1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn vận hành kháng bù ngang

12 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hinh dáng của bộ thở nh hình dới: 3, Van phòng nổ "T": Loại van "T" đợc dùng để phòng khi áp suất trong kháng bất ngờ tăng cao và đợc gắn ở bên ngoài vỏ thùng máy.. 5, Sứ cao áp HV cho k

Trang 1

KHáng bù ngang

I, Giới thiệu chung

Kháng bù là một loại máy biến áp kiểu đặc biệt, nó khác máy biến áp ở chỗ không biến đổi điện áp hay dòng điện mà nó thay đổi công suất phản kháng Q tuỳ thuộc vào cách đấu ( song song hay nối tiếp ) và mục đích sử dụng nó

Kháng bù ngang tại trạm 500kV Nho Quan đợc thiết kế theo kiểu vỏ kín và đợc

đặt ngoài trời, có thể vận hành bình thờng ở mọi điều kiện khí hậu tại nơi kháng đợc lắp đặt.Đây là loại kháng 3 pha, nó đợc làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên và có bộ tản nhiệt đợc láp 2 bên hông kháng

II, Các thông số kỹ thuật cơ bản.

- Loại: OHM, 3pha

- Số hiệu: 226459 - 03

- Năm sản xuất: 2004

- Nhà sản xuất: ALSTOM

- Tần số: 50 Hz

- Độ cao đặt so với mực nớc biển: < 1000 m

- Chất lỏng cách điện: Dầu, kiểu dầu: theo tiêu chuẩn IEC 296

- Số quận dây: 3

- Kiểu làm mát: ONAN ( dầu và gió tự nhiên)

- Công suất: 98Mvar

- Sơ đồ vector quận dây: Yn ( sao không)

1, Đặc tính về điện:

a, Đặc tính từ:

- Mạch từ gồm 3 quận dây quấn vòng quanh 2 gông thép

- Mạch từ là những tấm thép silicon rất mỏng đợc xếp cùng hớng có độ dày 0,3mm + Mật độ từ thông: 1.181T

+ Trọng lợng : 39470 kg

b, Cuộn dây:

- Công suất định mức: 90 Mvar

- Điện áp định mức: 500 kV

- Dòng điện định mức: 113,2 A

- Sơ đồ nối mạch: Yn

- Kiểu lắp ráp cuộn dây: Theo lớp

Trang 2

c, Mức cách cách điện:

- Tiêu chuẩn cấp cách điện của các lớp cuộn dây theo tiêu chuẩn IEC-60076: + Chịu xung của phía đờng dây: 1550 kV

+ Chịu xung phía trung tính: 550 kV

Trang 3

+ Chịu quá điện áp tần số công nghiệp phía đờng dây: 680 kV

+ Chịu quá điện áp tần số công nghiệp phía trung tính: 230kV

d, Đặc tính về nhiệt:

- Với kiểu làm mát: ONAN, điện áp làm việc là 550 kV thì:

+ Nhiệt độ dầu đạt tới: 45oC

+ Nhiệt độ cuộn dây đạt tới: 55oC

- Ngỡng báo tín hiệu: theo nhiệt độ dầu: 95oC, theo nhiệt độ cuộn dây:115oC

- Ngỡng cắt khỏi vận hành: theo nhiệt độ dầu105oC, theo nhiệt độ cuộn dây:125oC

e, Đặc tính âm thanh:

- Tính phù hợp theo tiêu chuẩn: IEC 551: Mức tiếng ồn: <= 74 dB (A)

III, Chế độ làm việc của kháng và các thiết bị phụ:

1, Thiết bị làm mát:

Kháng đợc làm mát theo kiểu ONAN, bằng dầu tuần hoàn tự nhiên qua hệ thống cánh tản nhiệt lắp trực tiếp trên 2 cạnh của thùng máy, nó gồm 12 bộ làm mát chia đều cho 2 bên trớc và sau kháng Mỗi bộ cánh tản nhiệt đợc nối với cả phần trên và dới của thùng dầu chính kháng qua các van cánh bớm, do đó có thể tháo bỏ cánh tản nhiệt mà không cần phải hạ thấp mức dầu hoặc làm ảnh hởng đến sự vận hành của kháng Cánh tản nhiệt đợc thiết kế chịu đợc chân không tuyệt đối trong quá trình xử lý dầu

2, Bình giãn nở dầu ( thùng dầu phụ ):

Bình giãn nở đặt ở vị trí cao hơn so với kháng Rơle hơi của thùng dầu chính đợc

đặt giữa đờng ống dầu nối giữa thùng dầu chính và thùng dầu phụ Hai phía của rơle hơi có đặt van ngăn cách để dễ dàng cho việc tháo lắp rơle hơi

Để tránh dầu của kháng khỏi bị ôxy hoá khi vận hành bình thờng do tiếp xúc trực tiếp với không khí, trong bình đầu phụ có đặt một túi cao su mềm để cách ly dầu

và không khí bên ngoài ( Kiểu: S.T.B ).Phần trên túi đợc bắt vào đỉnh bình đầu phụ, túi cao su thông với bên ngoài qua bộ thở chứa hạt silicagen Hệ thống này gồm 2 bộ thở nối song song với nhau (có thể chọn vận hành từng bộ hoặc cả 2 bằng van), các bộ thở này qua 2đờng ống dẫn từ bình dầu phụ để duy trì áp lực khí quyển trên bề mặt dầu và thở theo sự thay đổi mức dầu trong kháng

Kiểu bộ thở: AM7DA Nhà sản xuất: COMEM

Cấu tạo của bộ thở gồm 2 khoang chính: khoang trên chứa đầy hạt silicagen, khoang dới chứa dầu máy Khi nhiệt độ thấp áp suất không khí ngoài thấp, không khí bên ngoài đi qua dầu ở khoang dới và các hạt silicagen ở khoang trên vào mặt thoáng trên bình dầu phụ, nó có nhiệm vụ lọc sạch bụi và độ ẩm nhờ đó khi tiếp xúc với dầu không làm giảm phẩm chất dầu trong kháng Khi nhiệt độ cao, không khí trong máy

Trang 4

và dầu giãn nở làm áp suất trong máy lớn hơn bên ngoài, không khí trong máy thoát ra ngoài qua bộ thở

Hạt silicagen thờng có màu chỉ thị: nếu bị nhiễm ẩm nó sẽ mất màu và chuyển sang màu trắng trong

Hinh dáng của bộ thở nh hình dới:

3, Van phòng nổ "T":

Loại van "T" đợc dùng để phòng khi áp suất trong kháng bất ngờ tăng cao và đợc gắn ở bên ngoài vỏ thùng máy Nó đợc sử dụng với mục đích phòng khi có sự h hỏng bất ngờ bên trong thùng máy, làm cho áp suất tăng lên tức thời vợt ngỡng cho phép có thể gây ra nguy hiểm và ngăn không làm nổ kháng

Van phòng nổ gồm một vỏ dạng lới chụp vào toàn bộ van, một đĩa chịu đợc sự

ăn mòn làm bằng hợp kim nhôm Thanh lót trục ( bằng đồng ) để giữ lò xo gắn tại một phần ở trung tâm đĩa Có 2 miếng đệm trong van: một miếng đệm ở vị trí cao hơn nhìn thấy đợc và một miếng ở phía dới bị bịt kín bằng chì

Van phòng nổ làm việc đợc trong dải áp suất khoảng 20 - 70 kpa

Van phòng nổ đợc gắn thêm một công tắc tín hiệu (tiếp điểm) Nó có thể cắt khẩn cấp kháng ra khỏi vận hành khi phát hiện có bọt khí tràn ra ngoài van ( IP66 phù hợp tiêu chuẩn IEC 60529 )

Trang 5

Hình dáng và cấu tạo nh hình vẽ dới:

* Vài nét đặc trng của loại công tắc gắn trên van:

+ Giá trị điện trở tiếp điểm : 25 m

+ Tiếp điểm chế tạo bằng Bạc (Ag)

+ Điện áp cách điện định mức: 600 VAC

Công tắc tín hiệu Nắp bảo vệ Vít thông gió

Đĩa dẫn h ớng

Vòng đệm đ ới

Trang 6

Sơ đồ mạch của công tắc:

13

14

21

22

Đóng Mở

Dải nhiệt độ mà công tắc làm việc:

- 25o - + 100o C

4, Máy biến dòng cho kháng:

Kháng có 3 máy biến dòng ở 3 chân sứ cao áp HV, dùng để cấp dòng cho bảo vệ

và đo lờng

Các thông số kỹ thuật của máy biến dòng (TI):

Tên TI Tỷ số biến Công suất (VA) Cấp chính xác Công dụng

CT1U1 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1U2 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1U3 100-200-400/1 15/30/60 0.5 Đo lờng

CT1V1 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1V2 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1V3 100-200-400/1 15/30/60 0.5 Đo lờng

CT1W1 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1W2 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1W3 100-200-400/1 15/30/60 0.5 Đo lờng

CT1N1 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

CT1N2 100-200-400/1 15/30/60 Clx Bảo vệ

Cuộn dây đợc cuốn bởi các dây dẫn dài và các lớp dây đồng tâm Nó đợc lắp ráp bởi dây quấn có kích thớc giống nhau đợc nén chắc chắn và đợc nối trung tính với nhau

5, Sứ cao áp HV cho kháng:

Kháng đợc dùng 3 sứ cao áp HV để nối với 3 pha của đờng dây và dùng loại sứ

có giấy tẩm dầu để cách điện

Kiểu sứ dùng cho kháng: COT (S) (A) / 1175 - 2100 / 800 3150A

Trang 7

Loại sứ này gồm có đầu bằng nhôm, có phần bên trên đợc cách điện bằng chất liệu gốm, có một mặt bích và ống thẳng bằng nhôm (nếu L4 > 30 mm ) và ở phía dới

có chất cách điện bằng nhựa êpôxy

Trên đầu sứ có khoang giãn nở dầu và đợc gắn kèm chỉ thị dầu ở phần giữa sứ

có mặt bích để gắn sứ với TI của kháng, trên mặt bích có ốc để xả khí từ trong kháng

và có núm để kiểm tra tg Trong vận hành núm này phải đợc nối đất Mức dầu trong

sứ đợc chỉnh sẵn theo nhà chế tạo

Trong thân sứ đợc cách điện bằng giấy tẩm dầu quấn xung quanh một ống ở giữa Trong thân cách điện có các phiến tụ để đảm bảo phân bố điện trờng đồng đều trong giấy

Nguyên tắc cấu tạo đặc trng của sứ nh hình vẽ dới đây:

Trang 8

Chỉ thị dầu

Lớp cách điện bên ngoài

Đầu cực

Phần đầu

Vấu lồi để vận chuyển

Chỗ thoát khí

Khung mặt bích Mặt bích phẳng

Chất cách điện Epoxy Phần dẫn điện

Tấm đệm d ới cùng Nấc kiểm tra

Trang 9

6, Đồng hồ kiểm tra nhiệt độ:

Kiểu: AKM 35

Hoạt động ở dải nhiệt độ môi trờng từ -40o đến + 70oC, thang đo từ 0 - 150oC, cấp chính xác: 1,5

Kháng đợc trang bị đồng hồ kiểu tiếp điểm để chỉ thị nhiệt độ cuộn dây hay nhiệt độ dầu của kháng Nó đợc chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn và thiết kế đặt ngoài trời trong điều kiện khí hậu nhiệt đới

Để đo nhiệt độ dầu sử dụng một loại sensơ cảm ứng trực tiếp lớp dầu trên với nhiệt độ là 95oC sẽ báo tín hiệu và 105oC sẽ tác động cắt kháng khỏi vận hành

Để đo nhiệt độ cuộn dây của kháng cũng sử dụng loại sensơ cảm ứng trực tiếp nhiệt độ lớp dầu trên kết hợp với hình ảnh nhiệt của cuộn dây HV (qua máy biến dòng) với nhiệt độ 115oC sẽ báo tín hiệu và 125oC sẽ tác động cắt kháng ra khỏi vận hành

Loại đồng hồ AKM 35 là thiết bị sử dụng sensơ kiểu nhiệt điện trở có phần tử

đốt nóng đợc cấp bằng dòng điện lấy từ máy biến dòng ở cuộn cao áp của kháng (nếu dùng để đo nhiệt độ cuộn dây mới đa dòng điện từ máy biến dòng vào phần tử đốt nóng)

Hình dáng và cấu tạo của loại đồng hồ kiểu AKM nh hình vẽ:

7, Đồng hồ kiểm tra mức dầu:

Kiểu: AKM34725, dải nhiệt độ làm việc cho phép: Max + 70oC, Min - 50oC

Đồng hồ kiểm tra mức dầu theo mức lên xuống của phao nổi trên mặt lớp dầu Phao đó đợc gắn qua một tay đòn và đợc nối ra ngoài mặt thùng của máy và đa ra bộ

Trang 10

truyền qua các tiếp điểm Đồng hồ đợc nối với bộ truyền qua ống nối và trên mặt đồng

hồ đợc chia vạch tơng ứng với các tiếp điểm trong bộ truyền

Đồng hồ kiểm tra mức dầu đợc lấy tín hiệu mức dầu nh hình vẽ dới:

8, Các loại van của kháng:

Thùng chính của kháng có 2 van loại van khoá cầu: một van ở trên cao dùng để nạp dầu, van dới đáy thùng để xả dầu đáy

Một van xả ở thùng dầu phụ, loại van khoá cầu

Có 2 van dùng để lọc dầu, loại van khoá cầu

Hai van cách ly cho rơle hơi, loại van cánh bớm

Các van dùng cho hệ thống làm mát dùng loại van cánh bớm và đợc bố trí ở chỗ ngăn cách giữa hệ thống làm mát và thùng dầu chính và tại các đầu ống dẫn dầu đến các cánh tản nhiệt

Và các van xả khí ga cho rơle ga, loại van cầu

Hình dáng và cấu tạo của van khoá cầu và van cánh bớm

Van khoá cầu

Chỉ thị

ống nối

Hai hoặc bốn tiếp điểm Hộp chuyền (thay cho giá đỡ bên ngoài)

Trang 11

Van cánh bớm

9, Rơle ga:

Sử dụng cho kháng là loại rơle kiểu DN80 do Đức sản xuất, đợc lắp trên đờng ống dẫn dầu từ bình dầu phụ xuống bình dầu chính (thùng máy)

Khi xảy ra h hỏng bên trong thùng máy thì rơle ga sẽ tác động tách máy ra khỏi vận hành

Rơle ga có cấu tạo gồm 2 phao gắn với 2 cặp tiếp điểm Binhb thờng cả 2 phao nổi, 2 cặp tiếp điểm hở mạch Khi có h hỏng xảy ra bên trong máy (ngắn mạch giữa các cuộn dây, chạm chập giữa cuộn dây và vở thùng ) trong thùng máy sẽ phát sinh hơi, hơi theo ống dẫn dầu lên rơle ga đẩy phao của rơle ga chìm xuống làm khép tiếp điểm Nếu lợng khí thoát ra chậm, lợng khí vào rơle ít, phao trên chìm xuống cặp tiếp điểm thứ nhất khép mạch đa tín hiệu đi báo "hơi nhẹ"

Nếu lợng khí thoát ra nhanh, cả 2 phao trong rơle chìm xuống, vừa đa tín hiệu đi báo vừa đa tín hiệu đi cắt kháng ra khỏi vận hành

Trang 12

Rơle ga có khong kính để quan sát đợc vị trí của phao và mức dầu Hình dáng và cấu tạo của rơle ga nh hình vẽ:

Ngày đăng: 11/11/2015, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng và cấu tạo nh hình vẽ dới: - Hướng dẫn vận hành kháng bù ngang
Hình d áng và cấu tạo nh hình vẽ dới: (Trang 5)
Sơ đồ mạch của công tắc: - Hướng dẫn vận hành kháng bù ngang
Sơ đồ m ạch của công tắc: (Trang 6)
Hình dáng và cấu tạo của loại đồng hồ kiểu AKM nh hình vẽ: - Hướng dẫn vận hành kháng bù ngang
Hình d áng và cấu tạo của loại đồng hồ kiểu AKM nh hình vẽ: (Trang 9)
Hình dáng và cấu tạo của van khoá cầu và van cánh bớm - Hướng dẫn vận hành kháng bù ngang
Hình d áng và cấu tạo của van khoá cầu và van cánh bớm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w