Hiện nay Đảng và nhà nớc ta quan tâm đếnchất lợng giáo dục, Tiếng Anh đợc đa vào chơng trình giáo dục từ bậc tiểu học.Không chỉ có học sinh, sinh viên học Tiếng Anh mà còn những ngời đan
Trang 1Phần I – phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự đi lên không ngừng của mọi lĩnh vực trong xã hội Tiếng Anhngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu đợc đối với mọi lĩnh vực Biết
sử dụng tốt một ngoại ngữ nào đó là nhu cầu bức thiết để mở rộng quan hệ quốc
tế, là chìa khóa mở cửa ra thế giới Hiện nay Đảng và nhà nớc ta quan tâm đếnchất lợng giáo dục, Tiếng Anh đợc đa vào chơng trình giáo dục từ bậc tiểu học.Không chỉ có học sinh, sinh viên học Tiếng Anh mà còn những ngời đang côngtác ở nhiều lĩnh vực khác nhau cùng tìm đến môn học này bằng nhiều hình thức.Việc học này rất đa dạng và phong phú nhng đều nhằm một mục đích biết sửdụng “ngoại ngữ” Chúng tôi – những ngời thầy – không ngừng học hỏi, traudồi kiến thức chuyên môn, đổi mới phơng pháp giảng dạy để có những giờ dạyhay và theo kịp với sự phát triển nh vũ bão của xã hội Đối với bất kỳ đối tợngnào thì ngời học Tiếng Anh vẫn chủ yếu đợc rèn luyện qua bốn kỹ năng cơ bản:nghe – nói - đọc – viết Trong mỗi đơn vị bài học, bốn kỹ năng đó đợc rènluyện khác nhau nhằm giúp ngời học giao tiếp tốt Để đạt đợc điều này, ngời họcphải có cái “gốc” có nghĩa là biết cách thành lập câu Tởng chừng đơn giản là haithành phần “chủ và vị” nhng ngời học phải biến đổi thành phần “vị” đó nh thếnào cho phù hợp với từng tình huống cụ thể Học để biết cách chia động từkhông nằm ngoài mục đích đó
2 Lịch sử sáng kiến kinh nghiệm:
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Tiếng Anh đợc giảng dạy nh một mônhọc bắt buộc từ năm học đầu cấp 2 nên vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên là làmsao rèn cho học sinh cách sử dụng đúng dạng của động từ ngày từ buổi đầu học
bộ môn để có nền móng chắc cho các lớp, các bậc học tiếp theo
Thông thờng những em học sinh đầu cầp (6,7) của nhà trờng đã đợc làmquen với bộ môn này từ cấp I song số lợng những em học khá, giỏi không nhiều
ở bậc tiểu học đây không phải là môn học bắt buộc và các em mới chỉ quen vớinhững câu đơn giản, không quan tâm nhiều đến ngữ pháp trong câu Vậy mà khibớc sang THCS, ngay từ những ngày đầu của chơng trình học sinh gặp rất nhiềukhó khăn với phần động từ Đây là một trong những nguyên nhân học sinh có
điểm số không cao khi làm các bài kiểm tra và rất ngại học môn học này
3 Mục đích nghiên cứu:
Vậy làm thế nào để học sinh say mê môn học, không cảm thấy sợ hãi, nặng
nề mỗi khi đến giờ Tiếng Anh Tôi nhận thấy vấn đề mà mỗi giáo viên cần quantâm là t duy của học sinh về “động từ” Theo ngôn ngữ của chúng ta, khi diễn đạt
Trang 2một câu chỉ hành động của mình hay của ngời khác thì cũng chỉ là động từ đó,tại sao khi sử dụng Tỉếng Anh lại phải chia động từ theo ngôi, theo thì.
Với đặc trng bộ môn, tôi nhận thấy việc hớng dẫn học sinh sử dụng đúng
động từ trong từng ngữ cảnh có tầm quan trọng rất lớn, giúp cho việc diễn đạtbằng văn nói hay viết đợc dễ dàng và mang lại cho ngời học tự tin về cách diễn
đạt của mình Qua thực tế những năm giảng dạy ở trờng, đây là lỗi học sinh ờng mắc phải khiến tôi muốn tìm hiểu và nghiên cứu để tích lũy kinh nghiệmcho công tác giảng dạy của mình nên tôi mạnh dạn trình bày đề tài kinh nghiệmvới nội dung “Giúp học sinh đầu cấp THCS yêu thích học Tiếng Anh qua bài dạyngữ pháp”
th-4 Nhiệm vụ và phơng pháp nghiêm cứu:
Xuất phát từ lý luận trên, đề tài cần đợc thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1 Vai trò của ngữ pháp (động từ) trong quá trình học Tiếng Anh
2 Các vấn đề về động từ cần chú ý đối với học sinh lớp 6,7
3 Rèn luyện cách sử dụng động từ trong chơng trình Tiếng Anh 6,7
4 Kết quả rèn luyện trong dạy học Tiếng Anh
Đề tài cần áp dụng các phơng pháp nghiên cứu nh sau:
1 Phơng pháp quan sát
2 Phơng pháp vấn đáp, điều tra
3 Phơng pháp tổng hợp
5 Giới hạn và đối tợng nghiên cứu:
Học sinh lớp 6,7 trờng THCS Thống Nhất năm học 2008 – 2009
1 Với những học sinh lớp 6A2, A3 là những đối tợng lời học, ý thức họctập không tốt nên kết quả học tập không cao
2 Đối với những học sinh lớp 7A1,6A1 các em học tập nghiêm túc, hănghái phát biểu, nhận thức nhanh
Lập kế hoạch và thời gian nghiêm cứu, thực hành, rút kinh nghiệm ngay từ
đầu năm học 2008 – 2009
6 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
Thời gian hớng dẫn và rèn luyện cho học sinh cha dài song tôi đã nhận thấy
sự tiến bộ rõ rệt của các em Các em đã xác định đợc cách chia của từng loại
động từ vào các thì cụ thể, chính điều này đã đem lại cho các em hững thú họcngoại ngữ
Qua học kỳ I của năm học 2008 – 2009 tôi đã thu hút đợc kết quả cụ thể
nh sau:
Khối 7 Tổng số học sinh Trung bình trở lên Giỏi Khá
123 105 = 84,4% 51 = 41,5% 26 = 21,1%
Trang 4Phần II – nội dung nghiên cứu
I – Mục đích yêu cầu và khảo sát tình hình học sinh
1 Mục đích yêu cầu
Phải xác định trọng tâm, xác định rõ mình đang dạy cho học sinh vấn đề gì.Học sinh cần đợc rèn luyện, nâng cao, phát triển những gì ở tiết học đó Quatừng bài dạy ngữ pháp, tôi luôn đảm bảo đủ các bớc:
1 Presentation
2 Practice
3 Production
Các bớc lên lớp tôi đã kết hợp logic bằng lời nói hoặc tranh ảnh, không gò
ép thiếu tự nhiên Các tình huống đa ra hợp lý, gây sự tò mò cho học sinh tranh
vẽ sinh động, đôi khi đơn giản nhng bộc lộ đợc ý định của mình giúp cho họcsinh dễ dàng trả lời những câu hỏi của giáo viên đa ra Khi thực hiện, giáo viên
là ngời chỉ đạo, hớng dẫn đa ra tình huống, hành động….Học sinh quan sát, chủ.Học sinh quan sát, chủ
động xây dựng bài, nắm vững bài học ngay trên lớp
2 Khảo sát tình hình học sinh:
a Phơng pháp điều tra:
Ngay từ những ngày đầu năm học, tôi đã phân loại từng đối tợng học sinh
để có hớng bồi dỡng phù hợp nhằm nâng cao kết quả học tập bộ môn
b Phơng pháp quan sát, vấn đáp:
- Thực tế cho thấy vấn đề học sinh lớp 6,7 đều chia sai động từ
- Qua việc quan sát vấn đáp 50 học sinh ở lớp 6,7 với nhiệm vụ giới thiệutên và nơi ở của bạn Hoa, tôi đã thu đợc kết quả nh sau:
+ 17/50 học sinh viết đúng là: Her name is Hoa
She lives in Ha Long city
+ 33/50 học sinh viết là: Her name is Hoa
She live in Ha Long city
Nh vậy đa số các em đều viết sai động từ ở ngôi thứ ba số ít cho nên việcrèn luyện cho học sinh sử dụng đúng động từ cần thiết, hơn nữa cần cho học sinhhiểu đợc vai trò của động từ khi thành lập câu
II – Vai trò của động từ trong quá trình học Tiếng Anh
1 Vì sao phải có động từ trong câu?
2 Vì sao phải chia động từ ở các tình huống, các ngôi khác nhau?
+ Động từ là thành phần chính trong câu, nó đóng vai trò quan trọng nhphần chủ ngữ Một câu không thể thành lập khi thiếu động từ
Trang 5+ Các em vẫn quan niệm cách sử dụng động từ trong Tiếng Anh cũng nhTiếng Việt, đó lầ dù chủ ngữ là số ít hay số nhiều, ngôi nào đi chăng nữa cũngchỉ dùng động từ đó Nhng trong văn phạm Tiếng Anh không vậy, nó có quy tắc
rõ rệt và ngời học phải tuân theo quy tắc đó
III – Các vấn đề về động từ đối với học sinh lớp 6,7:
Kết thúc năm học lớp 7 học sinh đợc học các thì: hiện tại đơn, hiện tại tiếpdiễn, tơng lai đơn và quá khứ đơn
- Giáo viên cần thống kê cho các em biết mấy loại động từ chính và các emphải nắm vững cách chia các động từ này theo các thì
- Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy đối với học sinh cần quan tâm đến haivấn đề cơ bản nh sau:
động từ này đặc biệt là ở thể phủ định và nghi vấn
2 Sử dụng các động từ vào các thời cụ thể:
Học sinh lớp 6 mới làm quen với hai thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.Học sinh lớp 7 học tiếp thì tơng lai đơn và quá khứ đơn
a Thì hiện tại đơn giản:
Các em phải luôn quan tâm tới 3 thể của động từ bởi nó luôn tuân theo mộtquy tắc nhất định
She/ he/ it
You/ we/ thay
amisare
not….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
(?) Is She/ he/ it
Are You/ we/ they….Học sinh quan sát, chủ
b Thì hiện tại tiếp diễn (The present continous tense)
Khi nắm vững cách chia của động từ “to be” thì chuyển sang thì hiện tạitiếp diễn rất đơn giản vì nó theo công thức sau:
Trang 6She/ he/ it
You/ we/ thay
amisare
not + V-ing(?) Is
Are
She/ he/ it V-ing
You/ we/ they….Học sinh quan sát, chủ
c Thì tơng lai đơn giản (The future simple tense)
(?) Did + S + V inf ….Học sinh quan sát, chủ.?
Khi nắm vững các công thức trên, việc chia động t trở nên đơn giản
3 Cách rèn luyện chia động từ trong chơng trình Tiếng Anh lớp 6,7
Rất thuận lời cho việc giảng dạy bởi chơng trình Tiếng Anh 6,7 có nhữngtiết rèn luyện cấu trúc riêng biệt (practice) Với những tiết này tôi thực hiện theo
đúng tiến trình ccaur một bài dạy ngữ pháp: Presentation – Practice –Prôductin
Trang 71 Nghiên cứu các phơng pháp giảng dạy (trong khi dạy cấu trúc)
Để học sinh có thể sử dụng các động từ một cách thành thạo trớc đó tôi đã
có giờ giảng cấu trúc và luyện nói ngay trên lớp Rất thuận lợi đối với tôi cũng
nh các giáo viên dạy Tiếng Anh đó là các tiết dạy đều đợc thiết kế sẵn tronglesson plan Tuy nhiên tuỳ vào từng đối tợng học sinh mà mỗi giáo viên có cáchdạy phù hợp
Ví dụ: Unit 2 Lesson 2 B 1 – 2 (English 6)
Sau phần “presentation dialogue” học sinh có thể đa ra đợc mẫu câu:
What do you live?
I live on Tran Phu Street
In a house/ a city/ Viet Nam
Practice: Word cue drill
Học sinh sử dụng ngay cấu trúc vừa học để luyện tập cùng giáo viên nhóm theo cặp một cách thuần thục
Production Survey
Name ….Học sinh quan sát, chủ.old? ….Học sinh quan sát, chủ live?
Học sinh điều tra theo nhóm 2 hoặc nhóm 3 (theo bài) Kết hợp với nhữngcấu trúc đã học cùng luyện Giáo viên chia học sinh theo các số cụ thể và họcsinh luyện lần lợt Số 1 hỏi, số 2 trả lời số 1 và số 3 ghi thông tin của bạn số 2vào bảng Tiếp theo nh thế bạn nào trả lời thì sẽ không phải ghi thông tin Các
em lấy đợc hết thông tin của các bạn mình qua các câu hỏi:
S1: What’s your name?
S2: My name is Hoa
S1: How old are you?
S2: I’m eleven
S1: Where do you live?
S2: I live in Ha Long city
Các em kết hợp cả cách sử dụng động từ “To be” để luyện
Ví dụ 2: Unit 4 Lesson2 C1 – 3 (English6)
a city a house HCM city
Le Loi street
Tran Phu
Trang 8Sau khi giíi thiÖu mét sè côm tõ:
(to) get up
(to) brush your teeth
(to) have breakfast
(to) get dressed(to) wash your face(to) go to school
Vµ “presentation” text C1 p.49, häc sinh ®a ra cÊu tróc:
What do you do every moring?
Practice: Word cue drill
Häc sinh luyÖn theo tiÕn tr×nh c¶u phÇn theo vÝ dô sau:
S1: What do you do every moring?
S2: I get up
S1: What do you do then?
S2: I get dressed
Further practice: Chain game
Häc sinh luyÖn tËp theo nhãm 6, mçi ngêi nh¾c l¹i c©u cña ngêi tríc vµ nãithªm mét c©u cña m×nh
S1: I get up
S2: I get up and I brush my teeth
S3: I get up, I brush my teeth and I get dressed
….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ
VÝ dô 3: Unit 4 lesson 5 C 1 – 3
….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ.up ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ.fac
e
….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñschool
….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ.dresse
d
….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ.teeth ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ….Häc sinh quan s¸t, chñ.breakfas
t
Trang 9Mục đích của bài này nhằm hớng cho học sinh cách sử dụng ngôi thứ 3 số ítvới động từ thờng.
She goes to school
Qua phần “concept check” giáo viên cần làm nổi bật cách thêm đuôi “s/es”vào sau động từ ở ngôi thứ 3 số ít
Practice Word cue drill
Giáo viên
S1: What does he do every moring?
S2: He gets up
S1: What does he do then?
S2: He brushes his teeth
Practice Sustitution drill
….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ up ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ school ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
Trang 10Giáo viên nói câu với ngôi “I”, học sinh nhắc lại đồng thanh nói về Nga (Lu
ý học sinh khi chia động từ)
….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
VD5: Cùng là rèn luyện cách sử dụng thì hiện tại đơn ở phần “practice” sau
đó học sinh có thể chơi một trò chơi cho không khí lớp thêm phần sôi động, hàohứng mà vẫn không nằm ngoài mục đích tèn luyện động từ ở phần “futherpractice”
Noughts and crosses
He/ phaly game She/ brush her teeth Lan/ do her home workBa/ get dressed Nam/ go to school Thu/ do the houseworkShe/ wash her face He/ have breakfast Mai/ listen to musicHọc sinh chơi theo hai đội giống nh chơi trò ca rô Mỗi đội luyện tập theocặp Các em đặt câu theo ví dụ sau:
S1: What does Ba do every moring?
+ Yes, we/ thay do
+ No, we/ they don’t
b, Does he play volleyball?
she
+ Yes, she/ he does
+ No, she/ he doesn’t
Practice Yes/ No question answer drill
(A 6p 55 a g)
Eg: S1: Do you watch TV?
S2: Yes, I do/ No, I don’t
Trang 11….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
Further practice Find someone who
Find someone who Name
.watches TV
….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
.play soccer
….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
does the houswork
….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
What….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủto day?
What time….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ start?
Do we….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủliterature?
8.40?
….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ
What time….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ finish?
What….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ at 9.35?
Do we….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ.math?
History7.50
No, ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ English9.25
GeographyYes….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ….Học sinh quan sát, chủ.10.50Example exchange
S1: What do we do have to day?
S2: We have English
S1: What time does it start?
S2: At seven fifty
S1: Do we have literature at eight forty?
S2: No, we don’t We have Eng lish
S1: What time does it finish?
S2: Nine twenty five
Giáo viên “set the scence”, sau đó đa ra một số từ gợi, gọi học sinh đặt câuvới từ đó và cả lớp đọc đồng thanh Giáo viên và học sinh cứ kết hợp nh vậy cho
đến hết hội thoại Tiếp đó học sinh luyện theo hai đội cặp
Trang 12 Thì hiện tại tiếp diễn
Sau khi học sinh đã nắm đợc cách chia của động từ “to be” và động từ thờng
ở hiện tại đơn, các em dễ dàng chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn Trong quátrình giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh vẫn thờng hay mắc lỗi ở thì hiện tại tiếpdiễn nh sau:
+ Quên không thêm đuôi “ing” sau động từ
+ Có đuôi “ing” nhng lại không chia động từ “to be”
+ Hoặc nếu kết hợp hai thì để chia động từ thì học sinh rất hay nhầm lẫn
Do đó giáo viên cẫn cho học sinh nhận rõ công thức và cách sử dụng của
động từ
VD1: Int 8 Lesson 1 A1
Học sinh đa ra đợc mẫu câu qua phần “presentation text” A 1 p.82
I’m (am) playing games
He/ She’s (is) riding a bike
Practice Picture drill/ Word cue drill
I/ walk to school
He/ drive a car
She/ wait for/ bus
I/ go to school/ busHe/ ride a bikeShe play video gamesHọc sinh luyện lần lợt theo tiến trình của phần “Drill” theo ví dụ:
I am walking to school
He’s driving a var
Sau khi đã luyện nói theo các từ gợi ý, các em chuyển sang phần trò chơi ởphần “prôductin”
Production Noughts and crosses
Walk to school Drive a car Travel by bus
Wait for a train Ride a bike Play a game
Go by plane Drive a bus Ride a motorbike
Cả lớp chia thành hai đội, lần lợt mỗi đội đặt một câu với thì hiện tại tiếpdiễn
Sau đó các em đợc làm quen với các sử dụng của thì hiện tại tiếp diễn vớicác ngôi “we/you/ they” ở Unit 8 Lesson 3 A 2-7
ở bài này các em biết cách đặt câu hỏi với các ngôi she/ he/ you/ they đểdiễn tả sự việc đang diễn ra
Model sentences
What is he/ she doing?
Are you/ they
Practice
Học sinh nhìn tranh trong sách giáo khoa và luyện tập theo nhóm, cặp
Trang 13S1: What is he doing?
S2: He is doing his homework
S1: What are they doing?
S2: They are waiting for the bus
Word cue drill
S1: What are you doing?
S2: I’m reading
Thì tơng lai đơn giản
Kết thúc chơng trình Tiếng Anh 6 học sinh sử dụng thành thạo thì hiện tại
đơn giản và thì hiện tại tiếp diễn Bớc sang chơng trình Tiếng Anh 7 các em đợclàm quen với thì tơng lai đơn giản
Sau phần “Presentation dialogue” của Unit 3 Lesson 2 A 4-5 các em lấy ra
đợc mẫu câu:
Where will we meet?
We’ll meet in front of the movie theatre
Các em đã hiểu đợc cách sử dụng của thì này qua ví dụ và bớc vào phầnluyện tập
* Practice Sustitution
Teacher says Students says
Where will we meet?
Where will we meet?
Where will you meet?
What time will we meet?
What time will you go?
How will you go?
What will we see?
Word cue drill
read write
Stand up
listen sit
Answer you