Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô tình làm đất kĩ.. Bộ phận câu được gạch dưới trong câu: “ Vụ mùa đến, hai anh em đành trồng lúa.”.. Bộ phận in đậm trong câu: Hoa xin trời đổi vẻ đẹp thà
Trang 1ÔN TẬP CUỐI HK2 Tuần 28: Đọc bài kho báu
- viết 2 lần các từ: cuốc bẫm cày sâu, cấy lúa, làm lụng chuyên cần, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, bội thu
1 Theo lời người cha trước khi mất cho biết ruộng nhà có kho báu, hai người con đã làm gì?
A Đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu
B Tìm kho báu không thấy, họ đành trồng lúa
C Cả hai câu trên đều đúng
2 Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
A ruộng nhà đất tốt, có nhiều kho báu
B Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào mà dùng
C Ruộng nhà lúa bội thu, đó chính là kho báu cha để lại
3 Câu chuyện này khuyên em điều gì?
A Đừng mơ tưởng kho báu,cần cù lao động sẽ tạo ra của cải
B Cứ đào bới đất sẽ tìm ra kho báu
C Hai anh em cố gắng để cấy lúa
4 Vì sao mấy vụ liền lúc bội thu?
A Vì đất của hai anh em luôn luôn
tốt
B Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô
tình làm đất kĩ
C Vì hai anh em giỏi trồng lúa
5 Bộ phận câu được gạch dưới trong câu: “
Vụ mùa đến, hai anh em đành trồng lúa.” Trả lời cho câu hỏi:
A Ở đâu?
B Vì sao?
C Khi nào?
Đọc bài cây dừa:
- viết: dang tay, gật đầu, bạc phếch, chiếc lược, đeo, hũ rượu,cổ dừa, dịu nắng trưa, rì rào, đủng đỉnh
1 nối hình ảnh so sánh phù hợp:
Lá như những hũ rượu
Như đàn lợn con
Ngọn như cái đầu biết gật đầu gọi trăng
Chiếc lược chải vào mây xanh Thân như bàn tay đón gió
Mặc tấm áo bạc phếch Quả đứng canh đất trời
2 Câu dừa gắn với mây như thế nào?
A là chiếc lược chải vào mây xanh B.Làm dịu nắng trưa
C.Dang tay đón gió
3 đặt một câu có cụm từ “ để làm gì?” có nội dung liên quan đến cây dừa rồi trả lời câu hỏi:
………
………
Tuần 29:
Đọc bài những quả đào
- viết: tiếc rẻ, thơ dại, giường, Xuân, Vân, Việt, Sơn , thốt lên, xoa đầu, cái vò, đem hạt trồng
1 Việt làm gì với quả đào của mình?
A đem hạt trồng vào một cái vò
B dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm
C ăn hết đào rồi vứt hạt đi
2 Trong 3 đức trẻ, ai là người tốt bụng, nhân hậu?
A Cậu bé Xuân
B Cô bé Vân
C Cậu bé Việt
Trang 2Đọc bài Cây đa quê hương
- Viết: tòa cổ kính, không xuể, chót vót, rắn hổ mang giận dữ, gẩy lên, tưởng chừng, hóng mát, lững thững
- Viết đoạn : Cây đa nghìn năm… trời xanh”
1 Hình ảnh “ là cả một tòa cổ kính” miêu
tả cho bộ phận nào của cây đa?
A rễ cây
B thân cây
C cành cây
2 Ngồi dưới gốc đa hóng mát, tác giả còn thấy cảnh đẹp nào của quê hương?
A lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về
B ngọn chót vót giữa trới xanh
C cành cây lớn hơn cột đình
3 Em hãy đặt câu hỏi có cụm từ: “để làm gì?” theo nội dung phù hợp với bức tranh sau rồi trả lời câu hỏi đó:
Câu hỏi:………
Trả lời:……… Câu hỏi:………Trả lời:………
Đọc bài hoa phượng
- Viết: lấm tấm, chen lẫn, lửa thẫm, rừng rực, mở nghìn mắt lửa, dãy phố, quạt, ủ lửa
Nhớ lại câu chuyện sự tích Hoa dạ lan hương
1 Lúc đầu cay hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách:
A mọc rễ, đâm chồi, lớn nhanh như thổi
B nổ những bông hoa thật to và lộng lẫy
C tỏa hương thơm ngào ngạt
2 Bộ phận in đậm trong câu: Hoa xin trời
đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang
lại niềm vui cho ông lão tốt bụng.” Trả
lời cho câu hỏi nào?
A Vì sao?
B Để làm gì?
C Như thế nào?
3 Trong câu: “Trong vườn, hoa hồng nở to nhất, lộng lẫy nhất và tỏa hương thơm nồng nàn nhất” từ chỉ đặc điểm ( tính chất) là:
A vườn, hoa hồng
B tỏa, nở
C to, lộng lẫy, nồng nàn
Tuần 30
Đọc bài Ai ngoan sẽ được thưởng
- Viết: buổi sáng, trại nhi đồng, ùa tới, quây quanh, dắt, Bác Hồ, Bác, cười trìu mến, mừng rỡ, khẽ thưa
Trang 31 Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?
A cho tất cả mọi người
B Cho những ai ngoan
C Cả hai ý trên đều đúng
2 Vì sao Bác khen Tộ?
A Vì Tộ nghe lời cô
B Vì Tộ biết nhận lỗi
C Vì Tộ học giỏi
3 Từ ngữ nào nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi?
A Biết ơn
B yêu thương
C kính yêu
4 Bộ phận gạch dưới trong câu: “một buổi sang, Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng” Trả lời cho câu hỏi nào:
A Vì sao?
B Khi nào?
C Ở đâu?
5 Viết 4 từ ngữ nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ:
………
Đọc bài Cháu nhớ Bác Hồ - Viết: Bến Ô Lâu, chòm râu, bạc phơ, Cà Mau, bâng khuâng, cất thầm, vầng trán, ngẩn ngơ, ôm hôn ảnh Bác Tuần 31 Đọc bài chiếc rễ đa tròn - Viết: ngoằn ngoèo, tần ngần, chú cần vụ, xới đất, buộc, thắc mắc, khẽ cười bén đất, chui qua chui lại 1 Thấy chiếc rễ nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì? A Để gọn vào gốc cây B Cắm thẳng xuống đất C Cuộn nó lại rồi đem trồng 2 Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa? A chơi trốn tìm B chui qua chui lại dưới vòm lá C chơi nhảy dây bên cây đa 3 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới câu sau: “Bác Hồ trồng cây đa như thế vì nghĩ đến thiếu nhi” ………
4 Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: chăm chỉ>< …………., xinh đẹp >< ………….,gian dối >< ………….,hèn nhát >< ………….,cao >< ………….,ngày >< ………….,khen >< ………….,dơ >< ………….,
Đọc bài thăm nhà Bác - Viết:Cõi Bác xưa, đu đưa, nước lặng, sôi tăm cá, rào râm bụt, cháo bẹ măng tre, đơn sơ, mộc mạc, Giường mây chiếu cói, chăn gối, treo mấy áo sờn - Viết đoạn văn nói về loài cây mà em thích ( gợi ý: cây gì, trồng ở đâu, hình dáng ( thân , lá, hoa, quả); lợi ích, tình cảm của em với cây) ………
………
………
………
………
Trang 4Đọc bài Cây và hoa bên lăng Bác
- Viết: quảng trường Ba Đình, uy nghi, phô sắc, tỏa ngát, vạn tuế, tượng trưng, trang
nghiêm,thẳng tắp, Sơn La, khỏe khoắn, Nam Bộ, trắng mịn, hoa mộc, hoa ngâu kết chùm, ngào ngạt, gấm vóc, thiêng liêng, viếng Bác
1 Những loài cây được trồng trước lăng là:
A vạn tuế, dầu nước
B vạn tuế, hoa ban
C vạn tuế, dầu nước, hoa ban
2 Từ được gạch dưới trong câu: “những cành đào Sơn La khỏe khoắn vươn lên” là từ chỉ:
A sự vật
B hoạt động
C đặc điểm
3 Câu văn cho thấy cây và hoa cũng mang tình cảm của con người đối với Bác là:
A Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế… đứng trang nghiêm
B Cây và hoa dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng bác
C Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội
4 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống và viết lại từ cho đúng chính tả:
Khi hoa phượng nở đỏ rực một góc trời cũng là lúc mùa hè đến mặt trời tỏa ra những tia nắng rực rỡ chói chang những chú chim nhỏ thức dậy sớm hót ríu rít trên những tán bàng xanh mướt
5 Đánh dấu x vào những từ ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Bac Hồ:
phất phới yêu nước thương dân nhân hậu
Tuần 32
Đọc bài chuyện quả bầu
- Viết: con dúi, điều bí mật, ngập lụt, khoét rỗng, bịt kín, sáp ong, ùn ùn, ngập mênh mông, vắng tanh, giàn bếp, lao xao, Khơ-mú, nhanh nhảu, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Nùng, Mường lần lượt, đổ về, tổ tiên
1 Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điểu gì?
A sẽ có hạn hán kéo dài và chỉ họ cách phòng hạn
B có mưa thuận gió hòa và chỉ họ cách trồng cây
C sắp có mưa to gây ngập lụt và chỉ họ cách phòng lụt
2 Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng học sau nạn lụt?
A hai vợ chồng buồn vì mặt đất vắng tanh, không có ai
B hai vợ chồng sinh ra quả bầu
C người vợ sinh ra quả bầu, trong quả bầu có những người bé nhỏ nhảy ra
3 Đặt câu hỏi cho bộ phận dưới trong câu sau: “ Vì chồng buồn, người vợ đem bầu cất lên giàn bếp.”
………
4 Nối các từ sau để tạo thành những cặp từ trái nghĩa:
Thông minh vui vẻ
Chăm chỉ vụng về
Buồn rầu ngu dốt
Khéo léo lười biếng
Đọc bài chổi tre
- Viết: đường Trần Phú, Xao xác, Quét rác, cơn giông, lặng ngắt, Như Sắt, Giữ sạch lề, Đẹp lối