữ khi đi sau 1 động từ hoặc sau 1 giới từ.
Do you remember to take your money?
- Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as.
Your book is as good as mine.
Một số thí dụ:
This is my book = This is mine
Your teacher is the same as his teacher = Yours is as the same as his
Her dress is green and my dress is red = Hers is green is green and mine is red
Our books are heavy = Ours are heavy
Their coasts are too small Theirs are too small
I forgot my homework = I forgot mine
4.5 Đại từ phản thân (reflexive pronoun)
- Chỉ chủ ngữ làm việc gì đó cho chính mình Trong trường hợp này nó đứng ngay sau động từ hoặc
đứng ở cuối câu sau giới từ for hoặc to.
Ví dụ:
He sent the letter to himself
You can see the differences for yourselves
- Chỉ chủ ngữ tự thân làm lấy 1 việc gì Trong trường hợp này nó đứng đằng sau chủ ngữ hoặc cuối câu khi nói
Ví dụ:
Trang 32I myself believe that the proposal is good.
He himself set out to break the long distance flying record
She prepared the nine-course meal herself
The students themselves decorated the room
You yourself must do this homework
John himself bought this gifts
claimfaillearnpretendwant
decideforgetneedrefusewish
demandhesitateofferseem
Ví dụ:
John expects to begin studying law next semester
Mary learned to swim when she was very young
The budget committee decided to postpone this meeting
The president will attempt to reduce inflation in the next your years
The soldiers are preparing to attack a village
Cynthia has agreed to act as a liaison between the two countries
5.2 Ving dùng làm tân ngữ
- Bảng sau là 1 số các động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là 1 Ving theo các mẫu câu sau:
admit doing something (thú nhận làm gì)
Ví dụ: He admitted having done wrong
Enjoy doing something (thích thú khi làm điều gì)
Trang 33appreciatedenypostponeresentavoid
enjoypracticeresistcan’t helpfinish
quitresume considermindrecallrisk
Lưu ý : Trong bảng trờn cú mẫu động từ:
u ý : Nếu muốn đặt phủ định cho các trờng hợp này đặt not trớc nguyên thể bỏ to hoặc Ving Tuyệt
đối không đợc cấu tạo dạng phủ định của động từ chính.
Ví dụ:
John decided not to by the car
We regretted not going to the party last night
Một số thí dụ:
John admitted stealing the jewels
We enjoy seeing them again after so many years
You shouldn’t risk entering that building in its present condition
Michael was considering buying a new car until the price went up
The Coast Guard reported seeing another ship in the Florida Straits
Would you mind not smoking in this office?
* Các động từ ở bảng sau là những động từ mà tân ngữ của chúng có thể là động từ nguyên thể hay Ving mà ngữ nghĩa của chúng không thay đổi
Ví dụ:
begin to do smth = begin doing smth
beginhateregret
can’t standlikestart
continuelovetry
dreadprefer
Lưu ý: Trong bảng trờn cú mẫu động từ :
to do smth
doing smth
Ví dụ:
waiting such a long time
to wait such a long time
I hate to ride her bicycle to school = I hate riding her bicycle to school
+ (against) doing smth : khụng thể dừng được, khụng thể nhịn được
( Khụng thể chịu đựng được khi phải làm gỡ)can’t stand
I can’t stand
Trang 345.3 3 động từ đặc biệt
Đú là cỏc động từ mà ngữ nghĩa của chỳng thay đổi khi tõn ngữ sau nú là 1 nguyờn thể hoặc 1 Ving.
Stop to do smth : dừng lại để làm gỡ
Vớ dụ:
He stops to get gasoline
Stop doing smth : dừng việc gỡ đang làm lại
I remember locking the door before leaving but I can’t find the key
Forget to do smth : quờn sẽ phải làm gỡ
Vớ dụ:
He forgets to call his friend this afternoon
Forget doing smth : quờn đó làm gỡ
Vớ dụ:
I forget doing the homework yesterday
Lưu ý: Động từ forget trong mẫu cõu mang nghĩa phủ định.
I forget getting to the airport to meet my girl-friend this morning
keep on = continuethink about
think ofdepend onput off: trỡ hoón
Danh từ + giới từ + Ving (bảng sau)
Trang 35possibility of
choice of
method ofintention of
method forexcuse for
reason for
Ví dụ:
George has no excuse for dropping out of school
There is a possibility of acquiring this property at a good price
There is no reason for leaving this early
Connie has developed a method for evaluating this problem
Tính từ + giới từ + Ving (bảng sau)
accustomed to
intent on afraid ofinterested in capable ofsuccessful in fond oftired of
Ví dụ:
Mitch is afraid of getting married now
We are accustomed to sleeping late on weekends
Jean is not capable of understanding the predicament
Alvaro is intent on finishing school next year
Craig is fond of dancing
We are interested in seeing this film
- Không phải bất cứ tính từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi đắng sau nó phải là 1 giới từ, có một
số tính từ lại đòi hỏi đằng sau nó là một động từ nguyên thể (xem bảng sau)
dangerousgoodreadydifficult
hard strangeable*
These students are not yet able to handle such difficult problems
These students are not yet capable of handling such difficult problems
Mét sè thÝ dô:
Mohammad is eager to see his family
It is dangerous to drive in this weather
We are ready to leave now
It is difficult to pass this test
It is uncommon to find such good crops in this section of the country
Ritsuko was pleased to be admitted to the college
to do smth = of doing smth
Trang 36u ý:
- Một số các động từ tiếng Anh thờng có giới từ đi kèm ở phía sau Không đợc nhầm lẫn giới từ đó với
to của động từ nguyên thể Chẳng hạn một số động từ trong bảng sau:
object to: phản đối look forward to : mong đợi confess to : thỳ nhận đó làm gỡ
Vớ dụ:
John gave up smoking because of his doctor’s advice
Mary insisted on taking the bus instead of the plane
Fred confessed to stealing the jewels
We are not looking forward to going back to school
Henry is thinking of going to France in August
You would be better off leaving now instead of tomorrow
5.5 Vấn đề đại từ đi trước động từ nguyờn thể hoặc Ving làm tõn ngữ.
- Đứng trước 1 động từ nguyờn thể làm tõn ngữ thỡ dạng của đại từ phải là tõn ngữ
askorderurge
begpermitwant
convincepersuadeexpect
instructpreparepromise
Vớ dụ:
Joe asked Mary to call him when he woke up
We ordered him to appear in court
I urge you to consider your decision
They were trying to persuade him to change his mind
The teacher permitted them to turn their assignments in late
You should prepare your son to take this examination
Tuy nhiờn, đứng trước 1 Ving làm tõn ngữ thỡ dạng của danh từ hoặc đại từ phải ở dạng sở hữu.
dạng sở hữu của danh từ
Chủ ngữ + động từ + + [verb + ing]
tớnh từ sở hữu
Vớ dụ:
We understand your not being able to stay longer
He regrets her leaving
Trang 37We are looking forward to their coming next year.
We don’t approve of John’s buying this house
We resent the teacher’s not announcing the test sooner
We object to their calling at this hour
6 Cách sử dụng động từ bán khiếm khuyết need và dare
6.1 need
Động từ này được sử dụng ra sao còn phụ thuộc vào danh từ đứng đằng sau nó là động vật hay bất động vật
- khi chủ ngữ là động vật (living thing)
Subject as a living thing + need + to + verb
(cần phải làm gì)
Ví dụ:
I need to clean my house.
John and his brother need to paint the house.
My friend needs to learn Spanish.
He will need to drive alone tonight.
-Tuy nhiên khi chủ ngữ là một bất động vật (unliving thing) thì động từ sau need sẽ đổi khác.
Subject as unliving thing + need + [Verb + ing]
to be + P2
Ví dụ:
The grass needs to be cut Hoặc The grass needs cutting.
The television needs repairing Hoặc The television need to be repaired.
The composition needs rewriting Hoặc The composition needs to be rewritten.
Lưu ý:
need = to be in need of + noun
to be in need of + noun có thể thay thế cho cả 2 công thức trên
Ví dụ:
Jill is in need of money = Jill needs money
The roof is in need of repair = The roof needs to be repaired
The organization was in need of volunteers = The organization needed volunteers
Trang 386.2 Dare
- Dare không được dùng nhiều ở khẳng định Nó chỉ được dùng ở phủ định và nghi vấn Động từ sau nó theo lý thuyết là có to nhưng trên thực tế thường bỏ to Nó có thể dùng với trợ động từ to do
hoặc dùng trực tiếp
He doesn’t dare (to) say anything
= He dares not (to) say anything
Does he dare (to) say anything = Dares he (to) say anything
- Dare không được dùng ở thể khẳng định trừ trường hợp - I dare say mang 2 nghĩa:
- Tôi cho là.
Ví dụ: I dare say there will be a restaurant car at the end of the train
- Tôi công nhận là.
Ví dụ: I dare say you are right Tôi thừa nhận là anh đúng
- How dare (dared) + subject (sao dám)
Ví dụ:
How dare you open my letter? Sao cậu dám bóc thư của tôi ra thế ?
- Dare còn được dùng như 1 ngoại động từ mang nghĩa dám, thách theo mẫu câu sau:
To dare smb to do smth(thách ai làm gì)They dare the boy to swim across the river in the cold weather
No one is to leave this building without the permission of the police
(không ai được phép rời toà nhà này mà không được phép của cảnh sát)
He is to stay here until we return
(nó phải ở lại đây cho tới khi bọn tao quay lại)
- Dùng với mệnh đề if mang tính bắt buộc hoặc mệnh lệnh.
Ví dụ:
Something must be done quickly if extinct birds are to be saved
He said if he fall asleep at the wheel, we were to wake him up
- để truyền đạt một dự định
Ví dụ:
She is to be married next month
(cô ấy sẽ cưới vào tháng tới)
The expedition is to start in a week’s time
Trang 39Cấu trúc này rất thông dụng trong báo chí và nếu nó là tựa đề báo thì người ta bỏ be đi để tiết kiệm
chỗ
Ví dụ:
The Prime Minister is to make a statement tomorrow
= The Prime Minister to make a statement tomorrow
- Was/ were + infinitive
Để diễn đạt 1 ý tưởng về số mệnh
Ví dụ:
They said good bye without knowing that they were never to meet again
(họ chia tay nhau mà không biết rằng sẽ chẳng bao giờ họ gặp lại nhau)
- To be about to + verb = near future = to be in the point of Ving
8 Câu hỏi
8.1 Câu hỏi yes và no
Sở dĩ gọi là như vậy vì trong câu trả lời có thể dùng yes hoặc no ở đầu câu Nên nhớ rằng:
Yes + positive verb
No + negative verb
Không được nhầm lẫn dạng câu trả lời tiếng việt
auxiliary
be + subject + verb
do, does, did
Is Mary going to school today?
Was Mary sick yesterday?
Have you seen this movie before?
Will the committee decide on the proposal today?
Do you want to use the telephone?
Does George like peanut butter?
Did you go to class yesterday?
8.2 Câu hỏi thông báo
Là loại câu hỏi mà trong câu trả lời ngoài yes hoặc no ra còn phải thêm một số các thông tin khác
Các câu hỏi này dùng với một số các đại từ nghi vấn
8.2.1 who và what làm chủ ngữ.
Who
+ verb + (complement) + (modifier)
what
Trang 40Who opened the door? (someone opened the door)
What happened last night? (something happened last night.)
Chú ý: Không đúng khi nói :
Who did open the door?
What did happen last night?
8.2.2 Whom và what là tân ngữ của câu hỏi
whom auxiliary
+ + subject + verb + ( modifier)
what do, does, did
Chú ý:
Mặc dù trong văn nói, nhiều người sử dụng who thay cho whom trong loại câu hỏi này nhưng tuyệt
đối không được dùng như vậy trong văn viết (lỗi cơ bản)
Ví dụ:
Whom does Ahmad know from Venezuela? ( Ahmad know someone from Venezuela)
What did George buy at the store? ( George bought something at the store)
8.2.3 Câu hỏi dành cho các bổ ngữ (when, where, why, how)
when
where
why
how
When did John move to Jacksonville?
Where does Mohamad live ?
Why did George leave so early?
How did Maria get to school today?
Where has Henry gone?
When will Bertha go back to Mexico?
8.3 Câu hỏi gián tiếp (embedded questions)
Là loại câu hỏi có các đặc điểm sau:
- Câu có 2 thành phần nối với nhau bằng 1 đại từ nghi vấn
- động từ ở mệnh đề 2 phải đứng xuôi sau chủ ngữ không được cấu tạo câu hỏi ở thành phần thứ 2
- đại từ nghi vấn không chỉ bao gồm 1 từ mà nhiều khi có thể là 2 hoặc 3 từ chẳng hạn: whose +
noun, how many, how much, how long, how often, what time, và what kind.
Subject + verb ( phrase) + question word + subject + verb
Auxiliary
+ be + subject + verb + (complement) + (modifier)
do, does, did