Giáo viên: - Sử dụng phương pháp dạy chưa đề cao vai trò chủ động, tích cực của học sinh, chưa chú ý tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực để rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nghe, nó
Trang 1ĐỀ TÀI:
GIÚP HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC HỌC TỐT MÔN TIẾNG VIỆT.
Người thực hiện : Trần Thị Mai
Trường Tiểu học Ea Trol - Năm học: 2009/ 2010
I Phần mở đầu:
1 Lý do chọn đề tài:
Để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Tiểu học hiện nay là một vấn đề cần thiết Song vấn đề dạy và học hiện nay vẫn còn nhiều bất cập Một số lớp chỉ đảm bảo chỉ tiêu lên lớp cuối năm mà không đảm bảo kiến thức phải đạt được Nhiều học sinh khi học xong lớp 1 nhưng lên lớp 2 còn thiếu quá nhiều kiến thức của lớp dưới
Với phương pháp lấy học làm trung tâm, nhưng thực tế một số lớp học sinh học tập còn thụ động, rập khuôn, máy móc.Vì vậy khi học sinh ứng dụng kiến thức vào giảng giải bài tập không đạt kết quả cao Đặc biệt là các kỉ năng sử dụng tiếng Việt ( đọc, viết, nghe, nói ) chưa đảm bảo theo yêu cầu
2 Mục đích nghiên cứu:
Với sáng kiến kinh nghiệm này giúp chúng ta tìm được những ưu điểm, khuyết điểm, cũng như những tồn tại để có những biện pháp đúng đắn, nhằm nâng cao chất lượng ở nhà trường Đó là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách của nhà trường hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Phụ đạo học sinh của lớp
- Phạm vi nghiên cứu: lớp 1G Trường Tiểu học Ea Trol
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Điều tra tình hình học tập văn hoá của học sinh
- Phân tích đánh giá tình hình
- Đề ra một số biện pháp khoa học nhằm cải tiến việc học tập và giảng dạy để nâng cao chất lượng học tập của học sinh
5 Phương pháp nghiên cứu:
Thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thực nghiệm
6 Nội dung của đề tài:
- Giúp học sinh người dân tộc học tốt môn Tiếng Việt cho ở lớp 1G Trường Tiểu học Ea Trol Năm học 2009 – 2010
II Nội dung đề tài:
* Chương 1: Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
1 Cơ sở pháp lý:
Trang 2- Công văn số 896/BGD & ĐT – GDTH ngày 13-2-2006 về Hướng dẫn điều
chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học;
- Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ( Ban hành kèm theo quyết định
số 16 / 2006 / QĐ – BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục
và Đào tạo )
- Công văn 9832 / BGDĐT – GDTH ngày 01- 09 – 2006 về Hướng dẫn thực hiện
các chương trình môn học lớp 1, 2, 3 ,4, 5
- Chuẩn kiến thức, kỉ năng các môn học ở Tiểu học.
- Theo “Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 1 theo chương trình tiểu học mới”.
Hoc sinh sau khi học xong lớp 1 phải đạt yêu cầu theo qui định của “ chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học”
2 Cơ sở lí luận:
Theo yêu cầu hiện nay, trong môn Tiếng việt học sinh lớp 1 phải đạt được các mức độ:
- Kiến thức:
Học sinh nắm được âm và chữ cái, thanh điệu và dấu ghi thanh điệu, một số qui tắc chính tả ( c/ k, g/ gh, ng/ ngh ) Nắm được từ ngữ về nhà trường, gia đình, thiên nhiên, đất nước Biết sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi Biết nghi thức lời nói như chào hỏi, chia tay
Văn học:
Một số đoạn văn, bài văn, bài thơ về nhà trường, gia đình, thiên nhiên, đất nước
- Kỉ năng:
+ Đọc:
Thao tác đọc ( tư thế; cách đặt sách, vở; cách đưa mắt đọc)
Phát âm các âm, đánh vần các vần thông thường và một vài vần khó Đọc trơn tiếng, từ, cụm từ, câu Nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
Tìm hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn
Đọc thuộc một số đoạn hoặc bài văn vần ngắn
+ Viết:
Thao tác viết ( tư thế viết, cách cầm bút, đặt vở đúng)
Viết chữ thường cỡ vừa và nhỏ, tô chữ hoa cỡ lớn và vừa, viết từ, câu, các chữ số đã học từ 0 đến 9
Viết chính tả khổ thơ, theo hình thức nhìn- viết, trình bài chính tả đúng mẫu
+ Nghe:
Nghe – trả lời câu hỏi và kể lại những mẩu chuyện có nội dung đơn giản Nghe – viết khổ thơ, đoạn văn ngắn
+ Nói:
Nói lời chào hỏi, chia tay trong gia đình, trường học
Trang 3Trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi đơn giản theo mẫu.
Kể lại những mẩu chuyện được nghe kể trên lớp có kết hợp tranh minh họa
và đọc lời gợi ý dưới tranh
Nói về mình và người thân bằng vài câu
Trong các môn học ở lớp 1, thì môn Tiếng Việt là một môn học đóng vai trò quan trọng giúp học sinh có kỉ năng giao tiếp Có tính quyết định trong việc học tập các môn học khác Muốn học sinh học tập tốt giáo viên cần có phương pháp dạy học phù hợp xem học sinh là trung tâm của quá trình dạy học
Thực hiện giảng dạy đảm bảo theo qui định mức chất lượng tối thiểu
3 Cơ sở thực tiễn:
a Giáo viên:
- Sử dụng phương pháp dạy chưa đề cao vai trò chủ động, tích cực của học sinh, chưa chú ý tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực để rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói
b Học sinh:
- Kỹ năng đọc, viết, nghe, nói còn nhiều hạn chế
- Chưa tích cực luyện đọc thêm ở nhà, còn ngần ngại, chưa mạnh dạn khi thực hành giao tiếp
- Đồ dùng học tập chưa đầy đủ, chưa có thói quen đọc sách, đọc truyện v.v…
c Các điều kiện khác:
- Phụ huynh học sinh ít quan tâm đến việc học của học sinh, không thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở hay hướng dẫn học sinh, dẫn đến tốc độ đọc của học sinh còn chậm, giọng chưa thể hiện tính biểu cảm, khả năng nghe, nói và viết còn nhiều hạn chế
- Trang bị đồ dùng học tập chưa đầy đủ
- Trên cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu và chọn đề tài “ Giúp học sinh người dân tộc học tốt môn Tiếng Việt” là việc làm cần thiết giúp nâng cao chất lượng
Chương 2: Thực trạng của đề tài nghiên cứu
1 Khái quát phạm vi ( Địa bàn nghiên cứu ):
- Với đề tài này tôi đã tổ chức và thực hiện ở lớp 1G Trường Tiểu học Ea Trol-Năm học 2009 – 2010
2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu:
- Trong quá trình dạy tôi nhận thấy học sinh của lớp còn rất nhiều hạn chế trong quá trình đọc
Đa số các em chỉ dừng lại ở mức độ phát âm, đánh vần các vần thông thường, đọc đúng tiếng, từ… theo phát âm mẫu của giáo viên Còn khả năng đánh vần các vần khó, hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn chưa đạt được Về nghe- trả lời câu hỏi và nghe- viết khổ thơ, đoạn văn ngắn còn rất nhiều hạn chế Còn khả năng
Trang 4nói “ Trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi đơn giản theo mẫu hầu như học sinh không thể thực hiện được.Dẫn đến khả năng vận dụng thực hành chưa đạt kết quả cao
3 Nguyên nhân của thực trạng:
- Giáo viên chưa tích cực hoá hoạt động của học sinh, chưa phát triển kỹ năng đọc phối hợp tìm hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu, đoạn văn đã học
- Phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
- Học sinh chưa tích cực luyện đọc, chưa có thói quen đọc truyện, phục vụ cho mục đích học tập, tự đọc để mở rộng hiểu biết
Chương 3: Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài:
1 Cơ sở đề xuất các giải pháp:
- Qua kết quả kiểm tra giữa học kì I, chất lượng môn Tiếng Việt của lớp còn thấp trong đó số học sinh đạt điểm phần đọc chưa cao, do giọng đọc của học sinh không chuẩn Bên cạnh đó trong quá trình giảng dạy môn Tiếng Việt, tôi thấy học sinh đọc chưa tốt còn sai dấu, phát âm, đánh vần còn sai Trên cơ sở đó tôi đề xuất các giải pháp thực hiện như sau:
2 Các giải pháp chủ yếu:
+ Trong quá trình dạy giáo viên cần chú ý các giải pháp:
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường kỹ năng thực hành, giúp học sinh được thực hành trao đổi, phối hợp, hợp tác trong nhóm Giáo viên cần khen ngợi và điều chỉnh những sai sót kịp thời, đặt biệt là những sai sót trong đọc và viết
để tiết học đạt hiệu quả cao
- Qua mỗi bài học cần tăng cường kỹ năng đọc, viết, nghe, nói
- Ngoài ra, giáo viên cần tổ chức cho học sinh tham gia các trò chơi học tập phù với mục đích sẽ làm cho việc học của học sinh trở nên hứng thú hơn Nhằm phát triển khả năng kỹ năng đọc, nói đúng cho học sinh.Trong những trường hợp cần thiết, phát triển khả năng làm việc chung bằng các hình thức luyện đọc, trao đổi theo nhóm, đóng vai, thi đua…
- Giáo viên cần chú ý đến đặc điểm tâm lí của học sinh, thường xuyên khen ngợi, động viên, khuyến khích để tạo hứng thú trong học tập Tránh những lời nhận xét làm cho học sinh thiếu tự tin khi đọc bài ở những lần sau Cần gần gũi, thân mật, tạo cho học sinh cảm thấy thoải mái, tự tin và thích thú khi tham gia học tập
- Giáo viên cần có giọng đọc chuẩn, viết đúng mẫu chữ
Kết quả thực hiện:
Thời gian TSHS TSHS yếu Tiếng Việt
Đầu năm 10 //
Giữa học kỳ I 15 7
Cuối học kỳ I 15 7
Giữa học kỳ II 15 3
Cuối học kỳ II 14 2
Trang 53 Tổ chức triển khai, thực hiện:
- Vận dụng các giải pháp trên, tổ chức thực hiện các giờ dạy ngay từ đầu năm học, qua phần hướng dẫn học sinh thực hành đọc, viết, nghe, nói, các phương pháp này được áp dụng thực hiện trên tất cả các đối tượng học sinh của lớp
- Tổ chức các hình thức, luyện đọc cá nhân, đọc theo mẫu, luyện đọc trong nhóm, đọc phân vai trong từng bài học
- Chú trọng khả năng vận dụng kiến thức mới để thực hành
- Thường xuyên kiểm tra kết quả thực hiện qua các bài để có giải pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kỹ năng đọc, viết, nghe, nói cho học sinh trong lớp
III Kết luận và kiến nghị:
1 Kết luận:
- Qua thời gian áp dụng sáng kiến này tôi nhận thấy kỹ năng đọc, viết, nghe, nói của học sinh lớp có tiến bộ rõ rệt Hầu hết học sinh đã biết đọc, viết, nghe, nói và thực hiện đúng như yêu cầu của Chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học Học sinh rất ham thích thể hiện giọng đọc của mình trước lớp với tinh thần hăng hái, tự tin, phát huy tốt phong trào thi đua đọc trong nhóm, tạo cho học sinh có cách đánh giá đọc chuẩn, đọc đúng, phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh
- Qua áp dụng sáng kiến tôi còn thấy rằng mỗi giáo viên chúng ta cần rèn luyện thêm cho mình một giọng đọc chuẩn, linh hoạt có sức truyền cảm và thể hiện chữ viết đúng để giúp cho học sinh cảm thụ bài tốt, việc đọc, viết của giáo viên là để làm mẫu cho học sinh luyện đọc, viết theo nên vấn đề này giáo viên cần đề cao và chú trọng để cho tốt khâu đọc mẫu, viết mẫu cần vận dụng phương pháp dạy học mẫu để tăng cường kỹ năng thực hành và tích cực hoá trong quá trình học tập của học sinh, nhằm giúp học sinh có kỹ năng đọc, viết, nghe, nói tốt hơn
- Riêng học sinh cần phải luyện tập thật nhiều, đọc thêm trên sách để được thường xuyên thể hiện giọng đọc đúng, hay, hấp dẫn đối với người nghe Cần phát triển kỹ năng ứng dụng đọc vào cuộc sống để phục vụ cho mục đích học tập
2 Kiến nghị:
- Gia đình và các tổ chức khác cần quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh tham gia học tập đạt kết quả
Trên đây là toàn bộ những kinh nghiệm mà bản thân tôi đã đúc kết được trong quá trình giảng dạy Rất mong được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn
IV Danh mục tài liệu tham khảo
- Sách GV và sách GK của lớp 1
- Dạy lớp 1 theo chương trình mới
- Đối mới PPDH ở tiểu học
- Công văn số 896/BGD & ĐT – GDTH ngày 13-2-2006 về Hướng dẫn điều
chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học;
Trang 6- Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ( Ban hành kèm theo quyết định
số 16 / 2006 / QĐ – BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục
và Đào tạo )
- Công văn 9832 / BGDĐT – GDTH ngày 01- 09 – 2006 về Hướng dẫn thực hiện
các chương trình môn học lớp 1, 2, 3 ,4, 5
- Chuẩn kiến thức, kỉ năng các môn học ở Tiểu học.
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 1 theo chương trình tiểu học mới.
Trang 7Mục lục
Nội dung
I.Phần mở đầu :
1 Lí do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Nội dung của đề tài
II Nội dung đề tài
Chương 1: cơ sở lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
1 cơ sở pháp lí
2 cơ sở lí luận
3 cơ sở thực tiễn
Chương 2: Thực trạng của đề tài nghiên cứu
1 Khái quát phạm vi
2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu
3 Nguyên nhân của thực trạng
Chương 3: Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
1.Cơ sở đề xuất các giải pháp
2 Các giải pháp chủ yếu
3 Tổ chức triển khai thực hiện
III Kết luận và kiến nghị
1.Kết luận
2 Kiến nghị
IV Danh mục tài liệu tham khảo
V Phần đánh giá của Hội đồng khoa học tổ chuyên môn
VI Phần đánh giá của Hội đồng khoa học chuyên môn Trường Tiểu học Ea Trol VII Phần đánh giá của Hội đồng khoa học ngành Giáo Dục & Đào tạo huyện Sông Hinh
Trang 8V PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TỔ CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC EA TROL
……….
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC Năm học 2010 – 2011 Họ và tên người viết: Hờ Giá Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường tiểu học Ea Trol Tên đề tài: “Thiết kế một vài trò chơi góp phần đổi mới phương pháp dạy học trong giờ học toán”. A NHẬN XÉT CHUNG 1 ĐỔI MỚI: ………
………
………
2 LỢI ÍCH ( TÍNH HIỆU QUẢ): ………
………
………
3 TÍNH KHOA HỌC:………
………
………
4 TÍNH KHẢ THI:………
………
………
5 TÍNH HỢP LỆ:
……….
……….
B GHI ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI:
ĐẠT
2 Có giải pháp mới và sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc
3 Có đề xuất hướng nghiên cứu mới.
đáng khen ( phân biệt SKchưa áp dụng với SKđã áp dụng).
HỌC
5 Có phương pháp nghiên cứu,cải tiến phù hợp với nghiệp vụ và
tổ chức thực hiện của đơn vị (NĐ 20 CP/ 08 02 1965).
6 Đạt logic, nội dung văn bản dễ hiểu.
quy định.
TỔNG SỐ ĐIỂM XẾP LOẠI DUYỆT CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TM TỔ
Trang 9VI PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CHUYÊN MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC EA TROL
……….
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC Năm học 2009 – 2010 Họ và tên người viết: Hờ Giá Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường tiểu học Ea Trol Tên đề tài: “Thiết kế một vài trò chơi góp phần đổi mới phương pháp dạy học trong giờ học toán”. C NHẬN XÉT CHUNG 1 ĐỔI MỚI: ………
………
………
2 LỢI ÍCH ( TÍNH HIỆU QUẢ): ………
………
……….
3 TÍNH KHOA HỌC:………
……….
………
4 TÍNH KHẢ THI:………
………
………
5 TÍNH HỢP LỆ:
………
………
D GHI ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI:
ĐẠT
2 Có giải pháp mới và sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc
3 Có đề xuất hướng nghiên cứu mới.
đáng khen ( phân biệt SKchưa áp dụng với SKđã áp dụng).
HỌC
5 Có phương pháp nghiên cứu,cải tiến phù hợp với nghiệp vụ và
tổ chức thực hiện của đơn vị (NĐ 20 CP/ 08 02 1965).
6 Đạt logic, nội dung văn bản dễ hiểu.
quy định.
TỔNG SỐ ĐIỂM XẾP LOẠI DUYỆT CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TM NHÓM
Trang 10VII PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGÀNH
GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN SÔNG HINH.
……….
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC Năm học 2009 – 2010 Họ và tên người viết: Hờ Giá Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường tiểu học Ea Trol Tên đề tài: “Thiết kế một vài trò chơi góp phần đổi mới phương pháp dạy học trong giờ học toán”. E NHẬN XÉT CHUNG 1 ĐỔI MỚI: ………
………
………
2 LỢI ÍCH ( TÍNH HIỆU QUẢ): ………
……….
………
3 TÍNH KHOA HỌC:………
……….
………
4 TÍNH KHẢ THI:………
………
………
5 TÍNH HỢP LỆ:
………
………
F GHI ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI:
ĐẠT
2 Có giải pháp mới và sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc
3 Có đề xuất hướng nghiên cứu mới.
đáng khen ( phân biệt SKchưa áp dụng với SKđã áp dụng).
HỌC 5 Có phương pháp nghiên cứu,cải tiến phù hợp với nghiệp vụ và
tổ chức thực hiện của đơn vị (NĐ 20 CP/ 08 02 1965).
6 Đạt logic, nội dung văn bản dễ hiểu.
quy định.
TỔNG SỐ ĐIỂM XẾP LOẠI DUYỆT CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TM HĐTRƯỜNG