1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu về các loại phân bón

49 843 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân bón là những chất hay hợp chất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc bổ sung độ mầu mỡ cho đất. Chúng là phương tiện tốt nhất để tăng sản lượng và cải thiện chất lượng của lương thực, thực phẩm.

Trang 2

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÁC HỢP

CHẤT VÔ CƠ

Trang 4

Vậy phân bón là gì?

 Phân bón là những chất hay hợp chất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc bổ sung độ mầu mỡ cho đất Chúng là phương tiện tốt nhất để tăng sản lượng và cải thiện chất lượng của lương thực, thực

phẩm

Trang 5

Phân loại theo chức năng

Phân vi sinh vật Phân bón hỗn hợp Phân bón vô cơ

Phân bón lá

Phân bón rễ

Trang 6

PHÂN BÓN SUPEPHOTPHAT ĐƠN

• Đây là loại phân khoáng phổ biến nhất và được sản xuất với số lượng lớn nhất.

• Thành phần cơ bản: Ca(H2PO4)2 và CaSO4.0,5H2O

• Bản chất của quá trình là sự phân hủy các quặng

photphat tự nhiên bằng axit suunfuric.

• Đây là quá trình dị thể, nhiều pha và xảy ra trong vùng khuếch tán.

Trang 7

MỘT VÀI HÌNH ẢNH VỀ QUẶNG APATIT

Trang 8

Acid sunfuric

Trang 9

Các công đoạn sản xuất

Đập, ngiền, gia công nguyên liệu quặng

Trang 10

Tạo hạt

Nguyên liệu quặng mịn

Buồng trộn nguyên liệu

Hóa thành supephotphat

Ủ Gia công quặng apatit

Sơ đồ

Trang 11

Một vài hình ảnh thực tế

Trang 15

SUPEPHOTPHAT KÉP

1 Định nghĩa: Supephotphat kép là loại phân lân đậm đặc, vó hàm lượng P2O5 hữu hiệu khỏang 42- 48%, tồn tại chủ yếu dưới dạng monocanxi

photphat và một số axit photphoric tự do.

Trang 16

2 Nguyên liệu: Về hình dáng bên ngoài cũng như về thành phần các pha, supephotphat kép

về căn bản không khác supephotphat đơn, nó chỉ hầu như không có canxi sunphat

So với supephotphat đơn, các điều kiện sử

dụng supephotphat không có gì khác.

Ưu điểm: lượng chất vô ích thấp, do đó chi

phí đóng gói, vận chuyển, tàng trữ…đều giảm tương ứng.

Trang 17

Điều chế: Supephotphat kép được điều chế bằng

cách dùng axit photphoric phân hủy photphat thiên nhiên bằng phản ứng chủ yếu:

Ca 5 F(PO 4 ) 3 + 7 H 3 PO 4 + 5 H 2 O  5 Ca( H 3 PO 4 ) 2 H 2 O + HF

Trong công nghiệp, có hai phương pháp chủ yếu

là phương pháp buồng và phương pháp dây

chuyền( không dùng buồng)

Trang 19

II Ưu điểm

-Trong thành phần bổ xung nhiều nguyên tố dinh

dưỡng như: Mg, Silic,…

- Là loại phân có tính kiềm thích hợp với các loại đất phèn, đất chua

- Có hiệu quả bền lâu vì không bị chuyển thàng dạng cây khó hấp thụ

- Với các loại đất có dung tích hấp thụ lớn và giữ lân (đất phù sa chua, đất phèn,…) thì hiệu quả cao hơn supe lân

Trang 20

Phân đạm:

 Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây.

 Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất

quan trọng đối với cây.

 Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của

cây.

 Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng

mạnh

Trang 21

Phân ure

Phân urê (CO(NH2)2) có 44- 48% nitơ

nguyên chất Loại phân này chiếm 59% tổng

số các loại phân đạm được sản xuất ở các

nước trên thế giới Urê là loại phân có tỷ lệ

nitơ cao nhất

Có loại dạng tinh thể, có loại dạng viên,

màu trắng, màu vàng (Urê Agrotain), hạt xanh (Urê NEB-26), không mùi, dễ hút ẩm Urê có thể dùng cho các loại cây trồng và các loại đất, thích hợp đất chua phèn

Trang 24

Thực chất quá trình xảy ra theo 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Tạo hợp chất trung gian cacbamat amon:

 CO2+2NH3→ NH2COONH4

 Giai đoạn 2: Phân giải các hợp chất cacbamat amon tạo thành cacbamit (ure) ngay trong pha lỏng

 NH2COONH4 → (NH2)2CO+H2O

Trang 25

* Phân Urê CO(NH2)2:

- Phân urê có 44 – 48% N nguyên chất Loại phân này chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới Urê là

loại phân có tỷ lệ N cao nhất Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau:

- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan

trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh

- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp.

Trang 26

 - Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phân này bón thích

hợp trên đất chua phèn.

 - Phân urê được dùng để bón thúc Có thể pha loãng

theo nồng độ 0.5 – 1.5% để phun lên lá.

 - Trong chăn nuôi, urê được dùng trực tiếp bằng cách cho thêm vào khẩu phần thức ăn cho lợn, trâu bò.

 - Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng

 - Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat [NH 2 NH(CO 2 )] Đó là chất độc hại đối với cây trồng Vì vậy, trong phân urê không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với lúa nước.

Trang 27

* Phân amôn nitrat (NH 4 NO 3 ):

 Phân amôn nitrat có chứa 33 – 35% N nguyên chất

Ở các nước trên thế giới loại phân này chiếm 11% tổng

số phân đạm được sản xuất hàng năm

 Phân này ở dưới dạng tinh thể muối kết tinh có

màu vàng xám Amôn nitrat dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng

 Là loại phân sinh lý chua

 Đây là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+ và cả

NO3-, phân này có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau

Trang 28

* Phân sunphat đạm (NH4)2SO4:

Còn gọi là phân SA Sunphat đạm có chứa

20 – 21% N nguyên chất Trong phân này còn

có 29% lưu huỳnh (S) Trên thế giới loại phân này chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuất hàng năm.

Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh Phân này có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua Cho nên

nhiều nơi gọi là phân muối diêm.

Trang 29

Sunphat đạm là loại phân bón tốt vì có cả

N và lưu huỳnh là hai chất dinh dưỡng

thiết yếu cho cây.

 Phân này dễ tan trong nước,

không vón cục Thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng Tuy nhiên, nếu để trong môi trường ẩm phân dễ vón cục, đóng lại thành từng tảng rất khó đem bón cho cây.

Trang 30

* Phân đạm Clorua (NH 4 Cl):

Phân này có chứa 24 – 25% N nguyên chất

Đạm clorua có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc

Trang 31

* Phân Xianamit canxi:

Phân này có dạng bột không có tinh thể, màu xám tro hoặc màu trắng, đốt không có mùi khai.

Xianamit canxi có chứa 20 – 21% N nguyên chất, 20 – 28% vôi, 9 – 12% than Vì có than cho nên phân có màu xám đen Cũng có loại phân tỷ lệ than thấp hoặc không có than nên phân có màu

trắng.

Cần chú ý chống ẩm cho phân khi bảo quản, bởi vì nếu phân hút ẩm sẽ bị biến chất, hạt phân

phình to lên làm rách bao bì và làm hỏng dụng cụ đựng.

Trang 32

* Phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát

Phân dễ chảy nước Vì vậy, người ta thường

sản xuất dưới dạng viên và được đựng trong các bao nilông.

Phân rất dễ tan trong nước và phát huy hiệu

quả nhanh Phân được dùng để bón lót, bón thúc

đều tốt.

Phân là loại dễ sử dụng Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so với lân, cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho các loại cây cần nhiều đạm.

Trang 33

Nhà máy đạm Bắc Ninh Nhà máy đạm Cà Mau

Trang 34

2.5 Phân NPK

Phân hỗn hợp còn gọi là phân NPK + TE, do hai hay nhiều loại phân đơn trộn chung cùng các nguyên tố vi lượng (TE) với nhau bằng phương pháp cơ giới hoặc phức hợp dạng 1 hạt Ngoài các yếu tố N, P, K còn có thêm cả Mg, Ca, S và vi

lượng (TE)

2.5.1 Nguyên liệu

Các nhà máy phân bón tại Việt Nam, phân bón NPK được sản xuất từ các loại phân đơn sau:

- Nguyên liệu chứa đạm (N): amônsunfat, urê, Di Amôn

Photphát, Amôn, Clorua

- Nguyên liệu chứa lân (P): supe photphat đơn, phân lân nung chảy, DAP, MAP, Phốtphorite

- Nguyên liệu chứa Kali: Kali clorua, Kali Sunphát

Trang 36

2.5.2.Công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất phân NPK gồm nhiều công đoạn, chủ yếu bao gồm cả công đoạn vê viên tạo hạt (kiểu đĩa hoặc thùng quay) Một

số nhà máy chỉ sản xuất phân NPK dạng trộn thô (chỉ phối trộn rồi đóng bao) Các công

đoạn chính trong công nghệ sản xuất NPK

được chia thành 07 công đoạn chính là

nghiền nguyên liệu, phối trộn nguyên liệu, vê viên tạo hạt, sấy, sàng, làm nguội và đóng bao sản phẩm

Trang 37

Phân này được dùng để bón cho đất thiếu K

nghiêm trọng và thường được dùng để bón cho cây lấy củ

Loại có tỷ lệ N, P, K: 1:0,3:0,9

Được sản xuất bằng cách trộn các muối nitrat với axit sunphuric Trong phân có chứa: N – 13,6%;

P2O5 – 3,9%; K2O – 12,4%

Phân được dùng để bón cho nhiều loại cây trồng

và thường bón cho đất có NPK trung bình

Trang 38

- Phân amphoska:

Có tỷ lệ NPK: 1:0,1:0,8

Trong phân có chứa N – 17%; P2O5 – 7,4%;

K2O – 14,1%

Phân này được dùng để bón cho đất trung

tính và thường dùng để bón cho cây lấy củ

- Phân viên NPK Văn Điển:

Trang 39

PHÂN BÓN HÓA HỌC

PHÂN KALI

Trang 40

 Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.

 Độ dinh dưỡng của phân Kali được đánh giá

bằng hàm lượng %K2O tương ứng với lượng

Kali có trong thành phần của nó.

 Hai muối kali clorua và kali sunfat được sử

dụng nhiều nhất để làm phân kali Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3

Đặc điểm

Trang 41

Tác dụng

 Giúp tăng khả năng thẩm thấu qua màng tế bào,

điều chỉnh pH, lượng nước ở khí khổng

 Hoạt hóa enzim có liên quan đến quang hợp và

tổng hợp hydratcarbon

 Giúp vận chuyển hydratcarbon, tổng hợp protein, và duy ra sự ổn định của nó

 Làm tăng độ lớn của hạt và cải thiện chất lượng

Quả và rau

 Phân Kali giúp cho cây hấp thu được nhiều đạm

hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất

xơ và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây

Trang 42

Phân loại

a) Kali Clorua

 Là loại phân được sử dụng rộng rãi nhiều nhất

trên thế giới

 Là phân sinh lý chua, nhưng do ion Cl- không

tích lũy lâu dài trong đất nên dùng bón được

cho nhiều loại cây trên hầu hết các loại đất

 Không nên bón toàn bộ kali bằng KCl cho các

loại cây mẫn cảm với Cl- như: thuốc lá, sầu

riêng, khoai tây hay một số dược liệu mà phải kết hợp các loại phân kali không có Clo khác.

 Có thể bón lót, bón thúc hoặc pha phun qua lá

Trang 43

b) Kali sunfat

nên bón cho đất quá chua, đất phèn hay

đất mặn.

lá.

cao như cây có dầu, cà phê hoặc cây mẫn cảm với Clo.

Trang 44

c) Kali nitrat

 Là loại phân quý, đắt tiền nên chỉ dùng bón qua lá hoặc bón cho cây có giá trị kinh tế cao

 Hòa tan KNO3 trong nước để phun cho cây ăn trái, rau màu

và cây công nghiệp, cây lượng thực đều có hiệu quả

 Dùng phun qua lá ở nồng độ thích hợp để kích thích ra hoa đậu trái sớm và đồng loạt, chín tập trung

 Với các loại cây có giá trị cao và mẫn cảm với clo như sầu

riêng, thuốc lá, cây hương liệu…thì có thể dùng KNO3 để

bón gốc có hiệu quả

 Sản phẩm phân bón hòa tan cao cấp Better KNO3 của công ty TNHH Hiếu Giang là sản phẩm Kali nitrat cao cấp có thể

dùng cho tất cả các loại cây trồng đem lại năng suất, chất

lượng và hiệu quả kinh tế cao Sản phẩm thích hợp cho các vùng đất thiếu nguyên tố vi lượng magiê trầm trọng như Tây nguyên

Trang 45

d) Kali magie sunfat

 Bón được cho tất cả cây trồng trên các loại đất, thường dùng để phun qua lá

 Thích hợp bón cho đất chua, đất có magiê thấp như đất xám bạc màu, đất bạc màu, đất cát

 Thích hợp bón cho các cây trồng có nhu cầu magiê cao như cây ăn trái, rau…

Trang 46

4 PHÂN LÂN HỮU CƠ VI SINH:

hữư cơ vi sinh Người ta dùng nhiều loại men vi sinh để chuyển hóa hỗn hợp than bùn và Photphorit thành dạng đạm và lân mà cây có thể đồng hóa được.Bước đầu nhận thấy loại phân hữư cơ vi sinh này có hiệu quả tốt ở đồng ruộng ở nước ta.

Đức năm 1896 và được đặt tên là Nitragin: Sau đó tại một số nước khác như ở Mỹ (1896), Canada (1905), Nga (1907), Anh (1910) Nitragin được chế tạo bởi vi khuẩn Rhizolium do Beijerink phân lập dùng để bón cho các loại cây thích hợp của họ đậu.

Trang 47

 Nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ngày càng tăng vì:

phân hoá học trên đồng ruộng, đất trồng trọt mà vẫn đảm bảo được nâng cao năng suất thu hoạch

lại độ phì nhiêu cho đất như làm tăng lượng phospho và kali

dễ tan trong đất canh tác, cải tạo, giữ độ bền của đất đối với cây trồng nhờ khả năng cung cấp hàng loạt các chuyển hoá chất khác nhau liên tục do nhiều quần thể vi sinh vật khác nhau tạo ra

Trang 48

 Việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh còn có ý nghĩa rất lớn là tăng cường bảo vệ môi trường sống, giảm tính độc hại do hoá chất trong các loại nông sản thực phẩm do lạm dụng phân bón hóa học

sản xuất được tại địa phương và giải quyết được việc làm cho một số lao động, ngoài ra cũng giảm được một phần chi phí ngoại tệ nhập khẩu phân hoá học

Ngày đăng: 08/11/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - Giới thiệu về các loại phân bón
Sơ đồ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w