Media physical Ưu điểm của kết nối mạng IP Giao thức IP được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu cho kết nối mạng dữ liệu vì: mạng sử dụng giao thức IP loại bỏ ranh giới giữa dị
Trang 1T-K N ộ i dung chương 3:
Mạng viễn thông
Mạng IP
Mạng máy tính
10.0.0.2 10.0.0.3
16.0.0.3 16.0.0.5 12.0.0.5
10.0.0.1
M¹ng 10 12.0.0.3 12.0.0.4
12.0.0.7 16.0.0.2
M¹ng 12
M¹ng 16
Host
Router
Mạng IP
Lý thuyết
Bộ giao thức TCP/IP
Lớp ứng dụng
Lớp vận chuyển
Giao thức UDP
Giao thức TCP
Lớp liên mạng
Giao thức IP
Cấu trúc gói tin IP
QoS trong mạng IP
Minh họa hoạt động của mạng IP
Mô hình OSI và TCP/IP
Lớp ứng dụng Lớp trình diễn Lớp phiên Lớp vận chuyển Lớp mạng Lớp liên kết dữ liệu Lớp vật lý
Lớp ứng dụng Lớp vận chuyển Lớp Internet Lớp giao diện mạng
TCP: Transmission Control Protocol: Giao thức điều khiển truyền dẫn TCP/IP protocol suite: Chồng/ bộ giao thức TCP/IP
Trang 2Bộ giao thức TCP/IP
Bộ giao thức TCP/IP được chia thành bốn
lớp/tầng:
Lớp 4- Application layer (lớp ứng dụng)
Lớp 3- Transport layer (lớp vận chuyển)
Lớp 2- Internet Layer (lớp Internet – đôi khi được
gọi là lớp liên mạng)
Lớp 1- Network Access Layer/ Network Interface
and Hardware (lớp truy nhập mạng, đôi khi được
gọi là lớp giao diện mạng)
Công nghệ IP và Mạng Internet
RARP ARP
TCP
Data link
IP
UDP
DNS
Application
Transport
Network
Link
FTP Telnet
RIP
IGMP ICMP BGP OSPF
TFTP etc
Media (physical)
Ưu điểm của kết nối mạng IP
Giao thức IP được sử dụng rộng rãi trên phạm vi
toàn cầu cho kết nối mạng dữ liệu vì:
mạng sử dụng giao thức IP loại bỏ ranh giới giữa dịch
vụ số liệu và thoại
giao thức IP độc lập với lớp liên kết dữ liệu
các mạng IP được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn
toàn cầu của IETF
phần cứng và phần mềm IP cung cấp độ tin cậy và
chất lượng dịch vụ số liệu cao hơn trước đây
Lớp này cung cấp các dịch vụ dưới dạng các giao thức cho ứng dụng của người dùng Một số ứng dụng thường gặp:
FTP: Đây là một dịch vụ hướng kết nối và tin cậy, sử dụng TCP để cung cấp truyền tệp giữa các hệ thống hỗ trợ FTP.
HTTP: Trao đổi các tài liệu siêu văn bản để hỗ trợ WEB.
SMTP: Truyền thư điện tử giữa các máy tính
www: lưu trữ thông tin
email: gửi/soạn văn bản, gửi kèm
SNMP: Giao thức quản lý mạng đơn giản.
Telnet: Cho phép các phiên đăng nhập từ xa giữa các máy tính
Hệ thống quản lý tên miền (DNS: Domain Name System
…
Lớp ứng dụng
Trang 3Dịch vụ tờn miền DNS(domain name)
Dùng thay địa chỉ IP
ánh xạ giữa địa chỉ IP và tên miền:
Tệp host hoặc DNS
Cấu tạo: ptit.edu.vn
ptit: Tên máy chủ
edu: Tên miền mức hai (Do tổ chức quản lý mạng quốc gia quy định)
vn: Tên miền mức cao nhất (Mã quốc gia; com; edu; net;int; org; mil; gov)
ROOT
COM EDU ORG NET
VN
INFOR
VNN PTIT
World Wide Web
Dịch vụ rất phổ biến
Biểu diễn thông tin dưới dạng siêu văn bản
Hoạt động theo mô hình client/server
Internet
Trình duyệt Web
Máy chủ Web
Máy chủ Web
Máy chủ Web
Trang Web
Trỡnh duyệt WEB
Thư điện tử (Email)
Dịch vụ phổ biến nhất
Nguyên tắc “lưu và chuyển tiếp”
Người dùng cần có tài khoản (account) thư
Gửi, nhận thư: Outlook Express; Eudora
Thư điện tử trên Web: yahoo.com; hotmail.com Người gửi
Internet
Người nhận
Trang 4Truyền tệp
Cho phép truyền tệp (FTP)
Người dùng cần tài khoản FTP
Người dùng
Máy chủ tệp Tệp
ftp tên miền hoặc
địa chỉ IP
Internet
Lớp vận chuyển (Transport layer)
Lớp vận chuyển chịu trỏch nhiệm chuyển phỏt toàn bộ thụng bỏo từ tiến trỡnh đến tiến trỡnh (process-to-process).
Hai giao thức lớp này: TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận:
Hướng kết nối
Phi kết nối
Lớp vận chuyển (Transport layer)
Giao thức UDP (User Datagram Protocol)
UDP là một giao thức truyền thụng phi kết nối
và khụng tin cậy.
UDP cú trỏch nhiệm truyền cỏc thụng bỏo từ
tiến trỡnh đến tiền trỡnh, nhưng khụng cung cấp
cỏc cơ chế giỏm sỏt và quản lý
UDP cũng cung cấp cơ chế gỏn và quản lý cỏc
số cổng định danh duy nhất cho cỏc ứng dụng
chạy trờn một trạm của mạng
Giao thức UDP
Đẩy chức năng điều khiển luồng và nghẽn lờn lớp ứng dụng
Khụng cú khả năng đỏp ứng nghẽn, nếu gặp nghẽn cú thể
sẽ gõy sập mạng (“đứt” mạng)
Do ớt chức năng phức tạp nờn UDP thường được dựng cho cỏc ứng dụng khụng đũi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận
Source Port Destination Port
UDP Header
Segment length Checksum
0 4 10 16 31
Trang 5Lớp vận chuyển (Transport layer)
Giao thức TCP: Nhiệm vụ của TCP
Sắp xếp, đảm bảo rằng các gói đến đúng thứ tự phía thu
Kiểm tra và sửa lỗi phần dữ liệu của người sử dụng
Điều khiển luồng giữa các máy chủ
Phân đoạn
Lớp vận chuyển (Transport layer)
TCP cơ bản: Sau khi nhận được một gói sẽ gửi trả về ACK
Để giảm bớt số lượng ACK (tránh lãng phí băng thông Æ cải biến giao thức để sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận
Ví dụ: nếu chúng ta ở phía nhận và số lượng gói được quy định là 3 thì chúng ta gửi xác nhận cho phía gửi sau khi đã nhận được 3 gói
Ưu điểm của việc làm này là TCP có thể điều chỉnh việc gửi
và nhận các gói tin
Ví dụ: Hai người có thể thoả thuận với nhau về một phiên truyền thông Người gửi sẽ bắt đầu gửi 4 gói, sau đó 8 gói, sau đó 16 gói và cứ như vậy cho tới khi nhận được xác nhận phía người nhận rằng một số gói đã bị mất
Lớp vận chuyển
Source Port Destination Port
Sequence Number
Acknowledgement Number
TCP datagram
Header
Length unused Flags Window
Checksum Urgent Pointer
Option Padding
Source Port Destination Port
UDP Header
Segment length Checksum
0 4 10 16 31
Data (if any)
Data (if any)
Cấu trúc gói/datagram TCP và UDP
So sánh ứng dụng 2 giao thức lớp vận chuyển trong m ô hình TCP/IP
Tin cậy Trễ Điều khiển luồng
và nghẽn
Độ phức tạp của giao thức
Trang 6 Lớp liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP
tương ứng với lớp mạng trong mô hình OSI
Chức năng chính của lớp liên mạng là đánh địa
chỉ lôgic và định tuyến gói tới đích
Giao thức đáng chú ý nhất ở lớp liên mạng
chính là giao thức liên mạng (IP – Internet
Protocol)
Ngoài ra còn có một số giao thức khác như
ICMP, ARP và RARP
Lớp liên mạng: Giao thức IP
Các giao thức lớp liên mạng
Giao thức Internet (IP) là giao thức
chuyển mạch gói phi kết nối
không tin cậy
dựa trên nguyên lý nỗ lực tốt nhất Nỗ lực nhất ở
đây có nghĩa IP không cung cấp chức năng theo dõi và kiểm tra lỗi Nó chỉ cố gắng chuyển gói tới đích chứ không có sự đảm bảo
Giao thức này làm việc tại lớp mạng, tương đương với lớp 3 trong mô hình OSI
IP: Internet Protocol
OSI: Open System Interconnection
Nếu độ tin cậy là yếu tố quan trọng, IP phải
hoạt động với một giao thức lớp phía trên tin
cậy, chẳng hạn TCP
Số hiệu nhận dạng được sử dụng ở lớp liên
mạng của bộ giao thức TCP/IP được gọi là địa
chỉ liên mạng (địa chỉ IP)
địa chỉ nhị phân 32 bít
được thực thi trong phần mềm
dùng để định danh duy nhất và toàn cục một trạm
hoặc một router trên liên mạng
Các giao thức lớp liên mạng
Giao thức ICMP:Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (Internet Control Message Protocol)
Giao thức IGMP: Quản lý các nhóm cho truyền Multicast
Giao thức ARP và RARP
Các giao thức lớp liên mạng
RARP Ethernet
RARP server Ethernet
arp: who has
192.168.12.13?
tell me!
(I’m
What’s my IP address?
rarp reply
to:8:0:20:3:f6:c1,
Your IP address is:
192.168.12.42
arp reply to
192.168.12.17:
192.168.12.13 is 8:0:20:16:c3:52
A (12.17) B (12.13) C (12.1) D (12.42) Ethernet
FTP TCP
IP
ARP
Ethernet
FTP TCP
IP
ARP
Trang 7 Giao thức IP
ắ IP được thiết kế nhằm mục đớch sử dụng cú hiệu
quả tài nguyờn mạng
ắ Giao thức này cú hai thiếu hụt: thiếu điều khiển lỗi
và thiếu cỏc cơ chế hỗ trợ; IP cũng thiếu cơ chế truy
vấn Một trạm đụi khi cần xỏc định xem router hoặc
một trạm khỏc cú hoạt động khụng Một người quản
lý mạng đụi khi cần thụng tin từ một trạm hoặc
router khỏc.
Lớp liờn mạng: Giao thức IP
Giao thức IP
so urce : 1 92 1 68 1 2
de stin ation : 2 03 1 62 0 1 1
D ata
= ho sts/rou ters
on a n etw ork
D ata
Lớp liờn mạng - Cấu trỳc gúi tin IPv4
source IP address destination IP address
version hdr len type of service identification fragment offset time-to-live protocol header checksum
- options (if any)
data (if any)
-32
total length (bytes) flags
Lựa chọn: trễ tối thiểu,
thông l−ợng tối đa, tin cậy tối đa, tối thiểu giá thành
Phiên bản = 4
Thời gian sống
độ dài tối đa header tính theo từ 32 bít
Chỉ gồm phần header
Cờ đánh dấu phân mảnh
Khoảng cách
từ datagram
đầu tiên
Ví dụ: định tuyến đặc biệt
Id của datagram ban
đầu
Tổng độ dài (tính theo byte)
Địa chỉ IP nguồn
Địa chỉ IP
đích
Trang 8Lớp liên mạng - Địa chỉ IP
Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte (32 bít), định nghĩa
hai phần:
địa chỉ mạng (NetID)
địa chỉ trạm (HostID)
Các phần này có chiều dài khác nhau tuỳ thuộc
vào lớp địa chỉ
Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác
định lớp của địa chỉ IP.
Lớp liên mạng - Địa chỉ IPv4
Lớp A 0 Địa chỉ mạng Địa chỉ trạm (24 bít)
Lớp B 1 0 Địa chỉ mạng Địa chỉ trạm (16 bít)
Lớp C 1 1 0 Địa chỉ mạng Địa chỉ trạm
(8 bít) LớpD 1 1 1 0 Địa chỉ multicast (28 bít)
Lớp E 1 1 1 1 Chưa sử dụng (28 bít)
0 1 2 3 4 7 15 23 31
Ví dụ về định tuyến
M¹ng
10.0.0.0
M¹ng 20.0.0
M¹ng 30.0.0 40.0.0.0M¹ng
10.0.0.5
20.0.0.5
20.0.0.6
30.0.0.6
30.0.0.7 40.0.0.7
Bảng định tuyến tại R Tới các hosts trên mạng Định tuyến tới địa chỉ này
Các tham số QoS trong mạng IP
Băng thông (bandwidth)
Trễ (delay)
Biến động trễ (jitter)
Tỉ lệ mất gói (packet loss)
Độ khả dụng của mạng (availability)
Độ bảo mật (security)
Trang 9Năng lực truyền lan
Khả năng truyền dẫn
Chất lượng dịch vụ(QoS)
Khả năng
tính cước
Độ khả dụng
Mức độ tin cậy
Khả năng bảo dưỡng
Hỗ trợ bảo dưỡng
Khả năng hỗ
trợ dịch vụ
Khả năng khai
thác dịch vụ
Mức độ an toàn dịch vụ Khả năng truy
nhập dịch vụ
Khả năng duy trì dịch vụ
Mức độ hoàn hảo dịch vụ Khả năng phục vụ
Lập kế hoạch
Cung cấp
Quản lý
Tài nguyên và
sự thuận tiện
Khả năng xử lý lưu lượng
Chất lượng mạng (NP)
Độ tin cậy
giữa QoS và NP
QoS trong mạng IP
Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong mạng IP
Trễ truyền lan
Trễ truyền lan
Xử lý và hàng đợi
Xử lý và hàng đợi
Truyền lan
Xử lý và hàng đợi
Xử lý và hàng đợi
Truyền lan
Truyền lan
Đúng/
Xử lý và hàng đợi
Xử lý và hàng đợi
Băng thụng
Là tốc độ truyền thụng tin cho một phiờn truyền
thụng (một ứng dụng trờn nền IP)/hoặc là độ
rộng băng thụng của một liờn kết trong mạng IP
64 kbit/giõy, 384kb/s, …
2 Mbit/giõy, 100 Mb/s, …
Băng thụng thụng tin phụ thuộc vào nguồn gửi
thụng tin và băng thụng khả dụng của cỏc tuyến
đường.
Băng thụng
Bài tập: Lựa chọn đường đi với
1 luồng 5Mb/s vào nỳt 1 ra nỳt 4 đến nỳt 6
2 luồng 5Mb/s vào nỳt 1 ra nỳt 6
1 luồng 7mb/s, 1 luồng 5Mb/s vào nỳt 1 ra nỳt 6
1
6
5Mb/s
10Mb/s
10Mb/s
10Mb/s 5Mb/s 5Mb/s
5Mb/s 10Mb/s
5Mb/s
Trang 10Trễ
Trễ là thời gian truyền trung bình của dịch vụ từ điểm vào
đến điểm ra khỏi mạng Có nhiều dịch vụ - đặc biệt là các
dịch vụ thời gian thực như truyền thông thoại- bị ảnh
hưởng rất lớn bởi trễ quá lớn và không cần thiết
Truyền thông tương tác sẽ trở thành khó khăn khi trễ
vượt quá ngưỡng 150 ms vì khi trễ vượt quá 200 ms,
người sử dụng sẽ thấy sự ngắt quãng và đánh giá chất
lượng thoại ở mức thấp Để cấp được thoại chất lượng
cao, mạng VoIP phải có khả năng đảm bảo trễ nhỏ
Khuyến nghị ITU-T G.114 giới hạn thời gian trễ vòng tối
đa chấp nhận được là 300 ms giữa hai gateway VoIP (trễ
mỗi chiều là 150ms)
Trễ trong mã hóa VoIP
Bộ mã hóa Tốc độ Khối mẫu yêu
cầu
Trễ của bộ mã hóa trong trường hợp tốt nhất
Trễ của bộ mã hóa trong trường hợp tồi nhất
ADPCM, G.726
32 Kb/s 10ms 2,5ms 10ms CS-ACELP,
G.729A
8 Kb/s 10ms 2,5ms 10ms
MP-MLQ, G.723.1
6,3 Kb/s 30ms 5ms 20ms MP-ACELP,
G.723.1
5,3 Kb/s 30ms 5ms 20ms
Thành phần gây trễ trong mạng
Trễ xử lý
Trễ hàng đợi
Trễ lan truyền
Trễ truyền lan (P1) Trễ truyền lan (P1)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q1) Trễ xử lý và hàng đợi (Q1)
Trễ truyền lan (P2) Trễ truyền lan (P2)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q2) Trễ xử lý và hàng đợi (Q2)
Trễ truyền lan (P3) Trễ truyền lan (P3)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q3) Trễ xử lý và hàng đợi (Q3)
Trễ truyền lan (P4) Trễ truyền lan (P4)
Trễ đóng/mở gói
Trễ mở/đóng gói
Trang 11Trễ (delay)
Bài tập về tính trễ VoIP
Số lượng nút trung gian: 5
Mã hóa G.723.1
Trễ xử lý trung bình 2ms
Trễ hàng đợi trung bình 2ms
Khoảng cách: 1000Km
Trễ truyền lan
(P1)
Trễ truyền lan
(P1)
Trễ xử lý và hàng đợi
(Q1)
Trễ xử lý và hàng đợi
(Q1)
Trễ truyền lan (P2) Trễ truyền lan (P2)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q2) Trễ xử lý và hàng đợi (Q2)
Trễ truyền lan (P3) Trễ truyền lan (P3)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q3) Trễ xử lý và hàng đợi (Q3)
Trễ truyền lan (P4) Trễ truyền lan (P4)
Trễ đóng/mở
gói
Trễ mở/đóng gói
Biến động trễ
Biến động trễ là sự khác biệt về trễ của các gói khác nhau cùng trong một dòng lưu lượng
Biến động trễ có tần số cao được gọi là jitter trong khi biến động trễ có tần số thấp được gọi là wander
Jitter chủ yếu do sự sai khác về thời gian xếp hàng của các gói liên tiếp trong một luồng gây ra và là vấn đề quan trọng nhất của QoS
Jitter quá nhiều có thể được xử lý bằng bộ đệm, song nó lại làm tăng trễ nên lại nảy sinh các khó khăn khác Với các cơ cấu loại
bỏ thông minh, các hệ thống IP Telephony/VoIP sẽ cố đồng bộ luồng thông tin bằng cách loại bỏ gói theo kiểu chọn lựa, nhằm tránh hiện tượng “walkie-talkie” gây ra khi hai phía hội thoại có trễ đáng kể
Tổn thất gói
Tổn thất, hoặc là bit hoặc là gói, có ảnh hưởng
lớn với dịch vụ IP
Trong khi truyền thoại, việc mất nhiều bit hoặc gói
của dòng tin có thể tạo ra hiện tượng nhảy (pop)
thoại gây khó chịu cho người sử dụng
Trong truyền dữ liệu, việc mất một bit hay nhiều gói
có thể tạo gây hiện tượng không đều trên màn hình
nhất thời song hình ảnh (video) sẽ nhanh chóng
được xử lý như trước
Tuy nhiên, nếu việc mất gói xảy ra theo dây chuyền,
thì chất lượng của toàn bộ việc truyền dẫn sẽ xuống
cấp
Là tỉ phần thời gian mạng hoạt động trên tổng thời gian Giới hạn thông thường cho mạng thoại là 99,999% (năm con chín) hoặc là khoảng 5,25 phút không hoạt động trong 1 năm Độ khả dụng đạt được thông qua sự kết hợp của độ tin cậy thiết bị với khả năng sống của mạng Độ khả dụng là một tính toán xác suất
Æ không chỉ tính đơn giản bằng các tổng hợp các con số
Độ khả dụng
A
D
85%
90%
70%
70%
95%
Trang 12Độ khả dụng
Tính sẵn sàng của
mạng Tổng thời gian ngừng hoạt động trong một năm
Độ bảo mật
Độ bảo mật (security) liên quan tới tính riêng tư,
sự tin cậy và xác nhận khách và chủ
Các vấn đề liên quan đến bảo mật thường được gắn với một vài hình thức của phương pháp mật
mã (mã hóa và giải mã) của cả phía mạng và thiết bị đầu cuối phía người sử dụng
Có thể thực hiện một phần bảo mật qua firewall, xác nhận ID và password, nhận thực …
Các phương pháp cải thiện QoS
trong mạng IP
Do đặc điểm của loại hình dịch vụ lưu lượng thoại
IP cần được hỗ trợ các biện pháp tăng cường
mức QoS để đảm bảo việc thỏa mãn cho các yêu
cầu từ phía người sử dụng Có nhiều phương
pháp hỗ trợ chất lượng dịch vụ trong mạng IP
Hầu hết các mạng được triển khai với vài mức
QoS ở lớp 3, hỗ trợ các loại dịch vụ sau:
Xúc tiến hướng đi cho các khung điều khiển
Đảm bảo hướng đi cho lưu lượng VoIP
Nỗ lực tối đa cho tất cả các lưu lượng dữ liệu khác
Các phương pháp cải thiện QoS trong mạng IP (cont.)
Các biện pháp từ phía người sử dụng
tăng cường độ thông minh của các thiết bị đầu cuối
sử dụng dịch vụ vào những thời điểm hợp lý
Trễ truyền lan (P1) Trễ truyền lan (P1)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q1) Trễ xử lý và hàng đợi (Q1)
Trễ truyền lan (P2) Trễ truyền lan (P2)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q2) Trễ xử lý và hàng đợi (Q2)
Trễ truyền lan (P3) Trễ truyền lan (P3)
Trễ xử lý và hàng đợi (Q3) Trễ xử lý và hàng đợi (Q3)
Trễ truyền lan (P4) Trễ truyền lan (P4)
Trễ đóng/mở gói
Trễ mở/đóng gói
Các biện pháp từ phía mạng
Tốc độ truy nhập cam kết
Xếp hàng trên cơ sở lớp
Lớp dịch vụ
Các dịch vụ phân biệt
Quyền ưu tiên IP
Chuyển mạch nhãn đa giao thức