1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bàn về kinh tế tri thức

7 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 350,16 KB
File đính kèm Kinhtetrithuc.rar (324 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các lý thuyết về nền kinh tế Nếu Adam Smith là vị thánh của Kinh tế học tân cổ điển và Keynes là của Kinh tế học Keynes mới thì Joseph Schumpeter chính là cha đẻ của Kinh tế h

Trang 1

1

Bàn về kinh tế tri thức

16h40 29/10/2015

Đỗ Hải

1 Bối cảnh chung

Chúng ta hiện nay đang chứng kiến 2 vòng xoáy của thế giới:

 Lạc hậu về kinh tế  Lạc hậu về KHKT  Lạc hậu về kinh tế sâu sắc hơn, là vòng xoáy đi xuống nhấn chìm các nước nghèo

 Dẫn đầu về kinh tế  dẫn đầu về KHKT  Dẫn đầu về kinh tế càng xa hơn, là vòng xoáy đi lên của các nước giàu

Thế giới nói nhiều đến nền kinh tế tri thức, vấn đề hội nhập và toàn cầu hóa Nhiều quốc gia đã xây dựng những chiến lược phát triển nhằm tạo ra những tiền đề quan trọng để tận dụng thời cơ đưa đất nước đi vào nền kinh tế tri thức, sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập

2 Tổng quan các lý thuyết về nền kinh tế

Nếu Adam Smith là vị thánh của Kinh tế học tân cổ điển và Keynes là của Kinh tế học Keynes mới thì Joseph Schumpeter chính là cha đẻ của Kinh tế học đổi mới, làm nền tảng cơ sở lý thuyết cho nền kinh tế tri thức Kinh thánh của Kinh tế học đổi mới thể hiện trong tác phẩm kinh điển ông viết năm 1942 nhan đề: “Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội và nền dân chủ”

Đối với J.Schumpeter, không chỉ vốn và lao động, hay chi tiêu chính phủ mà cụ thể hơn chính các thiết chế tổ chức, các nhà kinh doanh và đổi mới công nghệ mới chính là trái tim của nền kinh tế và là động lực cho tăng trưởng Ông lý giải nguồn gốc của cải mà chủ nghĩa tư bản tạo ra như sau:

“Điểm thiết yếu cần nắm vững khi đề cập đến chủ nghĩa tư bản là chúng ta tiếp cận một quá trình tiến hóa…Cái xung lực cơ bản thiết lập và bảo đảm cho cỗ máy của chủ nghĩa tư bản vận hành được là do sự xuất hiện của những hàng hóa mới, phương pháp sản xuất mới, phương tiện vận tải mới, những thị trường mới và những hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp mới mà các xí nghiệp tư bản tạo ra”

Bảng 1: Các học thuyết kinh tế

1 Nhân tố Tân cổ điển bảo

thủ (Tiếp cận phía cung)

Tân cổ điển tự do

Rubinomics)

Học thuyết kinh tế học Keynes mới

Học thuyết kinh tế học đổi mới

2 Khu vực tạo ra

tăng trưởng kinh

tế

Từ phía cung (các

cá nhân và tổ chức)

Từ phía cung (các

cá nhân và tổ chức)

Từ phía cầu Từ phía cung (các

tổ chức, doanh nhân

và chủ thể tiêu dùng)

3 Nguồn gốc tạo ra

tăng trưởng kinh

tế

Tích lũy vốn Tích lũy vốn Chi tiêu Năng suất và đổi

mới

4 Đối tượng chủ

yếu

Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người công nhân Tất cả mọi cư dân

Trang 2

2

của chính sách

5 Mục tiêu chủ yếu

của chính sách

kinh tế

Tăng trưởng và

các chu kỳ kinh doanh

Hiệu quả và quản lý các chu kỳ kinh doanh

Sự công bằng và

các chu kỳ kinh doanh

Tăng trưởng và đổi mới

6 Quá trình kinh tế

then chốt

Đạt hiệu quả phân bổ nguồn lực

Đạt hiệu quả phân bổ nguồn lực

Nhu cầu người tiêu dùng và việc làm

Hiệu quả sản xuất

và hiệu quả thích nghi

7 Phương tiện chủ

yếu

Thuế thấp và giảm

điều chỉnh

Kỷ luật tài khóa, điều

chỉnh chính sách kinh tế

Chi tiêu công, thuế lũy

tiến, điều chỉnh mạnh hơn

Thuế, chi tiêu và các chính

sách điều chỉnh thúc đẩy đổi mới, nâng

năng, đầu tư thiết bị mới,

cạnh tranh và kinh doanh

8 Lý thuyết thương

mại

Thị trường tự do nâng

cao hiệu quả phân

bổ nguồn lực và phúc lợi

người tiêu dùng

Thị trường tự do nâng

cao hiệu quả phân

bổ nguồn lực và phúc lợi

người tiêu dùng, nhưng

chính sách của chính

phủ phải bù đắp cho

những thiệt hai do thương mại gây ra

Thương mại có thể gây

hại cho tầng lớp công

nhân và giảm nhu cầu

người tiêu dùng

Thương mại có thể mang

lại hiệu quả, cơ bản phải

thông qua cạnh tranh

và tiếp thu công nghệ

nhưng để hiệu quả nhất

các chính sách

các lệch lạc mang tính

đầu cơ để thúc đẩy đổi mới trong nước

9 Tổ chức của

Chính phủ

Rất nhỏ gọn Tập trung vào

những chức năng cơ bản

Chính phủ lớn và mạnh

Cải tổ lại chính phủ, dựa nhiều hơn vào

dân sự và hợp tác công tư

10 Quỹ đạo hoạt

động

Thị trường các loại

Thị trường các loại Các thiết chế

và tổ chức

Các thiết chế

và tổ chức

Trang 3

3

3 Khái niệm về kinh tế tri thức

3.1 Định nghĩa

Khái niệm “nền kinh tế tri thức” được nhắc đến nhiều trong các năm qua dưới những cách di n đạt khác nhau, nhưng quan điểm thông thường cho rằng nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó “sự sản sinh, truyền bá và sử dụng tri thức” trở thành yếu tố quyết định nhất giúp phát triển kinh tế và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống

Những quan niệm về kinh tế tri thức kể trên phù hợp với các định nghĩa được đề xuất và hiệu chỉnh dần trong những năm qua của một số tổ chức quốc tế:

“Là nền kinh tế sử dụng hiệu quả tri thức cho sự phát triển kinh tế và xã hội, bao gồm việc thu nhận và khai thác nguồn tri thức toàn cầu cũng như thích ứng và sáng tạo tri thức để dùng cho các nhu cầu riêng.” (Ngân hàng Thế

giới, World Bank)

“Là nền kinh tế dựa trực tiếp vào việc tạo ra, phân phối và sử dụng tri thức và thông tin.”(Tổ chức Hợp tác và Phát

triển Kinh tế, OECD)

“Là nền kinh tế trong đó việc tạo ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu của sự tăng trưởng, của quá trình tạo ra của cải và việc làm trong tất cả các ngành kinh tế.” (Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương,

APEC)

3.2 Khái quát các thời đại kinh tế

Bảng 2: So sánh khái quát các thời đại kinh tế

STT Tiêu chí Kinh tế nông nghiệp Kinh tế công nghiệp Kinh tế tri thức

1 Đầu vào của sản

xuất

Lao động, đất đai, vốn

Lao động, đất đai, vốn, công nghệ,thiết bị

Lao động, đất đai, vốn, công nghệ, thiết bị, tri thức, thông tin

2 Các quá trình

chủ yếu Trồng trọt, chăn nuôi Chế tạo, gia công

Thao tác, điều khiển, kiểm soát,

xử lý thông tin

3

Đầu ra của sản

Của cải, hàng hóa, tiêu dùng,

xí nghiệp, nền công nghiệp

Sản phẩm công nghiệp với công nghệ hiện đại, tri thức, vốn tri thức

4

Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp Công nghiệp, dịch vụ là chủ

yếu

Các ngành kinh tế tri thức thống trị

6

Công nghệ thúc

đẩy phát triển

Sử dụng xúc vật, cơ giới hóa đơn giản

Cơ giới hóa Hóa học hóa Điện khí hóa

Công nghệ cao, điện tử hóa, tin học hóa, siêu xa lộ thông tin, thực

tế ảo

Trang 4

4

Chuyên môn hóa

8 Tỉ lệ đóng góp

của KHCN cho

tăng trưởng kinh

tế

9 Đầu tư cho giáo

10 Tầm quan trọng

11 Trình độ văn hóa

trung bình Tỉ lệ mù chữ cao Trung bình Đa số trên Trung học cơ sở

12 Vai trò truyền

3.3 Những đặc trưng chủ yếu của ba trình độ kinh tế

Bảng 3: Những đặc trưng chủ yếu của ba trình độ kinh tế

người

Kinh tế tài nguyên Kinh tế tri thức

1 Tầm quan trọng của nghiên cứu

khoa học

2 Tỉ lệ kinh phí giành cho nghiên cứu

khoa học trên GDP

3 Tỉ lệ đóng góp của NCKH cho tăng

trưởng kinh tế

6 Bình quân trình độ văn hóa Tỉ lệ mù chữ

cao

Trung học Trung học chuyên

nghiệp

7 Kết cấu công nghệ:

Công nghệ thông tin

CN sinh học

-

-

3-5%

2%

Gần 15%

Gần 10%

Trang 5

5

CN năng lượng tái sinh và năng

lượng mới

CN biển

CN sạch

CN vật liệu mới

CN không gian

CN mềm

-

-

-

-

-

-

2%

2%

1%

1%

-

-

Gần 10%

Gần 10%

Gần 5%

Gần 5%

Gần 5%

Gần 5%

8 Kết cấu sức lao động:

Nông nghiệp

Công nghiệp

Công nghệ cao

>50%

15-20%

-

10-20%

>30%

10-15%

<10%

<20%

>40%

14 Mức độ toàn cầu hóa kinh tế thế giới Thấp Khá cao Rất cao

Nền kinh tế tri thức có những đặc trưng cơ bản như sau:

 Tri thức đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn;

 Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu sản xuất dựa ngày càng nhiều vào việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao;

 Cơ cấu lao động trong kinh tế tri thức có những biến đổi như lao động tri thức chiếm tỷ trọng cao (70-90%), nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hóa, sự sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành nhu cầu thường xuyên đối với mọi người ở đỉnh cao của nó, xã hội của nền kinh tế tri thức sẽ trở thành xã hội học tập;

 Trong nền kinh tế tri thức, quyền sở hữu đối với tri thức trở nên quan trọng;

 Mọi hoạt động của kinh tế tri thức đều liên quan đến vấn đề toàn cầu hóa

4 Các giải pháp chủ yếu cho nền kinh tế tri thức

4.1 Bốn trụ cột của nền kinh tế tri thức

Trang 6

6

 Môi trường kinh tế và thể chế xã hội;

 Giáo dục và đào tạo;

 Mạng lưới các trung tâm nghiên cứu, đại học, tổ chức chuyên gia cố vấn, doanh nghiệp tư nhân, các nhóm cộng đồng;

 Hạ tầng cơ sở thông tin, từ radio đến Internet, đặc biệt là hệ thống vi n thông

Hình 1: Tứ trụ cột của nền kinh tế tri thức

4.2 Ba giải pháp chủ yếu

4.2.1 Đột phá về tư duy:

 Đổi mới tư duy theo xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế;

 Giải phóng tư duy về thể chế xã hội, cơ chế chính sách kinh tế , nhằm tạo mọi cơ hội, mọi phương thức để đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng phát triển kinh tế xã hội, sớm đi vào quỹ đạo phát triển bền vững

4.2.2 Đột phá về cơ chế chính sách:

 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế;

 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát huy sử dụng, đãi ngộ với những người lao động và tầng lớp dân cư, trú trọng đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài

4.2.3 Đột phá về giải pháp:

 Tăng cường đầu tư, thúc đẩy nâng lên một tầm cao mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, bao gồm cả doanh nhân, chuyên gia KHCN, cán bộ văn hóa nghệ thuật, cán bộ quản lý nhà nước;

 Công tác bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao phải được tiếp cận từ nhiều góc độ, bao gồm cả thể lực, trí lực, tâm lực, đặc biệt là tư duy đổi mới về hội nhập kinh tế

5 Kết luận

Tạo ra được một môi trường kinh tế và thể chế xã hội thuận lợi cho sáng tạo và sử dụng tri thức trước hết là việc của chính quyền và bộ máy lập pháp Một thách thức là làm sao để nâng cao được dân trí toàn xã hội Khi dân trí được nâng cao, người dân sẽ có thêm động lực và khả năng tìm kiếm dòng chảy tri thức, hoạt động sáng tạo cũng như tăng xu hướng làm chủ doanh nghiệp Vì những cán bộ của bộ máy chính quyền là những công dân có ảnh

Trang 7

7

hưởng nhiều hơn đến môi trường kinh tế và thể chế xã hội Bởi vậy việc nâng cao trình độ “quan trí”, như dân gian thường nói, là một điều rất hệ trọng

Việt Nam đang ngày càng tiến sâu vào hội nhập thế giới Xây dựng một nền kinh tế tri thức là cách duy nhất để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo cơ hội hợp tác một cách bình đẳng trong sự hội nhập đó Xây dựng nền kinh tế tri thức đối với ta chắc không d dàng, nhưng ta tin vào khả năng biết vượt khó khăn của dân tộc ta trong lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước Do đó chúng ta càng tin tưởng vào tương lai tươi sáng của một nền kinh tế tri thức, một xã hội tri thức sẽ được xây dựng và phát triển bền vững trên đất nước ta, để Việt Nam sẽ sớm sánh vai với các cường quốc năm châu, như Bác Hồ hằng mong ước…

Ngày đăng: 07/11/2015, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các học thuyết kinh tế - bàn về kinh tế tri thức
Bảng 1 Các học thuyết kinh tế (Trang 1)
Bảng 2: So sánh khái quát các thời đại kinh tế - bàn về kinh tế tri thức
Bảng 2 So sánh khái quát các thời đại kinh tế (Trang 3)
Bảng 3: Những đặc trưng chủ yếu của ba trình độ kinh tế - bàn về kinh tế tri thức
Bảng 3 Những đặc trưng chủ yếu của ba trình độ kinh tế (Trang 4)
Hình 1: Tứ trụ cột của nền kinh tế tri thức - bàn về kinh tế tri thức
Hình 1 Tứ trụ cột của nền kinh tế tri thức (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w