1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)

264 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.2 vòng -HS đọc theo HD của GV: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quâ

Trang 1

hai/27/12/2010

tuÇn 19

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

HAI BÀ TRƯNGI/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: ruộng nương,

thuồng luồng, Luy Lâu, thuở xưa, nữ chủ tướng, ……

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từngđoạn truyện

Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân,

đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

 Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngơi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu tranhchống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Bản đồ Việt Nam

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

-Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND chương

trình sách Tiếng Việt 3/2

-Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh

minh hoạ này?

GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về

-Học sinh báo cáo

-HS lắng nghe

-Bức tranh vẽ cảnh Hai Bà Trưng ra trận

-HS xung phong phát biểu VD: Khí thế của quân ta thật anh dũng./ Hai BàTrưng thật oai phong./ ……

Trang 2

ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.

-GV ghi tựa lên bảng

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc to, rõ

ràng, mạnh mẽ Chú ý nhấn giọng ở một số từ

ngữ tả hoạt động đánh giặc của Hai Bà

Trưng: chém giết, lên rừng, xuống biển,

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

GV giải thích thêm một số từ khó nữa là:

-ngọc trai (loại ngọc quí lấy trong con trai

dïng làm đồ trang sức);

-thuồng luồng (là con vật trong truyền thuyết

không có thật giống như con rắn to rất hung

dữ, độc ác và hay hại người);

- nuôi chí là giữ một chí hướng, ý chí trong

thời gian dài và quyết tâm thực hiện;

- đồ tang trang phục mặc trong lễ tang;

-phấn kích (vui vẻ, phấn khởi);

-cuồn cuộn (nổi lên thành từng cuộn, từng lớp

tiếp nối nhau như sóng);

-hành quân đi từ nơi này đến nơi khác có tổ

chức;

-1 HS nhắc kại

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: giặc ngoại xâm, đô

hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú là,/

xuống biển mò ngọc trai,/ khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, / cá sấu,/ thuồng luồng, // -Không !// Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp / để dân chúng thấy thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy thì kinh hồn.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu:

VD:

-Sóng dâng cuồn cuộn.

-Dòng người cuồn cuộn đổ về quảng trường -Bộ đội hành quân đêm.

Trang 3

-Treo bản đồ hành chính Việt Nam và giới

thiệu về vị trí thành Luy Lâu là vùng đất

thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Mê

Linh là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh đoạn 3 của bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với

nhân dân ta

-Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân

ta rất căm thù giặc?

-Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?

*HS đọc đoạn 2:

-Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế

nào?

-HS đọc đoạn 3

-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

-YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời

-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?

-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?

-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận

mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho

dân chúng thấy thêm phấn khích, còn quân

giặc trông thấy thì kinh hồn

-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa?

-Lắng nghe và quan sát trên bản đồ

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc đồng thanh

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-HS tiếp nhau trả lời: Chúng chém giết dânlành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúngbắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mòngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cásấu, thuồng luồng

-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịpvùng lên đánh đuổi quân xâm lược

-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đếntận trời xanh

- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớngiành lại non sông

-1 HS đọc

-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, cămthù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giếtchết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc.-Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang

-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc giáp phục

thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.

-Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêmoai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vuivẻ, phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thìsợ hãi

-Từng cặp HS thảo luận:

-Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bướclên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường.Gioá lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn

Trang 4

-HS đọc đoạn cuối bài.

-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả

như thế nào?

-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai

Bà Trưng?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp

-YC HS chọn một đoạn mà em thích để luyện

đọc

-YC 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp, khi

HS đọc xong GV YC HS trả lời vì sao em

chọn đọc đoạn đó?

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể

đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể

ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như lời

của truyện

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe Dựa vào các bức tranh còn

lại

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

-Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em

có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống

Trưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườnđồi, theo suốt đướng hành quân

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Địnhôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóngquân thù

-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân

ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùngchống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sửnước nhà

-HS theo dõi GV đọc

- HS tự luyện đọc

-4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi Lớp nghe vànhận xét

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lạitừng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng

-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét

+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc, có tên vung roi đánh người.

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất

đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà

Trang 5

cho chúng ta thấy dân tộc Việt Nam ta có một

lòng nồng nàn yêu nước, có truyền thống

chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời

nay

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

-Lăng nghe

TOÁN:

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)

 Bước đấu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trícủa nó ở từng hàng

 Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong (trườnghợp đơn giản)

II/ Chuẩn bị:

 Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông (xem hình SGK)

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Giới thiệu số có bốn chữ số: VD: số 1423.

-GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ

SGK), rồi quan sát, nhận xét cho biết mỗi

tấm bìa có mấy cột? Mỗi cột có mấy ô

vuông? Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?

-Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi nhận

xét để biết: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông,

nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ

nhất có bao nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế vậy

nhóm thứ hai có bao nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ ba chỉ có hai cột, mỗi cột có 10 ô

-Lắng nghe

-Nghe giới thiệu

-SH làm theo HD của GV, sau đó trả lời: Mỗi

tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.

HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100,

200, 300, 1000 trả lời: Nhóm thứ nhất có

1000 ô vuông

- có 400 ô vuông

- có 20 ô vuông

Trang 6

- Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?

-Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô vuông

tất cả?

-GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng

đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng

nghìn GV HD HS nhận xét, chẳng hạn: coi 1

là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta

viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở

hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng chục;

coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4

trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một

nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở

hàng nghìn

-GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3

đơn vị được viết và đọc như thế nào? (Ghi

bảng)

-GV HD HS phân tích số 1423

-Số 1423 là số có mấy chữ số?

-Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang phải?

-Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự

như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng

đơn vị hoặc ngước lại hoặc chỉ vào bất cứ

một trong các chữ số của số 1423 để HS nói)

-GV cho thêm một vài số có bốn chữ số để

HS phân tích (VD: 1467, 3579, 5560, )

e Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu YC của bài

-GV HD HS nêu bài mẫu (tương tự như bài

học) rồi cho HS tự làm và chữa bài

-Lưu ý: Cách đọc các số 1,4,5 ở hàng đơn vị

như cách đọc số có ba chữ số

- có 3 ô vuông

- Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông

-HS quan sát trên bảng và lắng nghe GVgiảng bài

Hàng

100100100

Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

-Là số có bốn chữ số

-Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn,chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục,chữ số 3 chỉ ba đơn vị

-HS thực hiện theo YC của GV

-HS xung phong nói trước lớp

Trang 7

2 8 3 5 2835 Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm.

-Chữa bài và cho điểm HS

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện thêm cách đọc số có bốn chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

Thứ ba/28/12/2010

TOÁN :

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

 Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

 Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS đọc, viết

các số có bốn chữ số

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Luyện tập:

Bài 1:

-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài

-Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765Một nghìn chín trăm mười một 1911Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt 5821Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai 9462

Trang 8

-Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 3:

-Gọi HS nêu YC của bài

-HS tự làm bài theo hình thức thi đua giữa

các tổ Tổ nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc

-Lưu ý: câu c số 6499 thêm 1 sẽ được 6500

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm cách đọc, viết

số có bốn chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc YC bài tập

-Chia lớp thành 4 tổ cùng làm bài

a 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656 b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126 c.6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500.

-HS vẽ tia số rồi viết số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số

-Lắng nghe và ghi nhận

TẬP ĐỌC

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA

NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI

I/ Mục tiêu:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn lộn như: noi gương, đoạt giải, khen thưởng, liên

hoan,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch, đúng giọng đọc một văn bản báo cáo

 Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thói quen mạnh dạn, tựtin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp

II/ Chuẩn bị:

 4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục (Học tập, lao động, các công tác khác, khenthưởng) của báo cáo

 Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

.KTBC:

-HS đọc thuộc lòng bài: Bộ đội về làng.

-Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi

-3 HS lên bảng thực hiện

- Mái ấm nhà vui/ Tiếng hát câu cười./ Rộn

Trang 9

-Bài thơ giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét và ghi điểm cho HS

3.Bài mới:

a.GTB: Trong tiết tập đọc hôm nay, các em

sẽ được học một loại văn bản báo cáo Để

biết được nội dung một bản báo cáo những

gì? Cách đọc một bản báo cáo ra sao? Chúng

ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay

-Ghi tựa

b.Luyện đọc:

-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt

-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-HD phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

-HD HS chia bài thành 3 đoạn (Đoạn 1: 3

dòng đầu; Đ 2: Nhận xét các mặt; Đ 3: Còn

lại)

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn

của bài, GV theo dõi HS đọc để HD cách

ngắt giọng cho HS

-Giải nghĩa các từ khó

-YC 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1

đoạn

-YC HS đọc bài theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c HD tìm hiểu bài:

-HS đọc cả bài trước lớp

-Theo em báo cáo trên là của ai?

-Bạn lớp trưởng báo cáo với những ai?

-Bản báo cáo gồm những nội dung nào?

-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm

gì?

d Luyện đọc lại:

-Ca ngợi tình cảm quân dân Tấm lòng của dânđối với bộ đội

-Lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV

-Theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách

-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọngcho đúng

-HS hiểu: Ngày thành lập Quân đội nhân dânViệt Nam (ngày 22/12/1944)

-3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK

-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm.-3 nhóm thi đọc nối tiếp

-Bài này không đọc đồng thanh

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-Đọc thầm và TLCH:

- của bạn lớp trưởng

- với tất cả các bạn trong lớp

-Gồm ND: Nhận xét các mặt: Học tập, lao

động, các công tác khác và Đề nghị khen

thưởngnhững tập thể và cà nhân tốt nhất.

-Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ Để biểudương những tập thể và cá nhân xuất sắc

Trang 10

-YC HS tự luyện đọc lại các đoạn, sau đó gọi

một số HS đọc bài trước lớp

-Gọi HS đọc bài trước lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Bản báo cáo gồm có mấy nội dung?

-Nhận xét giờ học GDTT cho HS

-Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài, nhớ những

gì tổ, lớp mình đã làm được trong tháng vừa

qua để chuẩn bị học tốt tiết TLV cuối tuần

-HS lắng nghe và ghi nhận

ÔN LUYỆN TOÁNLUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:

 Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

 Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

 Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

II/ Các hoạt động:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: Hướng dẫn làm BT:

- Yêu cầu HS giở vở BT

- GV nêu yêu cầu các BT – gọi HS nêu lại

yêu cầu

- Lệnh cả lớp làm BT vào vở

* BT dành cho HS khá giỏi:

1 Đọc các số: 1527, 3648, 7912, 6439, 8715

Viết các số:

- Năm nghìn bảy trăm bốn mươi lăm

- Chín nghìn chín trăm chín mươi chín

- Một nghìn chín trăm bảy mươi tám

- Một nghìn bốn trăm tám mươi lăm

HĐ3: Gọi HS lên chữa BT theo đối tượng

- Nhận xét chữa bài

HĐ4: Củng cố dặn dò:

GV chấm một số bài

Về nhà làm các BT vào vở BT ở nhà

HĐ5: Nhận xét tiết học:

- HS lên chữa bài

- Lắng nghe

Trang 11

Thứ tư/29/12/2010

thđ c«ng

ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU:

 Đánh giá kiến thức, kĩ năng cắt, dán chữ qua sản phẩm thực hành của học sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Mẫu chữ cái của 5 bài học trong chương II để giúp học sinh nhớ lại cách thực hiện

 Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 Giáo viên kiểm tra đồ dùng chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Đề bài kiểm tra: “ Em hãy cắt dán 2 hoặc 3 chữ

cái trong các chữ đã học ở chương II”

+ Giáo viên giải thích yêu cầu của bài về kiến

thức, kĩ năng, sản phẩm

+ Giáo viên quan sát học sinh làm bài

+ Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh kém hoặc

còn lúng túng để các em hoàn thành bài kiểm tra

Đánh giá:

Đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh theo 2

mức độ

Hoàn thành (A)

+ Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, chữ cắt

đúngm thẳng, cân đối, đúng kích thước

+ Dán chữ phẳng, đẹp

+ Những em đã hoàn thành và có sản phẩm đẹp,

trình bày trang trí sản phẩm sáng tạo được đánh

giá là hoàn thành tốt A+

Chưa hoàn thành (B)

+ Không kẻ, cắt, dán được 2 chữ cái đã học

+ Học sinh làm bài kiểm tra

Trang 12

+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng kẻ, cắt, dán chữcái của học sinh.

+ Dặn dò học sinh giờ học sau mang giấy thủ công hoặc bìa màu, thước kẻ, bút chì, kéo,hồ dán … để học bài “Đan nong mốt”

TOÁN : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, h/ chục, h/ trăm là 0)

 Đọc, viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉkhông có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số

 Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước: Đọc viết các số

có bốn chữ số

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường

hợp có chữ số 0:

-GV HD HS quan sát, nhận xét bảng trong

bài học rồi tự viết số, đọc số

-Ở dòng đầu ta phải viết như thế nào?

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục,

0 đơn vị Rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số:

Chú ý: HD HS khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp).Không sử dụng cách đọc không phù hợp với qui định của SGK

c Luyện tập:

Trang 13

-Nêu YC của bài toán và YC HS làm bài.

-Cho HS đọc theo mẫu để làm bài rồi chữa

bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-1 HS đọc YC bài tập

VD: 3690: Ba nghìn sáu trăm chín mươi

Bài 2: Gọi HS đọc YC bài tập Sau đó chia lớp thành 3 nhóm cùng làm bài thi đua, nhóm nào

làm xong trước, đúng sẽ thắng

a

b

c

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: Nêu YC bài tập.

-Cho HS nêu cách làm và tự làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm về đọc, viết

số có bốn chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT

TĐ: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG

I/ Mục tiêu:

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: rộn ràng, lớp

lớp, bịn rịn, ngõ, nấu dở, tấm long, kể chuyện,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ và giữa các khổ thơ

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: bịn rịn, đơn sơ,

 Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ nói lên tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập

đọc: Hai Bà Trưng.Hỏi:

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - GV ghi tựa

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui

tươi, tình cảm, đầm ấm

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi phát âm nếu

HS mắc lỗi

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó

- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-GV hỏi: Theo em, trong bài thơ này, chúng

ta phải đọc liền những câu thơ nào với nhau?

(Không ngắt giọng giữa các câu thơ nào?)

+Hỏi: Bịn rịn có nghĩa là gì?

- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

- YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

-Khi có bộ đội về, không khí của xóm nhỏ

như thế nào?

-Những câu thơ nào cho em biết điều đó?

-Dân làng có tình cảm như thế nào với bộ

đội?

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

- Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất

đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng

-Sửa lỗi phát âm theo HD của GV Đọc đúng

các từ đã GT ở phần Mục tiêu.

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ Cả lớptheo dõi SGK

-Không ngắt giọng giữa câu 1 với câu 2, câu 3với câu 4, câu 5 với câu 6 và câu 8 với câu 9.các câu này đọc liền nhau

-Là lưu luyến, không muốn xa rời

- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo

-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1đoạn

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK-Xóm nhỏ vui tươi, rộn ràng hẳn lên

-Các câu thơ: Các anh về – Mái ấm nhà vui –

Tiếng hát câu cười – Rộn ràng xóm nhỏ – Tưng bừng trước ngõ – Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau, …

-Dân làng rất quí mến, thương yêu bộ đội

Trang 15

Theo em, vì sao dân làng lại yêu thương bộ

đội như vậy?

-Qua phần tìm hiểu trên, em thấy tác giả bài

thơ muốn nói lên điều gì?

-GV: Bài thơ ca ngợi tình quân dân thăm

thiết trong kháng chiến chống thực dân

Pháp.

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT

bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp

-Tuyên dương những em học thuộc bài thơ

nhanh

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài

VD: …… vì bộ đội đã không ngại khó khăn,

gian khó để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân / Vì bộ đội là con em của nhân dân./…

-Tác giả ca ngợi tình cảm gắn bó khắng khít,thắm thiết giữa nhân dân và bộ đội

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HSđọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp -2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

-2 HS trả lời Lớp nhận xét

-Lắng nghe ghi nhận

CHÍNH TẢ

HAI BÀ TRƯNG

I/ Mục tiêu:

 Rèn kĩ năng viết chính tả

Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn cuối bài Hai Bà Trưng.

Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/n; phân biệt iêt/ iêc.

II/ Đồ dùng:

 Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC: Kiểm tra tập vở viết của học

Trang 16

-Nhận xét chung.

3/ Bài mới:

a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết

đoạn cuối bài Hai Bà Trưng , sau đó

chúng ta làm bài tập chính tả phân biệt

l/n và vần iêt/ iêc

- Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?

-Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng có

kết quả như thế nào?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Tên bài viết Hai Bà Trưng viết ở đâu?

-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

-Em hãy nêu lại qui tắc viết hoa tên

riêng

-Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng

Trắc và Trưng Nhị Chữ Hai và chữ Bà

trong Hai Bà Trưng đều được viết hoa là

để thể hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà

Trưng được coi là tên riêng

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích Gọi 3

HS lên bảng viết

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài thong thả từng câu, từng

cụm từ cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ

khó viết cho HS soát lỗi

-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi

* Chấm bài:

-Lắng nghe

- Theo dõi GV đọc

-Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa củaHai Bà Trưng

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ômđầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù

-4 câu

-…viết ở giữa trang giấy

-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa

-Những chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng: TôĐịnh , Hai Bà Trưng

-Viết hoa tấc cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng.-Lắng nghe

-HS: lần lượt,về nước, trở thành, sụp đổ, khởi nghĩa,

loch sử,….

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con Sau đóđồng thanh các từ vừa viết

-HS nghe viết vào vở

-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theolời đọc của GV

Trang 17

c/ HD làm BT:

Bài 2:

-GV có thể chọn bài a hoặc bài b

-Gọi 1 HS đọc YC bài tập

-Yêu cầu HS tự làm: Gọi 3 HS lên bảng,

HS dưới lớp làm vào VBT

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Kết luận và cho điểm HS

Bài 3:

-GV lựa chọn phần a hoặc phần b

-Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm đầu

l/n hay vần iêt/ iêc

+Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm từ

có âm đầu l hoặc vần iêt, một nhóm tìm

từ có âm đầu n hoặc vần iêc.

+HS trong nhóm nối tiếp nhau lên bảng

ghi từ của mình

+Sau 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ

hơn nhóm đó thắng cuộc

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả

- Chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc YC trong SGK

-3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT

-Đọc lại lời giải và làm vào vở

Lời giải:

a l/n? b.iết/ iêc.

-lành lặn -Đi biền biệt -nao núng -thấy tiêng tiếc -lanh lành -xanh biêng biếc

* 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và chũa bài củamình

* Một số đáp án:

a.la mắng, xa lạ, lả tả, lác đác, lách cách,………

nương rẫy, nản long, con nai, nanh vuốt, nổi bật, …

b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải miết, …… việc

làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………

 Thiều nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

 HS tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

 Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3

Trang 18

nhi quốc tế.

 Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

III Lên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới đều là anh

em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu

da Vậy chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào? quan tâm giúp đỡ họ ra sao? Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.

- Ghi tựa

b.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các

tranh ảnh.

-Phát cho các nhóm tranh ảnh về các cuộc

giao lưu của trẻ em Việt Nam với trẻ em

thế giới (trang 30 – VBT ĐĐ3) YC các

nhóm xem tranh và thảo luận trả lời các câu

hỏi:

1 Trong tranh, ảnh, các bạn nhỏ Việt Nam

đang giao lưu với ai?

2 Em thấy buổi giao lưu như thế nào?

3 Trẻ em Việt Nam và trẻ em ở các nước

trên thế giới có được kết bạn, giao lưu, giúp

đỡ lẫn nhau hay không?

-GV lắng nghe và nhận xét các ý kiến:

Trong tranh, ảnh các bạn nhỏ Việt Nam

đang giao lưu với các bạn nhỏ nước ngoài

Không khí giao lưu rất đoàn kết, hữu nghị

Trẻ em trên toàn thế giới có quyền giao lưu,

kết bạn với nhau không kể màu da, dân tộc

Hoạt động 2: Kể tên những hoạt động, việc

làm thể hiện tinh thần đoàn kết của thiếu

nhi thế giới.

-HS thảo luận cặp đôi trao đổi với nhau để

-HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra (sách, vở, đồdùng, )

-Hai HS bàn bạc với nhau và trả lời câu hỏi:

Ví dụ:

Trang 19

+Hãy kể tên những hoạt động, phong trào

của thiếu nhi Việt Nam (mà em đã từng

tham gia hoặc được biết) để ủng hộ thiếu

nhi thế giới

-Nghe HS báo cáo

-Kết luận: Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ

các bạn thiếu nhi ở các nước khác, mhững

nước còn nghèo, có chiến tranh Các em có

thể viết thư kết bạn hoặc vẽ tranh gởi tặng.

Các em có thể giúp đỡ các bạn nhỏ nước

ngoài đang ở Việt Nam Những việc làm đó

thể hiện tình đoàn kết của các em với thiếu

nhi quốc tế.

nước bị thiên tai, chiến tranh

-Tham gia các cuộc thi vẽ tranh, viết thư, sángtác truyện cùng các bạn thiếu nhi quốc tế.-Một vài HS đại diện nhóm mình báo cáo

-Lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai.

-GV mời 5 HS chuẩn bị chơi trò chơi sắm vai: đóng vai 5 thiếu nhi đến từ các nước khác nhautham gia liên hoan thiếu nhi thế giới

 1 HS –Thiếu nhi Việt Nam

 1 HS –Thiếu nhi Nhật

 1 HS –Thiếu nhi Nam Phi

 1 HS –Thiếu nhi Cu Ba

 1 HS –Thiếu nhi Pháp

-Nội dung: các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ chức liên hoan sẽ giới thiệu trước, sau đó các bạnkhác giới thiệu về đất nước của mình

VD: Việt Nam: Chào các bạn, rất vui được đón các bạn đến thăm đất nước tôi.

Nhật Bản: Chào các bạn, tôi đến từ Nhật Bản Ở nước tôi trẻ em rất thích chơi thả diều cá chép

và giao lưu với các bạn bè gần xa

Cu Ba: Chào các bạn, còn tôi đến từ Cu Ba Đất nước tôi có rất nhiều mía đường và mến khách.

Tuy còn khó khăn nhưng thiếu nhi chúng tôi rất ham học hỏi và giao lưu với các bạn

Nam Phi:

Pháp:

Việt Nam: Hôm nay chúng tôi đến đây để giao lưu học hỏi lẫn nhau.

Tất cả cúng hát bài: “Thiếu nhi thế giới liên hoan” (Cả lớp cùng hát).

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tìnhhữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

-YC 1 HS viết một bức thư ngắn giới thiệu về mình để kết bạn với bạn nước ngoài

Thứ năm/30/12/2010

Trang 20

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)

I/ Yêu cầu: Giúp HS nắm được:

 Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số

 Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở

VBT

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học lên

bảng Giáo viên ghi tựa bài

b GV HD HS viết số có bốn chữ số thành

tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị.

-GV ghi bảng số: 5247

-Gọi 1 HS đọc số

-Số 5247 gồm có mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị

-GV HD HS viết số 5247 thành tổng của 5

nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị

-Làm tương tự với các số tiếp theo Lưu ý

HS, nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể

bỏ số hạng đó đi

-GV nêu VD cho HS viết : 7070 =?

-Nhật xét tuyên dương

c Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

-YC HS tự làm theo mẫu

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.

-GV cho HS tự nêu nhiệm vụ của bài tập

(chẳng hạn, cho tổng các nghìn, trăm, chục,

đơn vị của số có bốn chữ số, hãy viết số

đó)

-YC HS làm bài

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài.

-2 học sinh lên bảng làm bài Đọc, viết các số cóbốn chữ số

-Nghe giới thiệu

-Năm nghìn hai trăm bốn mươi bảy

- Số 5247 gồm có 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơnvị

Trang 21

xem số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy

chục, mấy đơn vị Sau đó mới viết số Nếu

số khuyết ở hàng nào thì ta phải viết số 0

vào hàng đó

-YC 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm

kết quả câu a, b, c

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài.

-YC HS suy nghĩ và tự làm bài (Có thể HD:

Số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số

đều giống nhau là số nào?)

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

4/ Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà làm BT Và chuẩn bị tiết sau

-Vài HS nêu đáp án, lớp nghe và nhận xét Đáp án: a 8555; b 8550; c 8500

-1 HS nêu YC SGK

-Nghe GV giảng và trả lời: 1111; 2222; 3333; 4444; 5555; 6666; 7777; 8888; 9999

-Lắng nghe và ghi nhận

¤N LUYƯN TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

 Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, h/ chục, h/ trăm là 0)

 Đọc, viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số

 Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số

II/ Các hoạt động:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: Hướng dẫn làm BT:

- Yêu cầu HS giở vở BT

- GV nêu yêu cầu các BT – gọi HS nêu lại

yêu cầu

- Lệnh cả lớp làm BT vào vở

* BT dành cho HS khá giỏi:

1 Viết theo mẫu:

- 3675 = 3000 + 600 + 70 + 5

- 1945 = ………

- 1954 = ………

- 1975 = ………

- 2003 =………

HĐ3: Gọi HS lên chữa BT theo đối tượng

- HS giở vở

- HS nêu yêu cầu BT

- HS làm BT

- HS khá giỏi làm vào vở luyện

- HS lên chữa bài

Trang 22

HĐ4: Củng cố dặn dò:

GV chấm một số bài

Về nhà làm các BT vào vở BT ở nhà

HĐ5: Nhận xét tiết học:

Tuyên dương những HS học tốt

- Lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I/ Yêu cầu:

 Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá

Ôn tập cách và trả lời câu hỏi Khi nào?

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra sự chuẩn bị tập vở của HS

- Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học GV ghi tựa

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc YC của bài

-YC HS tự làm bài

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Con đom đóm được gọi bằng gì?

-Tính nết của con đom đóm được tả bằng từ

nào?

-Hoạt động của con đom đóm được tả bằng

những từ ngữ nào?

GV: Tác giả đã dùng từ chỉ người (Anh),

những từ tả tính nết của người (chuyên cần),

những từ chỉ hoạt động của của người (lên

đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho

người ngủ) để tả về con đom đóm Như vậy

là com đom đóm đã được nhân hoá

Bài tập 2:

- HS báo cáo cho GV

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-HS đọc YC của bài tập 1 Lớp theo dõi SGK.-HS làm bài vào giấy nháp

-Con đom đóm được gọi bằng Anh.

- chuyên cần.

- lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo

cho người ngủ.

-Lắng nghe

Trang 23

-GV nhắc lại YC: Trong bài thơ Anh Đom

Đóm, còn những con vật nào nữa được gọi và

tả như người?

-YC HS làm bài

-YC HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập 3:

-YC HS đọc YC của bài

-YC HS tự làm

-Cho HS trình bày, GV đứa bảng phụ đã viết

sẵn bài tập 3

-Chữa bài và cho điểm HS

-YC HS làm bài vào vở BT

Bài tập 4:

-YC HS đọc YC của bài

-YC HS tự làm

-YC HS trình bày bài

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-YC HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố –Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Cho 2 HS nhắc lại những điều mới học được

về nhân hoá

-Về nhà tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng

phép nhân hoá và chuẩn bị bài sau

-HS làm bài theo cặp

-2 HS trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổsung Sau đó chép vào vở

-Trong bài thơ Anh Đom Đóm còn có Cò Bợ, Vạc được nhân hoá (Cò Bợ được gọi bằng Chị, Vạc được gọi bằng thím)

-Những từ ngữ tả Cò Bợ như tả người là:

Cò Bợ ru con: Ru hỡi! Ru hời!

Hỡi bé tôi ơi Ngủ cho ngon giấc”

Thím Vạc thì lặng lẽ mò tôm.

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm bài cà nhân

-3 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở nháp

a.Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối b.Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

c.Chúng em học bài thơ anh Đom Đóm trong học kì I.

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm bài cà nhân

-Một số HS phát biểu Lớp nhận xét

Câu a: Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày

17/1/2005.

Lớp em bắt đầu vào học kì II từ giữa tháng 1 Lớp em bắt đầu vào học kì II từ đầu tuần

trước.

Câu b: Ngày 31 tháng 5,

Khoảng cuối tháng 5, học kì II kết thúc.

Câu c: Đầu tháng 6 , chúng em được nghỉ hè.

-HS chép bài vào VBT

-Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằngnhững từ ngữ vốn để gọi và tả con người lànhân hoá

Trang 24

II Đồ dùng dạy- học:

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ cần

chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm

nay, các em sẽ viết một đoạn văn nói về

ông Trần Bình Trọng, một danh tướng

nước ta vào thời nhà Trần

- GV ghi tựa

b.Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung bài viết.

-GV đọc đoạn văn 1 lượt

-Hỏi: Khi giặc dụ dỗ hứa phong tước

vương, Trần Bình Trọng đã trả lời ra sao?

-Qua câu trả lời đó em thấy Trần Bình

Trọng là người như thế nào?

*Hướng dẫn cách trình bày:

-Trong đoạn văn có những chữ nào được

viết hoa? Vì sao?

-Câu nào được đặt sau dấu hai chấm, đặt

trong dấu ngoặc kép?

*Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

-1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớpviết vào vở nháp

Thời tiết, náo nức, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay, nên người,

-HS lắng nghe, nhắc lại

-Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại

-1 HS đọc chú giải: Trần Bình Trọng, tước vương,

-Các chữ đầu câu: Năm, Trần, Giặc, Ta Tên riêng: Trần Bình Trọng, Nguyên.

- ”Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm

vương đất Bắc”.

-sa vào, dụ dỗ, tước vương, khảng khái

-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào

Trang 25

*Viết chính tả.

-GV đọc, HS viết bài

*Soát lỗi.

*Chấm 5 - 10 bài nhận xét.

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2 Câu a: Điền l/n:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát giấy và bút cho HS

-Yêu cầu HS tự làm

-Gọi 2 nhóm đọc bài làm của mình, các

nhóm khác bổ sung nếu có từ khác GV

ghi nhanh lên bảng

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Câu b: Tiến hành như câu a.

4.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà nhớ các từ vừa tìm được,

HS nào viết xấu, sai từ 5 lỗi trở lên phải

viết lại bài và chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện dưới sự HD của GV

-Nghe GV đọc và viết vào vở

-Đổi chéo vở và dò bài

-Nộp 5 -10 bài

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-Nhận đồ dùng học tập

-Tự làm bài trong nhóm

-Đọc bài và bổ sung

-Đọc lại các từ vừa tìm được và viết vào vở:

-Đáp án: nay, liên lạc, lần, luồn, nắm, ném -Đáp án: biết, tiệc, diệt, chiếc, tiệc, diệt.

-Lắng nghe, về nhà thực hiện

ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I/ Yêu cầu:

 Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá

Ôn tập cách và trả lời câu hỏi Khi nào?

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HĐ1 : Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

HĐ2 : Hướng dẫn làm BT:

- Yêu cầu HS lấy VBT tiếng việt

Bài1 : Đọc hai khổ thơ trong bài anh Đom

Đómvà cho biết

a, Con Đom Đóm được gọi bằng gì?

b, Tính nết và hoạt động của Đom Đóm được tả

Lấy vở làm tập

1 HS đọc yêu cầu – Lớp đọc thầm

HS miệng tiếp sức- GV nhận xétLớp làm vào vở BT

HS đọc yêu cầuGọi 3 HS lên bảng- Lớp làm vào vở

Trang 26

- Chúng em học bài th¬ Anh Đom Đóm trong học

kì 1

Bài 3: Trả lời câu hỏi

- Lớp em bắt đầu vào học kì 2 khi nào?

- Khi nào học kì 2 kết thúc?

- Tháng mấy các em được nghỉ hè?

* Bài tập dành cho HS giỏi:

Trong đoạn văn sau, rồi tìm bộ phận câu trả lời

câu hỏi “ Khi nào”

Chiều hôm ấy, Tôi ghé vào cửa hàng mua sách

thì thấy Lan gánh nước qua Nhìn thấy tôi, bạn

đi như chạy…Tôi bám theo Lan đến một ngôi

nhà tồi tàn Bây giờ tôi mới hiểu rằng nhà banï

nghèo lắm…Sáng hôm sau, tôi đem chuyện kể

cho các bạn trong lớp nghe, ai cũng xúc động…

Cũng từ hồi đó, chúng tôi luôn gắn bó với Lan

HĐ3: Gọi HS chữa bài theo đối tượng

HĐ4: Củng cố dặn dò:

1 Thu vở chấm – nhận xét

2 Gọi 1 vài HS đọc lại bài của mình

3 Nhận xét tiết học

HS làm vào vở BTGọi HS đọc bài- Lớp nhận xét

Đáp ánCác bộ phân câu chỉ thời gian chính là cácbộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào”Đó là các tập hợp từ sau:

1 Chiều hôm ấy……

4, Bây giờ………

5 Sáng hôm sau………

6 Cũng từ hồi đó………

HS khá giỏi làm vào vở luyện Đại diện đọc bài- Lớp nhận xét

GV bổ sung

HS chữa bài- lớp nhận xétLắng nghe

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

I/ Yêu cầu: Sau bài học, HS biết:

 Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻcon người

 Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

II/ Chuẩn bị:

 Các hình trong sách giáo khoa trang 70, 71 SGK

 Bảng phụ, phấn màu

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Rác có tác hại gì đối với sức khoẻ con

người?

-Hãy nêu những cách xử lý rác mà em biết?

-Nhận xét chung

- HS trả lời 1 số câu hỏi

+Trong các loại rác, có các loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, gián, ruồi,… thường sống ở nơi có rác Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho người.

Trang 27

a.Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu

về vệ sinh môi trường Ghi tựa

b.Giảng bài:

Hoạt động 1:Tác hại của việc phóng uế bừa

bã.

Bước 1: GV cho HS thảo luận nhóm.

+YC HS quan sát tranh 1 và 2 trang 70/ SGK,

trả lời theo 2 câu hỏi sau:

+Quan sát tranh em thấy những gì?

+Theo em, việc mà những người trong tranh

làm sẽ gấy ra những điều gì?

-Nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS

Kết luận: Việc phóng uế bừa bãi gây ra nhiều

tác hại như: làm ô nhiễm môi trường, gây mất

vệ sinh, dẫn đến lây truyền các dịch bệnh như

tả, lị,

-HS lắng nghe và nhắc lại

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời: Quan sát tranh em thấyngười và gia súc đang phóng uế bừa bãi, khôngđúng nơi qui định Việc làm đó vừa làm mất vệsinh đường làng, đường phố, vừa làm xấu cảnhquan chung

-Việc phóng uế bừa bãi sẽ gây mất vệ sinhđường phố, làm ô nhiễm môi trường, lây truyềndịch bệnh, mất vệ sinh mĩ quan đường làng,đường phố

Bước 2: GV giảng bài: Việc phóng uế bừa bãi gây ra nhiều tác hại vì phân là chất cỈn bã của

quá trình tiêu hoá Trong phân có chứa nhiều mầm bệnh và sinh ra mùi hôi thối Bởi vậy, chúng

ta phải đi đại, tiểu tiện đúng nơi qui định và không để vật nuôi phóng uế bừa bãi, làm mất vệsinh môi trường xung quanh

Hoạt động 2: Giới thiệu một số nhà tiêu hợp

vệ sinh.

-GV tiến hành hoạt động cả lớp

+Hỏi: Khi đi đại tiểu tiện, em và những

người thân trong gia đình đi ở đâu?

-GV nhận xét ý kiến của HS

-Kết luận: Để giữ vệ sinh môi trường, chúng

ta cần đi đại tiểu tiện đúng nơi qui định và

dùng các nhà tiêu hợp vệ sinh.

-Hỏi: Nhà em dùng loại nhà tiêu nào?

-GV giới thiệu hai loại nhà tiêu phổ biến như

hình vẽ 3 và 4 SGK Nhà tiêu tự hoại (thành

thị) và nhà tiêu hai ngăn (nông thôn và miền

núi)

-Yêu cầu: các nhóm thảo luận, ghi ra giấy

các biện pháp để giữ nhà tiêu luôn được sạch

+Đi ở nhà vệ sinh

+Lúc thì đi ở nhà vệ sinh, lúc thì đi ở ngoài

-Nhà em sử dụng nhà tiêu có hai ngăn./ Nhà emsử dụng nhà tiêucó hố xí ngồi bệt./

-Lắng nghe

-Tiến hành thảo luận theo YC

-Đại diện các nhóm báo cáo

Trang 28

-Nhận xét, bổ sung, tổng hợp ý kiến của HS.

-Tổng kết: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh là góp

phần xử lý phân người và phân động vật hợp

lý, phóng chống ô nhiễm môi trường không

khí, đất và nước Tuỳ sức của mình mà mỗi

người sẽ đóng góp trách nhiệm vào việc giữ

vệ sinh nhà tiêu.

4.Củng cố – dặn dò:

-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và tuyên truyền mọi người

trong gia đình giữ vệ sinh nhà tiêu

-Chuẩn bị tiết 38

dội nước sau khi phóng uế, dùng đúng loại giấy,bỏ giấy vào đúng nơi qui định, cọ rửa thườngxuyên,

-Còn đối với nhà tiêu hai ngăn: phải rắc tro saukhi phóng uế, bỏ giấy vào đúng nơi qui định,thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ,

-Lắng nghe GV tổng kết

-2, 3 HS đọc, sau đó ĐT cả lớp

-Lắng nghe và thực hiện

-Chuẩn bị bài sau

Thứ sáu/31/12 /2011

TOÁN:

SỐ 10 000 – LUYỆN TẬP

I/ Yêu cầu: Giúp HS:

 Nhận biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn)

 Củng cố về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số

II/ Chuẩn bị:

 10 tấm bìa viết số 1000 (như SGK)

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở

VBT, Gọi 3 HS lên bảng viết số và đọc số

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học lên

bảng Giáo viên ghi tựa bài

b Giới thiệu số 10 000.

-Cho HS lấy 8 tấm bìa có ghi 1000 và xếp

như SGK rồi hỏi: Có bao nhiêu nghìn?

-GV cho HS lấy thêm 1 tấm bìa có ghi 1000

rồi vừa xếp tiếp vào nhóm 8 tấm bìa (như

SGK) vừa trả lời câu hỏi: Tám nghìn thêm

- 3 học sinh lên bảng làm bài

9000 + 20 + 5 = 9025 4000 + 400 + 4= 4440

2000 + 20 = 2020

-Nghe giới thiệu

-HS thực hiện đếm thêm từ 1000, 2000, …và trả

lời: Có 8000 Rồi đọc số: “tám nghìn”

-Tám nghìn thêm một nghìn là chín nghìn

Trang 29

-Gọi 1 HS nêu lại.

-GV cho HS lấy thêm 1 tấm bìa có ghi 1000

rồi vừa xếp tiếp vào nhóm 9 tấm bìa (như

SGK) vừa trả lời câu hỏi: Chín nghìn thêm

một nghìn là mấy nghìn?

-Gọi 1 HS nêu lại

-GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười

nghìn hoặc một vạn Gọi vài HS chỉ vào số

10 000 và đọc số “mười nghìn” hoặc “một

vạn”.

-Số 10 000 là số có mấy chữ số?

-Số 10 000 gồm có các số nào?

-Vậy em có biết số nhỏ nhất có 5 chữ số là

số nào không?

c Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

-YC HS tự làm bài Sau đó đọc các số đó

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

GV: Làm sao để nhận biết các số tròn

nghìn?

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.

-HS tự làm như bài tập 1 có thể cho dãy số

khác

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 3:

-Làm tương tự với BT 2 (các số tròn chục)

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài.

-HD làm tương tự BT 3

-GV hỏi: Số 10 000 là số 9999 thêm vào

bao nhiêu đơn vị?

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 5: HS đọc yêu cầu của bài.

-GV hỏi: Muốn tìm được số liền trước hoặc

liền sau ta làm sao?

-Yêu cầu HS làm bài

-1 HS nêu rồi tự viết 9000 ở dưới nhóm các tấm

bìa và đọc số: “Chín nghìn”.

-Chín nghìn thêm một nghìn là mười nghìn

-1 HS nêu, rồi nhìn vào số 10 000 để đọc số:

“mười nghìn”.

-3 -4 HS đọc, sau đó lớp đồng thanh

- Số 10 000 là số có 5 chữ số

-Gồm có một chữ số 1 và bốn chữ số 0

-Số nhỏ nhất có 5 chữ số là số mười nghìn hoặcmột vạn

-1 HS nêu YC bài tập

-Đáp án: 1000; 2000; …; 10 000

-Các số tròn nghìn đều có tận cùng bên phải bachữ số 0, riêng số 10 000 có tận cùng bên phảibốn chữ số 0

-1 HS nêu YC bài tập

-1 HS nêu YC bài tập

-Muốn tìm được số liền trước thì ta lấy số đó trừ

đi 1; còn muốn tìm đước số liền sau thì ta lấy sốđó cộng thêm 1

Số liền trước Số đã cho Số liền sau

Trang 30

Bài 6: GV HD HS vẽ tia số từ 9990 đến

10000 vào vở (như SGK) cho HS đọc bài

toán rồi tự làm bài và chữa bài

Chú ý: Bài tập 5 và 6 nếu còn thời gian thì

cho HS làm tại lớp, nếu hết thời gian thì

cho HS làm các bài này khi tự học rồi chữa

bài ở tiết sau

4/ Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-YC HS luyện thêm về đọc và viết các số

có bốn chữ số

-HS làm bài theo yêu câu, sau đó đọc các số từ

9990 đến 10 000 và ngược lại

TẬP LÀM VĂN

NGHE KỂ: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG.

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng nói: Nghe – kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng, nhớ ND câu chuện,

kể lại đúng, tự nhiên

 Rèn kĩ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữpháp

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ truyện Chàng trai làng Phù Ủng trong SGK.

 Câu hỏi gợi ý câu chuyện

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị tập vở của HS

-Nhận xét chung

3 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài: Tiết tập làm văn đầu HKII

hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu

chuyện Chàng trai làng Phù Ủng Câu

chuyện nói về Phạm Ngũ Lão, một vị tướng

rất giỏi của nước ta thời nhà Trần

-Ghi tựa

b.Hướng dẫn HS nghe kể chuyện:

- HS báo cáo trước lớp

-Lắng nghe

Trang 31

-GV kể mẫu lần 1:

GV giới thiệu: Theo nghìn xưa văn hiến,

Phạm Ngũ Lão sinh 1255, mất năm 1320,

quê ở làng Phù Ủng (nay thuộc tỉnh Hải

Dương) Ông là vị tướng giỏi thời nhà Trần,

có nhiều công lao trong 2 cuộc kháng chiến

chống quân Nguyên

-Hỏi: Truyện có những nhân vật nào?

-GV: Trần Hưng Đạo tên thật là Trần Quốc

Tuấn, được phong tước Hưng Đạo Vương

nên còn gọi là Trần Hưng Đạo Ông thống

lĩnh quân đội nhà Trần, hai lần đánh thắng

quân Nguyên (vào năm 1285 và 1288)

-GV kể mẫu lần 2:

+Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?

+Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng

trai?

+Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về

kinh đô?

-GV kể chuyện lần 3:

*Hướng dẫn HS kể:

-Kể theo nhóm

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét

c Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b và c:

-GV nhắc lại YC: Các em vừa trả lời 2 câu

hỏi (Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi

chàng trai? và Vì sao Trần Hưng Đạo đưa

chàng trai về kinh đô?) Bây giờ các em viết

lại câu trả lời mà các em đã làm miệng

-GV nhận xét, ghi điểm

4/ Củng cố –Dặn dò:

-Nhận xét và biểu dương những HS học tốt

-Về nhà các em tập kể lại câu chuyện và kể

cho gia đình nghe Chuận bị bài cho tiết sau

-HS lắng nghe

-Có chàng trai làng Phù Ủng, Trần Hưng Đạo,các người lính

-Lắng nghe

+ ngồi đan sọt

+Vì chàng trai mải mê đan sọt không biết kiệuTrần Hưng Đạo đã đến Quân mở đường giậndữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng tỉnh ra, dờikhỏi chở ngồi

+Vì Trần Hưng Đạo mến trọng chàng trai.Chàng trai mải nghĩ đến việc nước đến nỗi bịgiáo đâm chảy máu vẫn không biết đau

-Lắng nghe

-HS kể theo nhóm 3

-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện.-Các thi kể phân vai Lớp nhận xét

-1 HS đọc YC bài tập 2

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình.-Lớp theo dõi nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 32

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

 Nêu được tác hại của nước thải đối với môi trường xung quanh

 Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ con người

 Thực hiện những việc làm đúng để phòng tránh ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh

 Hiểu và giải thích được vì sao cần phải xử lí nước thải

II Chuẩn bị:

 Tranh ảnh do HS theo SGK

 Phiếu thảo luận nhóm Giấy khổ to, bút dạ

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC: KT sự chuẩn bị bài của HS.

-Vì sao chúng ta phải đi đại tiểu tiện đúng

nơi qui định và không để vật nuôi phóng

uế bừa bãi?

-Có mấy loại nhà tiêu? Hãy nêu một vài

biện pháp để giữ vệ sinh nhà tiêu sạch sẽ

-Nhận xét tuyên dương

3.Bài mới:

a GTB: Để giữ VSMT, chúng ta không

chỉ quan tâm đến rác thải, việc phóng uế

mà còn cần quan tâm đến nguồn nước

thải Đây là vấn đề mà chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay

-Ghi tựa

b Giảng bài:

Hoạt động 1: Tác hại của nước thải đối

với môi trường xung quanh.

Bước 1: GV chia HS thành các nhóm nhỏ

và tổ chức cho HS thảo luận nhóm

-YC các nhóm quan sát hình 1, 2 trang

72/SGK và thảo luận theo 2 câu hỏi:

+Hãy mô tả những gì em thấy trong hình

-Nhìn vào tranh vẽ, em thấy các bạn HS đang bơidưới sông Một vài chị phụ nữ đang rửa rau, vogạo, bằng nước sông Trên bờ một bác đang đổrác thải xuống sông Bên cạnh đó, ống cống đangxả nước bẩn trực tiếp xuống sông

Trang 33

có hợp lí không? Tại sao?

+Hãy nêu những tác hại của nước thải đối

với sinh vật và sức khoẻ con người?

-Nhận xét ý kiến của HS

Kết luận: Trong nước thải có chứa nhiều

chất bẩn, độc hại và các vi khuẩn gây

bệnh Nếu để nước thải chưa xử lí chảy

vào hồ, ao, sông ngòi sẽ làm cho nguồn

nước bị ô nhiễm và làm chết các sinh vật

sống trong nước Do vậy, để giữ vệ sinh

môi trường cần phải xử lí nước thải Vậy

việc xử lí nước thải cần được xử lí như thế

nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở nội

dung tiếp theo của bài.

Hoạt động 2: Xử lí nước thải.

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo

các câu hỏi sau:

+Quan sát từ thực tế, em thấy nước thải ở

các bệnh viện, gia đình, chảy đi đâu?

+YC quan sát hình 3, 4 trang 73/SGK và

trả lời câu hỏi sau: Theo bạn, hệ thống

cống rãnh nào hợp vệ sinh? Tại sao?

+Nêu các biện pháp xử lí nước thải phù

hợp

-Tổng hợp các ý kiến của HS

-Giới thiệu hệ thống xử lí nước thải ở một

số nhà máy

-Kết luận: Nước thải có thể làm ô nhiễm

môi trường xung quanh Vì vậy, việc xử lí

các loại nước thải, nhất là nước thải công

nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát

nước chung là cần thiết.

4.Củng cố – dặn dò:

-YC HS đọc mục bạn cần biết SGK

không hợp vệ sinh Vì trong nước thải có chứanhiều vi khuẩn và chất độc hại, dễ gây bệnh truyềnnhiễm cho con người

+Làm ô nhiễm đất, nước

+Truyền bệnh, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ củasinh vật và con người

+Làm cho sing vật dưới nước không sống được

-Lắng nghe và ghi nhớ

-Tiến hành thảo luận, sau đó 3 – 4 cặp đôi đại diệntrình bày

+Qua quan sát thực tế, em thấy nước thải ở gia đình

em được thải qua đường ống, thông xuống cốngchung của xóm Nước thải của bệnh viện được thảitrực tiếp xuống cống

+theo em, hệ thống cống rãnh ở hình 4 là hợp vệsinh Vì nước thải ở đây được đổ ra ống cống cónắp đậy xung quanh

+Nước thải được chảy qua đường ống kín, không hở

ra bên ngoài

+Nếu nước thải đổ ra sông, ao, hồ cần phải được xử

lí hết các chất độc hại-Lắng nghe và ghi nhớ

-1 HS đọc cá nhận, sau đó lớp đồng thanh

Trang 34

-Yêu cầu mỗi nhóm tổ HS về nhà sưu

tầm các tranh ảnh, truyện, chuẩn bị nội

dung để đóng kịch về các nội dung bài

học ở chương xã hội (Từ bài 19 – 38)

-Nghi nhận và chuẩn bị ở tiết sau

TẬP VIẾT:

ÔN CHỮ HOA: N

I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ N (Nh) thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Nhà Rồng và câu ứng dụng:

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng,nhớ sang Nhị Hà.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữviÕt hoa : N, Nh

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

-HS viết bảng từ:

Ngô Quyền, Đường,Non.

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn

lại cách viết chữ viết hoa N, (Nh) có trong từ

và câu ứng dụng Ghi tựa

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ (Nh), R

- HS viết vào bảng con chữ (Nh), R

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Ngô Quyền Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: N, (Nh), R, L, C, H

- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con:

Trang 35

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì vềđịa danh Nhà Rồng?

- Giải thích: Nhà Rồng là một bến cảng

thành phố Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ

bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu

nước

- QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Nhà Rồng

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

- Giải thích: Đó là những địa danh lịch sử

gắn liền với những chiến công của quân và

dân ta trong thời kì kháng chiến chống thực

dân Pháp Vì vậy câu thơ ca ngợi những địa

danh lịch sử, những chiến công của quân dân

ta

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con. Ràng, Nhị Hà

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/1 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

-2 HS đọc Nhà Rồng.

-2 HS nói theo hiểu biết của mình

-1 dòng chữ R, L cỡ nhỏ

-2 dòng Nhà Rồng cỡ nhỏ

-4 dòng câu ứng dụng

ÔN LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ Yêu cầu:

 Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số

 Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

II/ Các hoạt động:

Trang 36

Hẹ2: Hửụựng daón laứm BT:

- Yeõu caàu HS giụỷ vụỷ BT

- GV neõu yeõu caàu caực BT – goùi HS neõu laùi

yeõu caàu

- Leọnh caỷ lụựp laứm BT vaứo vụỷ

* BT daứnh cho HS khaự gioỷi:

1 a,Vieỏt caực soỏ coự 4 chửừ soỏ gioỏng nhau

b,Vieỏt soỏ lieàn trửụực cuỷa caực soỏ sau:

3999, 5799, 7849, 6709, 4510

c,Vieỏt soỏ lieàn sau cuỷa caực soỏ ủaừ cho ụỷ caõu

b

Hẹ3: Goùi HS leõn chửừa BT theo ủoỏi tửụùng

- Nhaọn xeựt chửừa baứi

Hẹ4: Cuỷng coỏ daởn doứ:

GV chaỏm moọt soỏ baứi

Veà nhaứ laứm caực BT vaứo vụỷ BT ụỷ nhaứ

Hẹ5: Nhaọn xeựt tieỏt hoùc:

Tuyeõn dửụng nhửừng HS hoùc toỏt

- HS giụỷ vụỷ

- HS neõu yeõu caàu BT

- HS laứm BT

- HS khaự gioỷi laứm vaứo vụỷ luyeọn

- HS leõn chửừa baứi

- Laộng nghe

ôn luyện tiếng việt

kiểm tra thờng xuyên I/Yêu cầu:

Kiểm tra nhằm củng cố kiến thức đã học tuần 19

HS nắm đợc bài vận dụng làm bài kiểm tra tốt

Có thái độ đúng trong kiểm tra

II/Các hoạt động dạy học:

A/ Giới thiệu tiết kiểm tra:

GV nêu MĐYU tiết KT

B/ Ra đề cho HS làm

1, Đọc bài:Hai bà Trưng và khoanh trũn vào chữ cỏi trước cõu trả lời đỳng:

Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trng?

a,Vì Hai Bà Trng là ngời giỏi võ nghệ

b,Vì Hai Bà Trng là ngời mồ côi cha từ nhỏ

c,Vì Hai Bà Trng là tài giỏi, yêu nớc, thơng dân là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nớc nhà

2, Gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào”?

a, Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối

b, Chúng em đợc nghỉ hè vào tháng sáu

3, Điền vào chỗ trống cho thành câu:

a, Chàng trai đan sọt… không nhận thấy kiệu….đi đến

b, Hng Đạo Vơng mến trọng chàng trai giàu….lại biết phép…

c, Chàng trai….làng Phù ủng ấy là…., một tớng tài đời Trần

C/ Thu bài – chấm điểm – nhận xét

Biểu điểm

Câu 1 : 3 điểm

Câu2 : 2 điểm

Trang 37

b, lßng yªu níc,dïng binh

c, ®an sät, Ph¹m Ngị L·o)

SINH HOẠT LỚP

I/ Giáo viên nêu yêu cầu tiết sinh hoạt cuối tuần

Các tổ trưởng nhận xét chung về tình hình thực hiện trong tuần qua

 Tổ 1 - Tổ 2 - Tổ 3

 Giáo viên nhận xét chung lớp

 Về nề nếp tương đối tốt

 Về học tập: Có tiên bộ, đa số các em biết đọc, viết các số có bốn chữ số Đến lớp có học bài

II/ Biện pháp khắc phục:

 Tiếp tục giao bài và nhắc nhở thường xuyên theo từng ngày học cụ thể

 Hướng tuần tới chú ý một số các học sinh còn yếu hai môn Toán và Tiếng Việt, có kế hoạch kiểm tra và bồi dưỡng kịp thời

 Tăng cường khâu truy bài đầu giờ, BTT lớp kiểm tra chặt chẻ hơn

TuÇn 20

Thứ hai/3/1/2011

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Yêu cầu: Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: trìu mến, một

lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi ch¶y được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài

 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổcủa các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc vàTLCH vềND bàiT§: Báo cáo -2 học sinh lên bảng trả bài cũ

Trang 38

-Báo cáo KQû thi đua trong tháng để làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: -Ghi tựa.

b Hướng dẫn luyện đọc :

-GV đọc mẫu Giọng thong thả, nhẹ nhàng TH

t/c xúc động Nhấn giọng các từ: trìu mến,

nghẹn lại, lặng đi, rung lên, thà chết, nhao

nhao,

*GVHD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện PA từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc tõng ®o¹n vµ TLCH

Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ

tuổi để làm gì?

-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ

họng mình nghẹn lại”?

-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về

nhà?

-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

-Trung đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi

nghe lời van xin của các bạn nhỏ?

-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ Để biểu

dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-MỗiHS đọc một câu từ đầu đến hết bài

-HS đọc theo HD của GV:

-1 HS đọc từng đọan trong bài theoHD của GV -4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Giọng của Lượm cương quyết:

Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến khu cịn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tịu Việt gian //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ thống thiết, bảo tồn.

-MỗiHS đọc 1 đọan theoYCcủa giáo viên: -Mỗi nhóm 4HS,

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh cả bài

HS thùc hiƯn theo YC

-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về vớigia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rất gian khổ.-Vì quá bất ngờ, quá xúc động, không muốn rời

xa chiến khu

-Vì không sợ gian khổ.Vì không muốn bỏ chiếnkhu.Vì không muốn sống chung với Tây, …-Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chân thật.Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu

- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt

-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ

giữa đêm rừng lạnh tối”

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

Trang 39

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

- Các câu hỏi gợi ý chỉ là điểm tựa để các em

dựa vào đó nhớND chính của câu chuyện Các

em không trả lời câu hỏi

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến sĩ

nhỏ tuổi là những người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào các câu hỏi gợi ý, hãy

tập kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu.

-1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý (đã viết trênbảng phụ)

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Là người yêu thương nước, không quản ngại

khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

-Lắng nghe

TOÁN :

ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

 Hiểu thế nào la trung điểm của một đoạn thẳng

II/ Chuẩn bị:

 Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 40

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b.Giới thiệu điểm ở giữa:

-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba

điểm như thế nào?

-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm O,

đến điểm B (hướng từ trái sang phải) O là

điểm ở giữa hai điểm A và B

-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở giữa?

GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở giữa

ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB

hoặc A là điểm ở bên trái điểm O; B là điểm

ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước

tiên ba điểm phải thẳng hàng

-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu

thêm khái niệm trên

c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:

-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn mạnh

2 điều kiện để điểm M là trung điểm của

đoạn thẳng AB

A 2cm M 2cm B

Hỏi: Điểm M có phải là điểm ở giữa hai

điểm AB không?

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ

điểm M đến điểm B như thế nào?

-Như vậy ta nói rằng điểm M là trung điểm

của đoạn AB

-Vậy để xác định M là trung điểm của đoạn

thẳng AB phải có mấy điều kiện?

-Gọi 5 học sinh nhắc lại

d Luyện tập:

Bài 1:

-Xác định YC của bài, sau đó cho HS tự làm

bài

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

- A, B, C là ba điểm thẳng hàng

-HS suy nghĩ trả lời: Để nhận biết điểm ở giữa taxác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB

-HS có thể trả lời khác theo sự suy nghĩ củamình

A O BVD:

C O D-Quan sát hình xẽ

-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vìđiểm M nằm ở trên, ở trong đoạn AB

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm

M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm

-Có 2 điều kiện:

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB)

-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài

a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B; M,O,N; C,N, D

b M là điểm ở giữa hai điểm A và B

Ngày đăng: 09/11/2015, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 3 và 4 SGK. Nhà tiêu tự hoại (thành - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Hình v ẽ 3 và 4 SGK. Nhà tiêu tự hoại (thành (Trang 27)
Bảng   rồi   gọi   HS   nêu   nhiệm   vụ   phải   thực - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
ng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực (Trang 59)
Bảng  “Luyên tập” - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
ng “Luyên tập” (Trang 100)
Bảng sửa bài. Lớp nhận xét, bổ sung. - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Bảng s ửa bài. Lớp nhận xét, bổ sung (Trang 118)
Hình nhanh. - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Hình nhanh. (Trang 130)
Bảng 8 thẻ như thế. - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Bảng 8 thẻ như thế (Trang 209)
Hình tròn) một hình chữ nhật (miếng bìa - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Hình tr òn) một hình chữ nhật (miếng bìa (Trang 228)
Bảng phụ). GV dán 3 tờ phiếu. - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Bảng ph ụ). GV dán 3 tờ phiếu (Trang 230)
Hình vuông có chu vi là 20 cm. Tính diện tích - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Hình vu ông có chu vi là 20 cm. Tính diện tích (Trang 257)
Hình vuông đó. - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Hình vu ông đó (Trang 257)
Bảng sau: - Giáo án lớp 3 ( Học kỳ 2)
Bảng sau (Trang 263)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w