Ngữ pháp cơ bản – Bài 8: Tỉnh Lược AstractionsTrong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược.. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.. Dưới đ
Trang 1Ngữ pháp cơ bản – Bài 8: Tỉnh Lược (Astractions)
Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.
Dưới đây là các thể tĩh lược chính trong tiếng Anh.
1 Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ)
I’d = I had , I would
He’d = he had, he would
He’s = he is , he has
Trang 2I’ll = I will, shall
2 Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)
To be :
To have :
To do :
Can:
Will:
Shall :
Shouldn’t = should not
Must:
2 Cách dịch câu “PHẢI KHÔNG“/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)
Với Câu hỏi “phải không” ta phải nhớ các luật sau đây:
Trang 31/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi “phải không? – hỏi đuôi”.
Ví dụ:
You love me, don’t you?
You don’t love me, do you?
2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định.
Ví dụ:
John doesn’t learn English, does he?
3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định.
Ví dụ:
John learns English, doesn’t he?
4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từ danh tự thay nó ở câu hỏi.
Ví dụ:
John learns English, doesn’t he?
Hoa met her last night, didn’t she?