Câu 6: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì cờng độ dòng điện qua điện trở là I.. Hỏi có mấy cách mắc mạch điện thỏa mãn hai điều kiện: - k đóng, ba đèn đều sáng.. Câu 8: C
Trang 1phòng gd & đt huyện yên mỹ
trờng thcs trung hòa đề thi học sinh giỏi cấp huyện
môn vật lý 9
(năm học 2009 – 2010 thời gian: 120 phút)
I/ Phần trắc nghiệm ( 3 điểm) chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu1: Nếu treo quả cân 1kg vào một cái cân lò xo thì lò xo của cân có độ dài 10cm.Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?
Câu 2: Một chuyển động không đều, nửa quãng đờng đầu có vận tốc v1; nửa quãng đờng còn lại có vận tốc v2< v1 Vận tốc trung bình cả quãng đờng là:
A v =
2
2
) (
2
.
2 1
2 1
v v
v v
+
C v =
2 1
2 1
2
v v
v v
v
v −
Câu 3: Một vật nếu thả vào nớc thì nổi
4
1 thể tích của vật, thả vào một chất lỏng khác thì nổi
5
1 thể tích Tỉ số trọng lợng riêng của chất lỏng và nớc là:
A
5
5 2
C
15
16
15
Câu 4: Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N Trong 5 phút công
thực hiện đợc là 360kJ Vận tốc chuyển động của xe là?
Câu 5: Khi đun 2kg nớc từ 200C đến khi sôi ngời ta dùng 0,3kg củi khô Cho năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106J/kg Hiệu suất của bếp là?
Câu 6: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì cờng độ dòng điện qua điện trở
là I Khi tăng hiệu điên thế thêm 20V nữa thì cờng độ tăng 2 lần Hiệu điện thế U đã sử dụng ban đầu là?
Câu 7: Có ba bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, cùng loại, một số dây dẫn, một nguồn điện và một khóa k Hỏi có mấy cách mắc mạch điện thỏa mãn hai điều kiện:
- k đóng, ba đèn đều sáng
- k mở, chỉ có 2 đèn Đ1 và Đ2 sáng, đèn Đ3 không sáng?
Câu 8: Có 3 điện trở giống nhau mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi thì dòng điện qua mạch là 1A.Nếu tách một điện trở mắc song song với hai
điện trở còn lại thì I qua mạch là?
Trang 2Câu 9: Cho hai điện trở R1= 10Ω chịu đợc dòng điện tối đa 1,5A và R2= 20Ω chịu đợc dòng điện tối đa 2A Hiệu điện thé tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:
Câu 10: Cho mạch điện nh hình vẽ, trong đó UAB không đổi Khi dịch con chạy về bên trái thì: Đ1 Đ2
A.Hai đèn sáng hơn trớc
B Hai đèn tối hơn trớc
C Đèn Đ1sáng hơn trớc, Đ2 tối hơn trớc
A B
D Đèn Đ2sáng hơn trớc, Đ1tối hơn trớc
II/ Phần tự luận : ( 7 điểm)
Câu 1:( 2 điểm)
Một khối thép có khối lợng m ở nhiệt độ 150oC khi thả vào một bình nớc thì làm nhiệt độ của nớc tăng từ 20oC lên 60oC Thả tiếp vào nớc một khối nhôm có khối lợng
2
m ở100oC thì nhiệt độ sau cùng của nớc là bao nhiêu? Coi không có sự mất nhiệt ra môi trờng xung quanh Cho nhiệt dung riêng của nhôm gấp 2 lần nhiệt dung riêng của thép
Câu 2:( 3 điểm)
Có mạch điện nh hình vẽ R1= R3= R4= 4Ω;
R2= 2Ω; U= 6V
a Khi nối giữa Avà D một vôn kế thì vôn kế chỉ
bao nhiêu? Biết điện trở vôn kế rất lớn
b Khi nối giữa Avà D một am pe kế thì am pe
kế chỉ bao nhiêu? Biết điện trở của am pe kế
rất nhỏ Tính điện trở tơng đơng của mạch
trong trờng hợp này
C
Câu 3:( 2 điểm)
Một cục nớc đá có thể tích V= 360cm3 nổi trên mặt nớc
a Tính thể tích của phần cục nớc đá ló ra khỏi mặt nớc biệt khối lợng riêng của nớc
đá là 0,92 g/cm3, trọng lợng riêng của nớc dn = 10000N/m3
b So sánh thể tích cục nớc đá và phần thể tích nớc do cục nớc đấtn ra hoàn toàn
Đáp án
phần trắc nghiệm:
Câu 1: Gọi M là khối lợng nớc; c1, c2 vàc3 là nhiệt dung riêng của nớc, sắt và nhôm Sau khi thả khối sắt ta có phơng trình:
Mc1( 60 - 20) = mc2(150 – 60)
⇒ Mc1/ mc2 = 9/ 4 (1)
Gọi t là nhiệt độ sau cùng Ta có phơng trình :
Mc1(t – 20) = mc2(150 – t) +
2
1mc3(100 – t)
⇒ Mc1(t – 20) = mc2(150 – t) + mc2(100 – t)
⇒ Mc1(t – 20) = mc2(250 – 2t) (2)
.
R3
R4 D
. R1 R2 .
Trang 3Từ (1) và (2) suy ra t = 69,4oC
Câu 2:
a. Mạch điện gồm: R1nt [ R2 // (R3 nt R4)]
Tính đợc Rtđ = 5,6 Ω
Uv= UAD = I1R1 + I3R3 = 5,14V
b. Mạch điện gồm [(R1// R3) nt R2] // R4
Tính đợc cờng độ dòng điện qua các điện trở tơng ứng là:
I1= I3 = 0,75 A ; I2 = 1,5 A ; I4 = 1,5 A
⇒ I = 3A ; Ia = I - I1 = 2,25 A
R =
I
U = 2Ω
Câu 3:
a Khối lợng cục nớc đá: m = V.D =0,3312 kg
Trọng lợng cục nớc đá: P = 10 m = 3,312 N
Thể tích phần chìm trong nớc: V’ = P/ d = 331,2 cm3
Thể tích phần cục đá nhô ra khỏi mặt nớc : ∆V = V – V’ = 28,8 cm3
b So sánh :
Giả sử khi cục nớc đá ra, nớc do đá tan có thể tích V1 Khối lợng không đổi nên ta có:
V1d = P suy ra V1= P/d = 331,2 cm3 Vậy V1 = V’ hay khi tan thành nớc, lợng nớc có thể tích bằng thể tích phần cục nớc đá chìm trong nớc tức là nhỏ hơn so với thể tích cục nớc đá cha tan