1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi hóa 8 HKII

5 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra kĩ năng viết PTHH của phản ứng hoá học: Phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử và phân loại được các chất, biết cách gọi tên.. Đốt cháy hoàn t

Trang 1

Ngày dạy:…./… /… THI KIỂM TRA HỌC KỲ II

Tiết:

I Mục tiêu:

- Kiểm tra những kiến thức HS đã học.

Qua bài kiểm tra GV đánh giá được trình độ tiếp thu của HS

- Kiểm tra kĩ năng viết PTHH của phản ứng hoá học: Phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử và phân loại được các chất, biết cách gọi tên

Rèn luyện kĩ năng tính toán: Tính khối lượng và tính thể tích

- Giáo dục HS tính cẩn thận, sáng tạo

II Ma trận đề thi học kỳ II

III.ĐỀ THI HỌC KỲ II

ĐỀ THI SỐ 1

Môn hóa 8 Năm học 2010-2011 Thời gian: 45 phút ( không kể chép đề)

A Lý thuyết

Câu 1: ( 3đ)

Cho các chất có công thức hóa học sau CO2, H2SO3, Fe(OH)3, Na2O, Al(OH)3, KNO3, Fe2O3, NaH2PO4, HCl, SO3, MnO2

Hãy cho biết chất nào axit, bazơ, muối và cho biết tên gọi của các chất đó (3đ)

Câu 2: ( 2đ)

Lập các PTHH sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử Hãy xác định chất khử, chất oxi hóa

a) Zn + HCl → ZnCl2 + H2

b) CuO + H2 →t0 Cu + H2O

c) H2O  →dp H2 + O2

d) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

Câu 3: (2đ)

a Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì?

b Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?

B Bài toán ( 3đ)

Nội dung

Mức độ kiến thức, kỹ năng Biết Hiểu

Vận dụng ở mức độ thấp

Vận dụng ở mức độ cao

Tổng câu /tổng điểm

3 Phân loại và gọi tên các chất là

2 Viết, lập PTHH - nhận dạng phản

ứng oxi hóa – khử, xác định chất

khử, chất oxi – hóa, sự khử, sự oxi -

hóa

3 Giáo dục ý thức bảo vệ không

Trang 2

Đốt cháy hoàn toàn 5,6lit khí metan trong không khí tạo ra khí cacbonic và hơi nước.

a/ Viết PTHH

b/ Tính thể tích khí cacbonic thu được ở đktc

c/ Tính thể tích không khí cần dùng (biết thể tích khí oxi chiếm 1

5 thể tích không khí) Hết

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A Lý thuyết

Câu 1: (3đ)

Axit: (1đ) H2SO3 axit sufurơ

HCl axit clohiđric

Bazơ: (1đ) Fe(OH)3 Sắt (III) hiđroxit

Al(OH)3 Nhôm hiđroxit

Muối: (1đ) KNO3 kali nitrat

NaH2PO4 Natri đihiđrophotphat

Câu 2: (2đ) Mỗi PTHH đúng đạt 0,25đ

a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

b) CuO + H2 →t0 Cu + H2O

c) 2H2O  →dp 2H2 + O2

d) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

PTHH b là phản ứng oxi hóa - khử ( 0,5đ)

Chất khử: H2 ( 0,25đ)

Chất oxi hóa: CuO ( 0,25đ)

Câu 3: (2đ)

a Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại (1đ)

b Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành (1đ)

Phải xử lí khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông, bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh…

B Bài toán ( 3đ)

4

5,6

0, 25

22, 4 22, 4

CH

V

n = = = mol (0,5đ)

a) PTHH: CH4 + 2O2

0

t

→ CO2 + 2H2O (0,5đ)

0, 25mol 0,5mol 0, 25mol (0,5đ)

b) Thể tích khí cacbonat ở đktc (0,5đ)

2 22, 4 0, 25.22, 4 5,6

CO

c) Thể tích không khí cần dùng (1đ)

2 22, 4 0,5.22, 4 11, 2

O

V KK =V O2.5 11, 2.5 56= = lit

ĐỀ THI HỌC KỲ II

Không khí bị ô nhiễm , không những gây tác hại đến sức khỏe con người và đời sống của động vật, thực vật, mà còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…

Trang 3

Môn hóa 8 Năm học 2010-2011 Thời gian: 45 phút ( không kể chép đề)

ĐỀ THI SỐ 2

A Lý thuyết

Câu 1: ( 2đ)

Viết và lập PTHH thực hiện phản ứng hóa hợp của O2 với các chất: S, P, Fe, H2 Biết sản phẩm tạo thành lần lượt có công thức hóa học sau: SO2, P2O5, Fe3O4, H2O

Câu 2: ( 3đ)

Cho các chất có công thức hóa học sau CO2, H2SO3, Fe(OH)3, Na2O, Al(OH)3, KNO3, Fe2O3, NaH2PO4, HCl, SO3, MnO2

Hãy cho biết chất nào axit, bazơ, muối và cho biết tên gọi của các chất đó (3đ)

Câu 3: (2đ)

Xác định sự khử và sự oxi hóa trong các phương trình hóa học sau:

a) CuO + H2 →t0 Cu + H2O

b) PbO + H2 →t0 Pb + H2O

c) CuO + CO →t0 Cu + CO2

d) Mg + CO2

0

t

→ MgO + CO

B Bài toán ( 3đ)

Hòa tan 13 gam kẽm vào dung dịch axit clohiđric thu được muối kẽm clorua và giải phóng khí hiđro

a) Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc

b) Tính khối lượng axit clohiđric tham gia phản ứng

c) Tính khối lượng muối kẽm clorua tạo thành

HẾT

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A Lý thuyết

Câu 1: (2đ) Mỗi PTHH đúng đạt 0,5đ

a) S + O2 →t0 SO2

b) 4P + 5O2 →t0 2P2O5

c) 3Fe + 2O2

0

t

→ Fe3O4 d) 2H2 + O2 →t0 2H2O

Câu 2: (3đ)

Axit: (1đ) H2SO3 axit sufurơ

HCl axit clohiđric

Bazơ: (1đ) Fe(OH)3 Sắt (III) hiđroxit

Al(OH)3 Nhôm hiđroxit

Muối: (1đ) KNO3 kali nitrat

NaH2PO4 Natri đihiđrophotphat

Câu 3: (2đ) Mỗi ý đúng đạt 0,25đ

a) CuO + H2 →t0 Cu + H2O

Sự khử CuO thành Cu

Sự oxi hóa H2 thành nước

b) PbO + H2 →t0 Pb + H2O

Trang 4

Sự khử PbO thành Cu

Sự oxi hóa H2 thành nước

c) CuO + CO →t0 Cu + CO2

Sự khử CuO thành Cu

Sự oxi hóa CO thành CO2

d) Mg + CO2

0

t

→ MgO + CO

Sự khử CO2 thành CO

Sự oxi hóa Mg thành MgO

B Bài toán ( 3đ)

13

0, 2 65

Zn

m

M

= = = (0,5đ) PTHH: Zn + 2HCl →t0 ZnCl2 + H2 (0,5đ)

0, 2mol 0,4mol 0, 2mol 0, 2mol (0,5đ)

a) Thể tích khí hiđro ở đktc (0,5đ)

2 22, 4 0, 2.22, 4 4, 48

H

b) Khối lượng HCl tham gia phản ứng (0,5đ)

m HCl =n M =0, 4.36,5 14,6= gam

c) Khối lượng muối kẽm clorua tạo thành (0,5đ)

2 0, 2.136 27, 2

ZnCl

Cầu khởi, ngày 31 tháng 3 năm 2011 GVBM

Nguyễn Ngọc Kiều

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn hóa 8 Năm học 2010-2011 Câu 1 :Cho các chất có công thức hóa học sau CO2, H2SO3, Fe(OH)3, Na2O, Al(OH)3, KNO3, Fe2O3, NaH2PO4, HCl, SO3, MnO2

Hãy cho biết chất nào axit, bazơ, muối và cho biết tên gọi của các chất đó (3đ)

Câu 2: Lập các PTHH sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử Hãy xác định chất

khử, chất oxi hóa

a) Zn + HCl → ZnCl2 + H2

b) CuO + H2 →t0 Cu + H2O

c) H2O  →dp H2 + O2

d) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

Câu 3: a Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì?

b Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,6lit khí metan trong không khí tạo ra khí cacbonic và hơi nước.

a/ Viết PTHH

b/ Tính thể tích khí cacbonic thu được ở đktc

c/ Tính thể tích không khí cần dùng (biết thể tích khí oxi chiếm 1

5 thể tích không khí)

Câu 5: Viết và lập PTHH thực hiện phản ứng hóa hợp của O2 với các chất: S, P, Fe, H2 Biết sản phẩm tạo thành lần lượt có công thức hóa học sau: SO2, P2O5, Fe3O4, H2O

Câu 6: Cho các chất có công thức hóa học sau CO2, H2SO3, Fe(OH)3, Na2O, Al(OH)3, KNO3, Fe2O3, NaH2PO4, HCl, SO3, MnO2

Hãy cho biết chất nào axit, bazơ, muối và cho biết tên gọi của các chất đó (3đ)

Câu 7: Xác định sự khử và sự oxi hóa trong các phương trình hóa học sau:

a) CuO + H2 →t0 Cu + H2O c) CuO + CO →t0 Cu + CO2

b) PbO + H2 →t0 Pb + H2O d) Mg + CO2

0

t

→ MgO + CO

Câu 8: Hòa tan 13 gam kẽm vào dung dịch axit clohiđric thu được muối kẽm clorua và giải phóng

khí hiđro

a) Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc

b) Tính khối lượng axit clohiđric tham gia phản ứng

c) Tính khối lượng muối kẽm clorua tạo thành

Câu 9: Sắt tác dụng với axitclihidric: Fe + HCl → FeCl2 + H2

Nếu có 2,8g sắt tham gia phản ứng Hãy tìm:

a Thể tích khí hidrô thu được (đktc)

b Tính khối lượng HCl cần dùng

Câu 10: Nêu khái niệm về dung môi, chất tan và dung dịch.

Câu 11: Thế nào là dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà.

Câu 12: Cần điều chế 33,6g sắt bằng cách khử Fe3O4 bằng khí CO

a Viết PTPƯ

b Tính khối lượng Fe3O4 cần dùng

c Tính thể tích khí CO đã dùng (đktc)

Câu 13: Tính thể tích khí hidro thoát ra (đktc) khi có 13g kẽm tác dụng với axitsunfuric.

Câu 14: Khử 56g đồng (II) oxit bằng khí hidrô.

a Tính số gam đồng kim loại thu được

b Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng

Câu 15: Các khái niệm, định nghĩa, giải thích hiện tượng.

Ngày đăng: 07/11/2015, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w