đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC đề cương hành chính CLC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
BỘ MÔN HIẾN PHÁP - HÀNH CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
Ngành Luật học hệ đào tạo chất lượng cao
I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu 1: Khái niệm luật hành chính Việt Nam.
Khi nói tới luật hành chính có thể hiểu theo ba nghĩa: ngành luật hành chính, khoa học luậthành chính và môn học luật hành chính Tuy nhiên chúng ta thường nghiên cứu với nghĩa làngành luật hành chính nghĩa Với ý nghĩa như một ngành Luật thì người ta có thể nói nó là 1ngành luật về quản lý nhà nước bao gồm hoạt động chấp hành và điều hành
Có thể định nghĩa dưới dạng chung nhất rằng luật hành chính Việt Nam là hệ thống quy phạmpháp luật điều chỉnh quan hệ chấp hành, điều hành, phát sinh, phát triển trong lĩnh vực tổchức, hoạt động hành chính nhà nước (Sửa lại theo khái niệm giáo trình trang 74)
Câu 2: Hãy chứng minh: Luật Hành chính là một ngành luật về quản lý nhà nước.
- Khái niệm Hành chính là gì? HC là quản lý, lãnh đạo, hoạt động quản lý của cqnn, hoạtđộng tổ chức trong lĩnh vực quản lý HC là sự thi hành những chính sách, pháp luật của chínhphủ, tức là hoạt động hành chính NN
- B/c của QLHC thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành Chấp hành là thi hành, phụctùng, mệnh lệnh cấp trên Điều hành là chỉ đạo ra mệnh lệnh cho cáp dưới
- Trong khi đó, luật HC là tổng thể các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình
tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành NN Luật HC hướng sự quy định vàocác vấn đề chủ yếu: tổ chức QLHC NN và kiểm soát đối với QLHCNN Đối tượng điều chỉnhcủa LHC là những QHXH phát dinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN
Câu 3 Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính được thể hiện trong quan hệ pháp luật hành chính như thế nào.
- Phương pháp quyền uy - phục tùng (đặc trưng là tính mệnh lệnh của luật hành chính): bảnchất quản lý
+ Trong quan hệ pháp luật hành chính (PLHC) thường 1 bên được giao quyền hạn mang tínhquyền lực nhà nước: ra các hoạt động đơn phương kiểm tra hoạt động của bên kia; áp dụngbiện pháp cưỡng chế nhà nước khi cần thiết Còn bên kia bắt cuộc phải thi hành các quyếtđịnh này, phục tùng bên được trao quyền hạn nhà nước
+ Trường một số trường hợp quyết định theo sáng kiến của bên không nắm quyền lực nhànước: xin cấp đất làm nhà, công dân khiếu nại Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn bằntrong quyền hạn của các cơ quan hành chính
- Phương pháp thỏa thuận (tồn tại sự bình đẳng về ý chí của bên tham gia quan hệ): giao kếtcác hợp đồng hành chính, ban hành các văn bản liên tịch Là “quan hệ ngang” nhưng cũng chỉ
là tiền đề cho sự xuất hiện các “quan hệ dọc”
Câu 4: Tại sao Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy phục tùng?
Luật HC có đặc trưng là sự không bình đẳng về ý chí của các bên tham gia QHPL hànhchính: bên này phải phục tùng ý chí của bên kia
- Cơ quan nhà nước khi thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành đã nhân danh nhànước , thể hiện ý chí của nhà nước tham gia thực hiện các chức năng của nhà nước
- Đặc điểm của ngành luật này là “Quản lý” – là các hoạt động điều hành và chấp hành của
Trang 2=> Như vậy có thể thấy tính quyền uy phục tùng là đặc trưng của ngành luật HÀNH CHÍNH
Câu 5: Tương quan giữa luật hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
*Tương quan luật HC với luật Hiến pháp : quan hệ mật thiết với nhau Luật hành chính cụthể hóa , chi tiết hóa và bổ sung các quy định của HP nói riêng và của luật hiến pháp nóichung đặt ra cơ chế đảm bảo chúng
-Các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nói chung vàocác lĩnh vực cụ thể của hoạt động hành chính
-Vị trí, cơ cấu, chức năng, thẩm quyền của các cơ quan hành chính quan trọng nhất
-Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quy định cơ chế pháp lý bảo đảm thực hiện cácquyền và nghĩa vụ đó
*Tương quan luật HC với luật dân sự : luật HC với luật DS có sự tương quan chặt chẽ , cả 2ngành luật đều điều chỉnh quan hệ tài sản
Tuy nhiên theo phương thức điều chỉnh khác nhau : 1 bên là pp quyền uy phục tùng , 1 bên là
pp thỏa thuận đặc trưng bởi sự bình đẳng về ý chí giữa các bên
Hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước thường điều chỉnh quan hệ tài sản gián tiếp thông quacác quyết định về kế hoạch, tiêu chuẩn chất lượng , về cơ chế định giá … Trong nhiềutrường hợp cơ quan quản lý NN trực tiếp tham gia quan hệ dân sự , với tư cách pháp nhân
*Tương quan luật HC vs luật lao động : Luật HC và Luật LĐ quan hệ chặt chẽ với nhau Nhiều quy phạm của 2 ngành luật này xen kẽ vào nhau cùng điều chỉnh 1 vấn đề
-Thẩm quyền của các cơ quan trực tiếp quản lý lao động và bảo đảm xã hội là do luật hànhchính quy định Luật HC quy định các quy tắc bảo hộ và an toàn lao động- là phạm vi điềuchỉnh của luật lao động
-Đa phần các chính sách về lao động- tiền lương được quyết định bởi cơ quan hành chính, làm
cơ sở cho các quan hệ lao động
-Cả 2 luật cùng điều chỉnh hoạt động công vụ, chế độ công chức, viên chức nhà nước
*Tương quan luật HC với luật tài chính : cả 2 ngành luật điều chỉnh quan hệ mang tính chấphành, điều hành và đều sử dụng phương pháp mệnh lệnh- phục tùng
- Tuy nhiên Luật tài chính điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực hoạt động tài chính của nhànước , trước hết là quan hệ về thu-chi ngân sách phân phối vốn của nhà nước và nguồn thuquốc gia
-QPPL quy định thẩm quyền của các cq quản lý công tác tài chính đồng thời là quy phạm củaluật hành chính và của luật tài chính
- Luật tài chính quy định nội dung các quyết định của cơ quan tài chính còn luật hành chínhquy định vấn đề tổ chức bộ máy, thẩm quyền và tổ chức công tác của các cơ quan đó, thẩmquyền và thủ tục ban hành quyết định
*Tương quan với luật Hình sự : đều quy định về vi phạm pháp luật và cách xử lý đối vớichúng chỉ khác nhau ở mức độ nguy hiểm của 2 loại vi phạm và hình thức xử lý cũng khácnhau Luật HS xác đinh hành vi nào là phạm tội hình phạt nào được áp dụng với loại tộiphạm đó , điều kiện áp dụng các hình phạt Luật HC có nhiều quy tắc mang tính bắt buộcchung nếu vi phạm các quy tắc ấy trong 1 số trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hìnhsự
*Luật HC với luật Đất Đai :
- luật đất đai điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất đai Trong quan hệ luậtđất đai, nhà nước có tư cách vừa là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai vừa là người thực hiệnquyền lực nhà nước Quan hệ đất đai chỉ xuất hiện , thay đổi , chấm dứt khi có quyết định của
cơ quan quản lý nhà nước giao đất cho người dân sử dụng
- luật hành chính là phương tiện thực hiện luật đất đai
Câu 6 Khái quát về mối quan hệ giữa luật hành chính với cách ngành luật khác.(NT)
Trang 3Câu 7 Mối quan hệ giữa luật hành chính với một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam: Luật hành chính và Luật hiến pháp; Luật hành chính và Luật hình sự; Luật hành chính và Luật đất đai; Luật Hành chính và Luật Lao động.(NT)
Câu 8 Hệ thống ngành Luật hành chính Việt Nam.( nhầm sang cách phân loại)- trang 101
Luật hành chính Việt Nam là một hệ thống, một chỉnh thể thống nhất bộ phận bao gồm cácquy phạm có quan hệ hữu cơ với nhau theo những dấu hiệu nhất định
- Phần chung và phần riêng:
+ Phần chung: tổng hợp các quy phạm liên quan tới tất cả các ngành và lĩnh vực hoạt độngHC
+ Phần riêng: những quy phạm chỉ điều chỉnh những ngành và hoạt động HC nhất định (vấn
đề cụ thể trong 1 ngành hoặc lĩnh vực nào đó)
- Các chế định: nhóm quy phạm điều chỉnh các quan hệ PLHC cùng loại
+Phần chung bao gồm các chế định:Các nguyên tắc của hđ hành chính; chế độ phục vụ, công
vụ nhà nước; quy chế pháp luật hành chính của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước…+Phần riêng: bao gồm các chế định: Hoạt động quản lý các lĩnh vực liên ngành như kế hoạchhóa, giá cả, tài chính, tín dụng… hoặc các hoạt động quản lý các ngành trong lĩnh vực kinh tế,văn hóa- xã hội, hành chính- chính trị
- Quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục luật hành chính:
+ Vật chất ( quy phạm nội dung): quy định hệ thống, nhiệm vụ, quyền hạn của cơquan nhà nước
+ Thủ tục( quy phạm hình thức) : quy định thủ tục thực hiện các quy phạm nói trên
Câu 9 Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam (cảm giác bị nhầm sang phạm vi hay nội dung điều chỉnh của LHC ý)
Thứ 1, các QPPLHC quy định cụ thể các nguyên tắc quản lý hành chính XHCN VN các hìnhthức áp dụng cụ thể các nguyên tắc ấy trong tổ chức và hoạt động quản lý , cơ chế bào đảmthực hiện các nguyên tắc ấy
Thứ 2 , QPPLHC điều chỉnh mọi vần đề tổ chức và hđ qly hành chính NN – hệ thống cơ quan
NN đông đảo , đa dạng và phức tạp nhất
Thứ 3, quy định về các bộ , công chức nhà nước thực hiện công vụ
Thứ 4 , xác định vao trò của các tổ chức xh thu hút nhân dân tham gia vào quản lý HCNNđồng thời phân định rõ chức năng của NN và tổ chức XH
Thứ 5 , vai trò : cụ thể hoá, chi tiết hóa quy định về quyền và nghĩa vuuj cơ bản của công dâncủa luật nhà nước Quy định và bỏ sung những quyền và nghĩa vụ mới trong 1 số ngành luậtkhác ĐỊnh ra cơ chế thực hiện , đảm bảo các quyền và nvu cơ bản cũng như không cơ bảncủa công dân , quy định các biện pháp xử phạt vi phạm HC đối với các hành vi xâm phạmquyền , tự do của công dân mà chưa tới mức tội hình sự
Thứ 6, Quy định về hành động hành chính : Nó định ra những giới hạn những hình thức và
pp tác động của cơ quan quản lý HC NN với các đối tượng bị quản lý Các quyết định này làkqua của sự tìm kiếm các phương án tác động tối ưu bảo đảm hiệu quả hoạt động của mọi mặtxích trong cơ chế quản lý HC NN về kinh tế, văn hóa –xã hội và HC – chính trị Quy địnhtính bắt buộc chung và đảm bảo hoạt động của các đối tượng bị quản lý , việc giám sát thựcthi các quy tắc bắt buộc chung đó Hoạt động HC và hoạt động của đối tượng bị quản lý tuântheo các thủ tục do luật quy định
Thứ 7 , Quy định về tổ chức và hoạt động quản lý HC trong các ngành và lvuc trong đs xh
Trang 4*Các loại nguồn luật hành chính
-Có thể chia loại nguồn của luật HC theo căn cứ :
Theo chủ thể ban hành văn bản : Vb của cơ quan quyền lực NN, Vb của cơ quan quản lý
NN, Vb của tòa án tối cao về xét xử các vụ án HC, Vb của các tổ chức xh ban hành để thựchiện chức năng quản lý nn được giao, Vb liên tịch giữa các cơ quan và tổ chức
Theo phạm vi hiệu lực : Vb của các cơ quan nhà nước ở TW Vb của các cơ quan NN ở đia
phương
Theo cấp độ hiệu lực pháp lý : văn bản luật Văn bản dưới luật
-Theo pháp luật hiện hành, nguồn luật HCVN bao gồm:
+ Hiến pháp năm 1992
+ Luật tổ chức CP năm 2001
+ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND năm 2003
+ Cán bộ luật, đạo luật về quản lý các ngành và lĩnh vực về các tổ chức xã hội và các
tổ chức nhà nước khác
+ Nghị quyết của Quốc hội
+ Pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
+ Nghị định của CP, quyết định của thủ tướng CP
+ VB QPPL của Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
+ Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước
+ VB quy định PL liên tịch
+ Nghị quyết của HDND các cấp, quyết định của UBND các cấp
Câu 12 Mọi Nghị định do Chính phủ ban hành có phải đều là nguồn của Luật Hành chính?
Có vì Nghị định Chính phủ được sử dụng với tư cách là văn bản quy phạm pháp luật hànhchính và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
Với tư cách là văn bản quy phạm pháp luật Nghị định của Chính phủ dùng để quy định chi tiếtthi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốchội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyềncủa Chính phủ thành lập; quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiệnxây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế,quản lý xã hội (việc ban hành nghị định trong trường hợp này phải được sự đồng ý của ủy banThường vụ Quốc hội) Tất cả các nghị định của Chính phủ ban hành với tư cách là văn bànquy phạm pháp luật hành chính nêu trên đều là nguồn của luật hành chính vì nó chứa đựngtrong nội dung các quy phạm pháp luật hành chính Ví dụ Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày7/8/1999 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật khiếu nại, tố cáo
Câu 13 Khái niệm, nội dung và đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính.
Trang 5*Về khái niệm: quy phạm pháp luật hành chính là quy tắc hành vi do Nhà nước đặt ra nhằmđiều chỉnh quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động hành chính NN Có tính bắt buộcchuong, áp dụng nhiều lần và hiệu lực của chúng không chấm dứt khi đã được áp dụng nhưmọi QPPL khác.
*Về Nội Dung : Vb Qp luật HC điều chỉnh những nội dung sau :
Xác định thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước ,
Quy định các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể pháp luật, và tương ứng vs các quyền vànghĩa vụ là trách nhiệm của các chủ thể khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cácquyền và nghĩa vụ của mình
Quy định cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các cơ quan, tổ
chức cá nhân trong quá trình thực hiện quản lý hành chính nhà nước
Quy định thủ tục hành chính,
Quy định vi phạm hành chính,
Quy định các biện pháp khen thưởng và cưỡng chế hành chính
*Về đặc điểm :
Là một dạng của quy phạm pháp luật nên quy phạm pháp luật hành chính
cũng mang những đặc điểm chung của quy phạm pháp luật như:
-Là quy tắc xử sự chung, do nhà nước ban hành theo một trình tự thủ tục
nhất định và thể hiện ý chí của nhà nước
Có tính bắt buộc chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nươc-Là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp.-Được áp dụng nhiều lần, hiệu lực của quy phạm không bị chấm dứt khi đã bị áp dụng
Ngoài ra quy phạm pháp luật hành chính còn mang những đặc điểm sau
Về chủ thể ban hành: Các quy phạm pháp luật hành chính chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành Ở nước ta, theo quy định của pluật hiện hành thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy phạm pháp luật hành chính có thể là chủ thể lập pháp hoặc chủ thể quản lý hành chính nhà nước
-Về Số lượng và hiệu lực pháp lý : có số lượng lớn và hiệu lực pháp lý khác nhau Phạm viđiều chỉnh lớn và nhiều chủ thể ban hành
-Đối tượng điều chỉnh : là những quan hệ phát sinh trong vấn đề quản lý hành chính và điềuhành nhà nước theo phương pháp mệnh lệnh đơn phương
-Về cấu tạo bao gồm : Giả định , quy định và chế tài
Câu 14 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính.
Gồm 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
- Giả định: + Là 1 phần của quy phạm
+ Nêu rõ điều kiện đời sống thực tế (có điều kiện đó mới thi hành hoặc ápdụng quy phạm đó)
- Quy định: + Là 1 phần của quy phạm đặt ra quy tắc hành vi (phần quan trọng nhất)
+ Nội dung quyền và nghĩa vụ, trình tự thực hiện (quy định chủ thể được,phải làm gì và làm ntn)
- Chế tài: là phần của quy phạm chỉ rõ biện pháp tác động của nhà nước với chủ thể viphạm; phần quy định của Quốc hội (thường không xuất hiện bên cạnh giả định hoặc quy địnhtrừ 1 số ít VB HC) - đặc điểm quan trọng nhất của luật HC
Câu 15 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính.
Phân loại theo tính Mệnh Lệnh : Quy phạm cấm , bắt buộc, cho phép , lựa chọn , trao quyền ,khuyến khích và khuyến nghị
Phân loại theo tính chất nội dung :
+Quy phạm vật chất : trả lời cho câu hỏi cần phải làm gì? Cần tuân thủ quy tắc, hành vi nào?
Trang 6Phân loại theo chế định : Các quy phạm giống nhau về nội dung và tính chất điều chỉnh+Các chủ thể của luật hành chính
+Các tổ chức dịch vụ công
+Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cơ sở khác
+Cá hình thức và phương pháp hoạt động hành chính
Ngoài ra còn có cách phân loại khác như theo phạm vi điều chỉnh, theo cấp độ hiệu lực pháp
lý, theo phạm vi hiệu lực, theo cơ quan ban hành
Câu 16 Hiệu lực quy phạm pháp luật hành chính
Hiệu lực của QPPL là phạm vi tác động của QPPL đó Theo đó các QPPL hành chính có hiệulực theo không gian và thời gian và đối tượng thi hành nhất định
*Thời gian :
- Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính được quy định trong văn bản luật, nghị quyếtcủa Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày
Chủ tịch nước ký lệnh công bố (trừtrường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác).
Ví dụ: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày06/07/1995, có qui định văn bản pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01/08/1995
- Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính được quy định trong văn bản pháp luật củaChủ tịch nước (lệnh, quyết nghị) thì có hiệu lực kể từ ngày đăng công báo (trừ trường hợp vănbản đó quy định ngày có hiệu lực khác)
- Ðối với quy phạm hành chính được quy định trong văn bản pháp luật của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thì cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký
- Quy phạm pháp luật hành chính hết hiệu lực khi đã hết thời hạn có hiệu lực được quy địnhtrong văn bản đó hay được thay thế bằng một văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành vănbản đó hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Qui phạm pháp luật hành chính của UBND các cấp có hiệu lực kể từ ngày kí trừ trường hợp
có qui định có hiệu lực về sau trong văn bản QPPL
*Không Gian :
- Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan nhà nước ở trung ương banhành thì có hiệu lực trong phạm vi cả nước (trừ trường hợp có quy định khác, ví dụ quản lýkhu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế)
Ví dụ: Nghị quyết của Quốc hội thì có hiệu lực pháp lý trên phạm vi cả nước.
- Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính do Hội đồng nhân dân, Uớy ban nhân dâncác cấp ban hành thì có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương nhất định
Ví dụ: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ thì chỉ có hiệu lực pháp lý trên phạm
vi tỉnh Cần Thơ
- Quy phạm pháp luật hành chính cũng có hiệu lực pháp lý đối với các cơ quan, tổ chức vàngười nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hay điều ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
*Theo phạm vi đối tượng thi hành:
-Quy phạm chung: có hiệu lực đối với tất cả mọi công dân, cơ quan, tổ chức trên cũng mộtlãnh thổ, như các quy tắc bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường…
-Quy phạm riêng hay quy phạm quản lý ngành hoặc lĩnh vực liên ngành, chức năng: có hiệulực với từng nhóm đối tượng nhất định, như đối với cơ quan nhà nước, đối với cán bộ côngchức hay lực lượng công an…
*ngoài ra có trường hợp kết hợp hiệu lực theo không gian và theo đối tượng thi hành
Câu 17 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính.
Trang 7Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính là việc dùng quy phạm pháp luật hành chính để tácđộng vào hành vi của các bên tham gia quan hệ quản lý nhà nước, được biểu hiện dưới haihình thức là chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính.
1 Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính:
- là việc làm theo những điều mà QPPL hành chính quy định Chấp hành bao gồm: tuân thủ,thi hành và sử dụng
- chủ thể chấp hành có thể là bất kì ai
2 Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: là việc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước căn
cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản
lý hành chính nhà nước Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trực tiếp làm phát sinh,thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể- quan hệ pháp luật hành chính
tư Chúng liên quan trực tiếp tới việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vàoquan hệ quản lý hành chính nhà nước, đặc biệt là đối với tổ chức, công dân Do vậy, việc ápdụng quy phạm pháp luật hành chính phải tuân theo những yêu cầu sau:
+ Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải tuân theo những yêu cầu của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và đảm bảo nhân dân lao động có điều kiện tham gia vào quản lý nhà nước theo Ðiều 12 và Ðiều 53 Hiến pháp 1992 Vì áp dụng quy phạm pháp luậỷt hành chính là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tất cả những vấn đề
có liên quan đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân
+ Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể, vì vậy phải được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục, đúng thời hạn pháp
luật quy định, phải xem xét, giải quyết đúng hạn các yêu cầu nhận được, trả lời công khai,chính thức về kết quả giải quyết cho các đối tượng có liên quan
Ví dụ: Ðiều 36 Luật khiếu nại tố cáo 02/12/98, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phải giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn 30 ngày (nếu phức tạp, không quá 45 ngày)
+ Kết quả áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được thể hiện bằng văn bản của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc áp dụng chỉ được coi là hoàn thành khi quyết định của cơ quan áp dụng pháp luật được chấp hành trong thực tế.
Câu 18 Cho ví dụ chứng minh các đặc trưng của quy phạm pháp luật hành chính.
Mang tính bắt buộc chung : Thông tư 15/2014/bca quy định việc các thủ tục chuyển giaophương tiện giao thông và thủ tục đăng ký biển số xe cho các phương tiện Tất cả cá nhân đãđang và sẽ sử dụng các phương tiện giao thông đều phải thực hiện theo đúng thông tư
Do cơ quan nhà nước ban hành : Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được Uớy ban thường
vụ Quốc hội thông qua ngày 6/7/1995 quy định một cách chung nhất về vấn đề xử lý vi phạm
+ Các quy phạm pháp luật hành chính phải được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thứcpháp luật đã quy định
+ Việc ban hành các quy phạm pháp luật hành chính của cơ quan cấp dưới đòi hỏi phải phùhợp với những quy phạm pháp luật hành chính do cấp trên ban hành
+ Các quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan địa phương ban hành để thi hành ở địaphương phải phù hợp với quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan ở trung ương ban
Trang 8Câu 19 Nêu mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật vật chất hành chính và quy phạm thủ tục hành chính.
Quy phạm luật hành chính được chia thành: quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục Quyphạm vật chất là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào.Còn quy phạm thủ tục trả lời câu hỏi phải làm như thế nào, các quy tắc đó được thực hiệntheo trình tự nào
Hai loại quy phạm này có mối quan hệ mật thiết với nhau Luật thủ tục là hình thức sống củaluật vật chất Hai loại quy phạm này góp phần nhằm đảm bảo sự phối hợp hài hòa, tính trật tựkhoa học và kịp thời, nhanh chóng của hoạt động hành chính, đặc biệt trong việc bảo đảmquyền công dân trước những hành vi lạm dụng quyền lực, phiền hà hay tiêu cực
Câu 20 Cho một ví dụ về quy phạm vật chất hành chính, một quy phạm thủ tục hành chính tương ứng và nêu rõ môí quan hệ giữa chúng.
VD quy phạm vật chất hành chính : Địa vị và thẩm quyền của TANDTC , quyền của công dânkhi tham gia khiếu nại , tố cáo
Quy phạm thủ tục hành chính tương ứng : Khi yêu cầu giải quyết khiếu nại tố cáo , ngườikhiếu nại , tố cáo phải trình đơn lên tòa
Mối liên hệ ở đây là : Khi quy định địa vị và thẩm quyền của toàn ta có thể xác định đượcchức năng của tòa án, bất cứ ai cũng có quyền yêu cầu TA giải quyết 1 vấn đề nào đó , VàThủ tục tiến hành là các bước mà TANDTC phải thực hiện để giải quyết yêu cầu của ngườikiện
Ví dụ : Ví dụ chứng minh vai trò: Có vai trò lớn nhất trong các thủ tục xin cấp đất là quyếtđịnh phê duyệt cuối cùng dựa trên mặt bằng quy hoạch chung đã được các cq NN có thẩmquỳên công bố Để được phê duyệt, cá nhân hay tổ chức phải làm đơn theo mẫu quy định,phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú…Tuy nhiên, các thủ tục đó tự nó không có ýnghĩa gì nếu cq NN có thẩm quyền không thực hiện đúng thủ tục phê duyệt cuối cùng Khithủ tục cơ bản này bị vi phạm thì có nghĩa là hiện tượng vi phạm pháp luật đã bắt đầu gây rahậu quả không tốt Chẳng hạn như đất sẽ bị cấp sai đối tượng, người không đủ thẩm quyềnvẫn ký cấp đất, người có quyền lợi chính đáng không được cầp đất
Câu 22 Quan hệ pháp luật hành chính: khái niệm; đặc điểm; phân loại.
Khái niệm : là hình thức pháp lý của quan hệ hành chính xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnhcủa quy phạm pháp luật hành chính đối với quan hệ đó mà các bên tham gia qhe PL HCmang những quyền và nghĩa vụ pháp lý do quy phạm Pl HC tương ứng đõ dự liệu từ trước Đặc điểm :
- Quan hệ PLHC xuất hiện trong lĩnh vực chấp hành và điều hành Đây là hoạt động mangtính chất tổ chức- quyền lực Đây là đặc điểm cơ bản
- Để quan hệ PLHC xuất hiện phải có sự tham gia của bên bắt buộc là cq, tổ chức, cá nhân cóthẩm quyền theo quy định Nếu không có sự tham giaq của nó thì quan hệ PLHCNN khôngxuất hiện (ở đây không xấut hiện quan hệ PLHC giữa các công dân, các cơ quan của tổ chcứ
xã hội, trừ trường hợp một trong các hcủ thể đó được giao thực hiện quyền hạn của Nhà nước
- Quan hệ PLHC có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào (cq, tổ chức, người cóthẩm quyền, công dân…) Song quan hệ PLHC xuất hiện mà sự đồng ý của bên thứ hai khôngphải là điều kiện bắt bựôc Tức là nó có thể xuất hiện ngược với ý chí của bên kia trong quanhệ
Trang 9- Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ PLHC được giải quyết theo trình tự hành chính
- Bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của QPPLHC thì người đó phải chịu trách nhiệm trước nhànước, trước cq hoặc người có thẩm quyền đại diện cho nhà nước
Phân Loại :
Theo tính chất Bất Bình Đẳng và Bình Đẳng : Quan hệ Dọc và quan hệ Ngang
Phân loại theo tính chất nội dung : Quan hệ Nội Dung và Quan hệ Thủ Tục
Phân theo mục đích : thực hiện Nhiệm vụ tích cực của quản lý ( Quan hệ tích cực và quan hệtiêu cực ) , quan hệ bảo vệ pháp luật ( Chống vi phạm hoạt động hành chính )
Phân loại theo quan hệ với tài sản : Quan hệ tài sản và quan hệ phi tài sản ( chiếm chủ yếu )Phân loại theo vị trí , vai trò
Phân loại theo phương thức bảo vệ
Câu 23 Cơ sở phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
Chính là sự kiện pháp lý hành chính khi có các điều kiện :
Quy phạm mang tính chất cơ sở
Tồn tại đầy đủ các chủ thể tương ứng có đủ năng lực hành vi HC do quy pham PL HC quyđịnh
Skien Pháp Lý HC có vai trò quyết định việc phát sinh , thay đổi , chấm dứt quan hệ PLHC
Câu 24.Cho ví dụ về một sự kiện pháp lý hành chính Sự kiện đó làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính nào?
Ví dụ về một sự kiện pháp lý hành chính
Ngày 8-3-2014, Công An Phường Mai Dịch đến kiểm tra việc đăng kí tạm trú tạm vắng củaanh A và được biết anh A chưa thực hiện thủ tục này Anh A được yêu cầu nộp phạt hànhchính với số tiền là 200.000 Vnd và phải nhanh chóng đến nơi đăng kí tạm trú tạm vắng đểhoàn thành thủ tục
Trong ví dụ này, có 2 sự kiện pháp lý thuộc dạng hành vi làm phát sinh QHPL hành chínhgiữa chủ thể xử phạt vi phạm hành chính với công dân vi phạm hành chính Thứ nhất là việckhông tuân thủ quy định của pháp luật về việc đăng kí hộ khẩu tạm trú tạm vắng của anh A.Thứ hai là là hành vi hợp pháp của công an Phường Mai dịch yêu cầu anh A nộp phạt vànhanh chóng hoàn thành thủ tục
Câu 25 Hãy cho một ví dụ cụ thể về một sự kiện pháp lý hành chính và quan hệ pháp luật hành chính phát sinh tương ứng với sự kiện đó; phân tích các bộ phận cấu thành của quan hệ pháp luật hành chính đó.
Tương tự ví dụ ở trên:
Các bộ phận cấu thành nên quan hệ pháp luật hành chính
Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính: là công an Phường Mai Dịch và anh A
Khách thể pháp luật hành chính: Hành vi không đăng kí tạm trú tạm vắng của anh A
Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính: Nghĩa vụ nộp phạt và hoàn thành thủ tục đăng kítạm trú tạm vắng của anh A Quyền yêu cầu anh A thực hiện những nghĩa vụ trên của công
An phường Mai dịch
Câu 26 Chứng minh các đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính
-các đặc điểm chung với mọi QHPL: tính ý chí, tượng thầng kiến trúc pháp lý, xuất hiện trên
cơ sở quy phạm pháp luật, các bên tham gia quan hệ được giao quyền
Trang 10- Mang tính ý chí
- Là một loại quan hệ tư tưởng thuộc thượng tầng kiến trúc pháp lý
- Là một loại quan hệ xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
- Các bên tham gia quan hệ được giao quyền và phải thực hiện những nghĩa vụ nhất địnhtương ứng với các quyền đó
- Là loại quan hệ xã hội được bảo đảm thực hiện bằng khả năng áp dụng cưỡng chế nhà nước
- Có tính cụ thể
b Đặc điểm riêng của quan hệ pháp luật hành chính:
- Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính được quy định bởi đặc thù của quan hệ hànhchính, trong đó chủ yếu là tính bất bình đẳng của quan hệ đó, vì trên cơ sở của hoạt động hànhchính ,quan hệ pháp luật hành chính được phát sinh
- Để quan hệ pháp luật hành chính xuất hiện phải có sự hiện diện của chủ thể bắt buộc là cơquan nhà nước mà trong đó chủ yếu là cơ quan hành chính ( hoặc đại diện của nó ), là bênđược giao quyền hạn mang tính pháp lý, hoạt động nhân danh Nhà nước, vì lợi ích của Nhànước
- Quan hệ pháp luật hành chính có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào ( nhà nước,công dân…) mà không nhất thiết phải được sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp ngoại lệ
- Đa phần các tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính được giải quyếttheo thủ tục hành chính
- Nếu bất kì bên nào vi phạm yêu cầu của luật hành chính thì phải chịu trách nhiệm trước Nhànước, trước cơ quan hoặc người có thẩm quyền đại diện cho nhà nhước chứ không phải chịutrách nhiệm trước bên kia như pháp luật dân sự
28.Chủ thể của Luật hành chính và chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là một? Đúng hay sai? Tại sao?
Sai vì:
Chủ thể pháp luật hành chính là tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy phạt pháp luậthành chính xác định một cách chung, theo từng loại một cách trừu tượng, luôn có quyền vànghĩa vụ nhưng có thể không thực hiện chúng vì có thể trong một thời gian dài không thamgia vào quan hệ pháp luật hành chính nào ( ví dụ, một công dân bất kỳ là chủ thể pháp luậthành chính về vi phạm hành chính nhưng không thực hiện vi phạm hành chính thì không thể
là chủ thể của quan hệ này)
Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính, cũng như bản thân quan hệ pháp luật hành chính, luôn
cụ thể, vì quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh khi có chủ thể cụ thể có năng lực hành vihành chính cùng với sự ki ện pháp lý hành chính tương ứng
29.Khái niệm khoa học luật hành chính Việt Nam , đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Khái niệm: Khoa học luật hành chính là một hệ thống thống nhất những học thuyết, quanniệm, luận điểm khoa học, những khái niệm, phạm trù về ngành luật hành chính
Đối tượng nghiên cứu:
- Những vấn đề của lý luận về quản lý nhà nước có liên quan chặt chẽ tới ngành luật hànhchính
- Hệ thống quy phạm luật hành chính: Đặc trưng nội dung, phân loại, vấn đề hoàn thiện cácchế định, hệ thống hóa và pháp điển hóa luật hành chính, cơ chế điều chỉnh pháp luật đối vớicác quan hệ hành chính, vấn đề hiệu quả của quy phạm luật hành chính
- Về quan hệ pháp luật hành chính: nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tố nộitại của các quan hệ đó, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể và cơ chế đảm bảo thựchiện chúng
Trang 11- Quy chế pháp lý của các chủ thể luật hành chính, cũng chính là các chủ thể và đối tượngquản lý nhà nước, những bảo đảm pháp lý hành chính của các quyền chủ thể.
- Các hình thức và phương pháp hoạt động hành chính, như: quyết định hành chính, cưỡngchế hành chính, trách nhiệm hành chính, thủ tục hành chính
- Các phương thức bảo đảm pháp chế và kỉ luật trong hoạt động hành chính
- Các vấn đề mang tính tổ chức –pháp lý của hoạt động hành chính trong các ngành và lĩnhvực kinh tế, văn hóa- xã hội và hành chính- chính trị
Phương pháp nghiên cứu:
30 Trình bày mối quan hệ giữa luật hành chính và khoa học luật hành chính
Luật hành chính có thể hiểu theo 3 nghĩa : Ngành luật hành chính, khoa học luật hành chính
Nói tóm lại, có thể coi KH luật hành chính là một bộ phận của luật hành chính VN
31.Khái niệm, bản chất và các đặc trưng của quản lý nhà nước Việt Nam
*Bản chất của quản lý nhà nước là quyền lực nhà nước, được ghi nhận, củng cố bằng phápluật và thực hiện bởi bộ máy nhà nước với cơ sở vật chất – tài chính to lớn, bằng phương phápthuyết phục và cưỡng chế
*Đặc trưng:
Quản lý nhà nước hiểu theo nghĩa rộng:
Là toàn bộ mọi hoạt động của nhà nước nói chung, mọi hoạt động mang tính chất nhà nước,nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước
Chủ thể là tất cả các cơ quan nhà nước của bộ máy nhà nước, tức là tất cả ba thệ thông cơquan, lập pháp hành pháp và tư pháp Nhân dân cũng là chủ thể của quản lý nhà nước theonghĩa rộng khi thực hiện quyền trưng cầu dân ý hay bỏ phiến toàn dân…Các tổ chức xã hội,các cơ quan xã hội… cũng là chủ thể của quản lý nhà nước theo nghĩa rộng nếu được nhànước trao quyền thực hiện chức năng nhà nước
Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp
Là hoạt động quản lý do một loại cơ quan đặc biết thực hiện mà hiến pháp vàpháp luật nước ta gọi là cơ quan hành chính nhà nước Đó là hoạt động chấp hành hiến pháp,pháp luật và điều hành trên cơ sở hiến pháp và các luật đó, vì thế còn gọi là hoạt động chấphành và điều hành nhà nước, hay thường gọi đơn giản là hoạt động chấp hành và điều hànhChủ thể của quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp chủ yếu là toàn bộ hệ thống các cơ quan hànhchính nhà nước đứng đầu là chính phủ và các cơ quan phát sinh từ chúng, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và các cán bộ, công chức trực thuộc Nguyên thủ quốc gia ở nhiều nước là người đứngđầu hệ thống hành pháp thì cũng là chủ thể của quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp Nguyên thủnước ta tuy không phải người đứng đầu nhưng cũng có nhiều quyền trong lĩnh vực hành phápnên cũng được coi là một chủ thể tham gia vào quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp
Trang 12Hoạt động lập pháp là hoạt động ban hành luật và các văn bản mang tính chất luật Các luật
và văn bản mang tính chất luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong toàn quốc, là cơ sở cho cáchoạt động khác, trong đó có hoạt động quản lý nhà nước Khác với hoạt động quản lý nhànước, hoạt động lập pháp tiến hành theo kỳ và không mang tính chuyên nghiệp, vì trừ một sốchức danh chủ chốt và khoảng hơn 25% đại biểu chuyên trách, còn hầu hết các đại biểu Quốchội khác là kiêm nhiệm
b Hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động xét xử
Hoạt động xét xử là hoạt động tư pháp theo quan niệm chung, nhưng ở nước ta và các nướcXHCN thì hoạt động tư pháp bao hàm cả hoạt động xét xử, hoạt động kiểm sát và một sốhoạt động bổ trợ tư pháp Hoạt động xét xử do tòa án thực hiện và đây là chức năng duy nhấtcủa tòa án Hoạt động này chỉ tiến hành khi có tranh chấp về quyền hoặc có vi phạm pháp luậtxảy ra mà theo quy định của pháp luật, thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án Hoạt động xét xửphải tiến hành theo thủ tục chặt chẽ do luật định, và có kết quả xét xử là các bản án hoặc cácquyết định xác nhân các sự kiện có giá trị pháp lý, xác định quyền và nghĩa vụ của người viphạm, của các bên tranh chấp hoặc có liên quan, là quyết định cá biệt cụ thể Còn hoạt độngquản lý nhà nước cũng có bộ phận mang tính chất bảo vệ pháp luật nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ.Trong hoạt động quản lý nhà nước cũng có một số lượng không nhỏ các văn bản quy phạmpháp luật được ban hành, tuy tỷ trọng các văn bản cá biệt vẫn nhiều hơn
c Hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động kiểm sát
Kiểm sát là chức năng cơ bản của hệ thống Cũng giống như hoạt động xét xử, hoạt độngkiểm sát chỉ diễn ra khi có tranh chấp về quyền hoặc có sự vi phạm pháp luật xảy ra mà theoquy định của pháp luật, phải có sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân Hình thức pháp lýcủa hoạt động kiểm sát là kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu, cáo trạng và các quyết định khác vàchúng đều mang tính cá biệt, cụ thể Hoạt động kiểm sát và quản lý nhà nước đều mang tínhdưới luật Nhưng khác với hoạt động kiểm sát và xét xử, hoạt động quản lý nhà nước khôngchỉ căn cứ vào tính pháp chế mà cả tính hợp lý và chịu sự chỉ đạo của các cơ quan hành phápcấp trên và các cơ quan dân cử cùng cấp
33.Khái niệm và hệ thống các nguyên tắc quản lý nhà nước
Khái niệm:Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước được hiểu là những tưtưởng chỉ đạo làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước
Các nguyên tắc
Nguyên tắc chính trị xã hội bao gồm:
+ Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Nguyên tắc nhân dân tham gia quản lý nhà nước
+ Nguyên tắc pháp chế
+ Nguyên tắc dân tộc
Nguyên tắc tổ chức – kỹ thuật
+ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ
+ Nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng
+ Nguyên tắc trực thuộc hai chiều
+ Nguyên tắc trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền
34 Các nguyên tắc chính trị- xã hội trong quản lý nhà nước Việt Nam: Đảng lãnh đạo quản lý nhà nước;Tập trung dân chủ; Thu hút nhân dân tham gia quản lý nhà nước; Pháp chế; Dân tộc; Kế hoạch hoá.
a Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhà nước:
- Cơ sở của nguyên tắc:
Trang 13+ Cơ sở thực tiễn: Thực tế lịch sử đã chỉ rõ, sự lãnh đạo của ĐCS là hạt nhân của mọi thắn lợicủa cách mạng nước ta.
+ Cơ sở pháp lý của nguyên tắc: Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhà nước được quyđịnh tại Điều 4 HP năm 1992:”Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp côngnhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động vàcủa cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội”
- Nội dung của nguyên tắc: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhà nướcbiểu hiện cụ thể ở các hình thức hoạt động của các tổ chức Đảng, cụ thể như sau:+ Đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách của mình về lĩnh vực hoạt động khác củaquản lý hành chính Nhà nước.Các nghị quyết của cấp uỷ Đảng đưa ra các phương hướng hoạtđộng cơ bản tạo cơ sở quan trọng để các chủ thể quản lý hành chính Nhà nước có thẩm quyềnthể chế hoá văn bản pháp luật thực hiện trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước.Chủthể quản lý hành chính Nhà nước luôn căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng để quyếtđịnh những vấn đề khác nhau trong quản lý
Ví dụ: Ban hành văn bản quản lý phải dựa vào chủ trương, đường lối của Đảng
+ Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhà nước thể hiện trong công tác tổ chức cán bộ Đảng đã bồi dưỡng những Đảng viên ưu tú có đầy đủ năng lực, phẩm chất đạo đức gánh vácnhững công việc quản lý hành chính Nhà nước Tổ chức Đảng đưa ra ý kiến về việc bố trínhững cán bộ phụ trách những vị trí lãnh đạo của các cơ quan hành chính Nhà nước Từ đó cơquan Nhà nước xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng
+Ngoài ra, Đảng còn sử dụng hình thức kiểm tra để lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhànước, như:
Kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong hoạt động quản lýhành chính Nhà nước nhằm đánh giá tính hiệu quả, tính thực tế của các chính sách mà Đảng
đề ra Để từ đó khắc phục những khuyết điểm, phát huy mặt tích cực trong công tác quản lý.Thông qua công tác này, giúp tổ chức Đảng biết được tình hình thực hiện các chủ trương,chính sách do mình đề ra Trên cơ sở đó có biện pháp uốn nắn kịp thời làm cho hoạt độngquản lý đi theo đúng định hướng, phù hợp với lợi ích giai cấp, lợi ích của dân tộc
+ Sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính Nhà nước còn được thực hiện thông qua uytín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Đảng và Đảng viên
Đảng quản lý Nhà nước nhưng không làm thay Nhà nước, các nghị quyết Đảng không mangtính quyền lực mà chỉ có tính bắt buộc trực tiếp thi hành đối với từng Đảng viên
Bằng uy tín của Đảng, vai trò gương mẫu của từng Đảng viên, và bằng sự thuyết phục của vaitrò gương mẫu của Đảng viên, sự lãnh đạo của Đảng có sức mạnh to lớn trong công tác quản
lý hành chính Nhà nước
b Thu hút nhân dân tham gia quản lý nhà nước
- Cơ sở của nguyên tắc:
+ Bản chất của nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, tất cảquyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân
+ Cơ sở pháp lý: Điều 3 – HP 92 (sửa đổi năm 2001) khẳng định: “Nhà nước bảo đảm vàkhông ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân” -> quyền được tham gia vàoquản lý các công việc của Nhà nước và xã hội là qyền cơ bản của công dân được HP ghi nhận
- Các hình thức tham gia vào QLHCNN của nhân dân lao động bao gồm:
+ Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước:
Tham gia vào cơ quan quyền lực nhà nước thông qua con đường bầu cử
Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước khác (cơ quan HCNN, cơ quan kiểm sát,
cơ quan xét xử) với tư cách là cán bộ công chức
Trang 14+ Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội:
Điều 9 – HP: “MTTQVN và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhândân”
Thông qua các hình thức hoạt độn của các tổ chức xã hội, vai trò chủ động, sáng tạo củaNDLĐ luôn được phát huy trong QLHCNN
+ Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sởVí dụ: tham gia hoạt động bảo vệ ANTT, vệ sinhmôi trường, tổ chức đời sống côn cộng…
+ Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trong QLHCNNĐiều 53 của Hiến pháp năm 1992:” Công dân có quyền tham gia thảo luận các vấn đề chungcủa cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước trưngcầu dân ý”
Nhân dân có quyền tham gia vào quản lý Nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, thamgia giải quyết những vấn đề lớn, hệ trọng có ý nghĩa trong toàn quốc cũng như những vấn đềquan trọng ở địa phương hoặc đơn vị cơ sở
c Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Cơ sở pháp lý của nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý hành chính Nhà nước đượcquy định tại Điều 6 Hiến pháp năm 1992: “Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan kháccủa Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”.+Tập trung: thâu tóm quyền lực Nhà nước vào chủ thể quản lý để điều hành, chỉ đạo thực hiệnpháp luật
+Dân chủ : là mở rộng quyền cho đối tượng quản lý nhằm phát huy trí tuệ tập thể vào hoạtđộng quản lý Phát huy khả năng tiềm tàng của đối tượng quản lý trong quá trình thực hiệnpháp luật
Cả hai yếu tố này phải có sự phối hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ với nhau, chúng có sự qualại phụ thuộc và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong quản lý hành chính Nhà nước Nếu tậptrung mà không dân chủ sẽ tạo điều kiện cho hành vi vi phạm quyền công dân, tệ quan liêu,hách dịch, tham nhũng phát triển Nếu không có sự lãnh đạo tập trung thống nhất thì sự pháttriển của xã hội sẽ trở nên tự phát Lực lượng dân chủ sẽ bị phât tán, không đủ sức chống lạicác thế lực phản động, phản dân chủ
-Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý hành chính Nhà nước thể hiện ở những điểm sau:+ Sự phụ thuộc của cơ hành chính Nhà nước vào cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp:Điều 6 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông quaQuốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhândân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Quốc hội, Hội đồng nhân dân vàcác cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”
Cơ quan quyền lực Nhà nước có những quyền hạn nhất định trong việc thành lập, bãi bỏ các
cơ quan hành chính Nhà nước:
Ở trung ương: Quốc hội thành lập Chính phủ và trao quyền hành pháp cho Chính phủ Ở địa phương: Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra (điều 123 Hiến phápnăm 1992) và thực hiện hoạt động quản lý hành chính Nhà nước ở địa phương.Dân chủ được thể hiện rõ nét trong việc cơ quan quyền lực Nhà nước trao quyền chủ động,sáng tạo cho cơ quan hành chính Nhà nước trong qua trình cơ quan này chỉ đạo thực hiệnpháp luật và các văn bản khác của cơ quan quyền lực
+ Sự phục tùng cấp dưới đối với cấp trên, địa phương đối với trung ương:
Có sự phục tùng đó thì cấp trên mới tập trung quyền lực Nhà nước để lãnh đạo, giám sát hoạtđộng của cấp dưới và của địa phương Nếu thiếu nó sẽ dẫn đến buông lỏng sự lãnh đạo, làmnảy sinh tình trạng vô Chính phủ, tuỳ tiện, cục bộ địa phương.Cấp trung ương phải tôn trọng ýkiến của cấp dưới, của địa phương…góp phần phát huy sự chủ động sáng tạo trong việc hoànthiện nhiệm vụ được giao
+ Sự phân cấp quản lý: Phân cấp quản lý là sự phân định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạncủa các cấp trong bộ máy quản lý hành chính Nhà nước Mỗi cấp quản lý có những mục tiêu,
Trang 15nhiệm vụ, thẩm quyền và những phương tiện cần thiết để thực hiện một cách tốt nhất mụctiêu, nhiệm vu của cấp mình.Yêu cầu của sự phân cấp quản lý:
Phải xác định quyền quyết định của trung ương đối với những lĩnh vực then chốt, những vấn
đề có ý nghĩa chiến lược để đảm bảo sự phát triển của xã hội, đảm bảo sự tập trung thống nhấtcủa Nhà nước
Đây là biện pháp đảm bảo tập trung, tránh cho cơ quan nhà nước ở trung ương phải ôm đồmcác công việc mang tính sự vụ, thuộc về chức trách của các đơn vị ở địa phương cơ sở
Việc phân cấp quản lý hết sức phức tạp, đòi hỏi phải xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: kinh
tế, chính trị, xã hội, trình độ dân trí, trình độ quản lý của cán bộ…Có như vậy, mới đảm bảo
cụ thể, hợp lý theo đúng quy định của pháp luật
+ Sự hướng về cơ sở: Các đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính Nhà nước là nơi trực tiếp tạo
ra của cải vật chất phục vụ nhân dân lao động Do vậy, phải tạo điều kiện cho các đơn vị kinh
tế, văn hoá, xã hội hoàn thành công việc của mình.Đây là việc cơ quan hành chính Nhà nước
mở rộng dân chủ trên cơ sở quản lý tập trung đối với các hoạt động của toàn bộ hệ thống cácđơn vị KT, VH, xã hội trực thuộc Nhà nước có các chính sách và biện pháp quản lý một cáchthống nhất và chặt chẽ về tổ chức và hoạt động của các đơn vị cơ sở
- Sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương:
Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung ở địa phương (Uỷ ban nhân dân)phụ thuộc vào cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp (Hội đồng nhân dân) – quan hệ ngang,
và phụ thuộc vào cơ quan quản lý hành chính Nhà nước cấp trên ở cấp trực tiếp – quan hệdọc
Cơ quan quản lý hành chính có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương (sở, phòng, ban) phụthuộc cơ quan quản lý hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung cùng cấp (Uỷ ban nhândân) – quan hệ ngang, và phụ thuộc vào cơ quan quản lý hành chính Nhà nước có thẩm quyềnchuyên môn cấp trên ở cấp trực tiếp – quan hệ dọc
Mối quan hệ dọc: giúp cho cấp trên tập trung quyền lực để chỉ đạo, kiểm tra hoạt động củacấp dưới
Mối quan hệ ngang: tạo điều kiện cho cấp dưới phát huy dân chủ, phát huy thế mạnh ở địaphương để hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó
d Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc:
- Cơ sở pháp lý của nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc trong quản lý hành chính Nhànước được quy định tại Điều 5 của Hiến pháp năm 1992: “Nhà nước thực hiện chính sáchbình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dântộc ”
- Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện:
+ Công tác đào tạo và sử dụng cán bộ:
Nhà nước có chính sách ưu tiên đối với con em vùng dân tộc ít người, giúp đỡ về vật chất,khuyến khích về tinh thần để họ tích cực nâng cao trình độ về mọi mặt
Các cán bộ là người dân tộc thiểu số bao giờ cũng chiếm một tỉ lệ nhất định trong biên chế cơquan Nhà nước, đặc biệt là ở khu vực biên giới, rừng núi, hải đảo…
+ Trong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội:
Đầu tư xây dựng các công trình quan trọng về kinh tế, quốc phòng ở các vùng dân tộc thiểu
số, như: Khai thác tiềm năng kinh tế, xoá bỏ sự chênh lệch giữa các vùng, đảm bảo đời sốngvật chất, tinh thần cho dân tộc ít người
Thường xuyên tổ chức, điều động phân bố lao động tới các vùng dân tộc thiểu số, như: Xâydựng vùng kinh tế mới, tạo điều kiện cho vùng dân tộc ít người phát triển, nâng cao trình độ
Trang 16- Cơ sở pháp lý của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính Nhà nướcđược quy định tại Điều 12 của Hiến pháp năm 1992: “Nhà nước quản lý xã hội bằng phápluật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa…”.
- Nội dung của nguyên tắc được thể hiện:
+ Hoạt động ban hành văn bản pháp luật: Đây là một hình thức hoạt động cơ bản và chủ yếucủa quản lý hành chính Nhà nước Thông qua hoạt động này, chủ thể quản lý hành chính Nhànước có cơ sở pháp lý để thực hiện công việc của mình trong hoạt động QLHCNN Nguyêntắc pháp chế XHCN trong hoạt động ban hành văn bản pháp luật thể hiện:
Các văn bản pháp luật trong quản lý hành chính Nhà nước phải được ban hành đúng thẩmquyền Nội dung của văn bản chỉ quy định hoặc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền củachủ thể được pháp luật quy định
Các văn bản pháp luật trong quản lý hành chính Nhà nước phải có nội dung phù hợp và thốngnhất
Phải đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật của cơ quan quản lý hành chính Nhà nướccấp trên và của cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp Phải có nội dung phù hợp với luật,được xây dựng trên cơ sở pháp luật và để thi hành luật hay chỉ đạo thực hiện pháp luật
Các văn bản pháp luật trong quản lý hành chính Nhà nước được ban hành phải đúng tên gọi
và hình thức được pháp luật quy định
+ Trong hoạt tổ chức thực hiện pháp luật: Là hoạt động tổ chức thực hiện nội dung các vănbản pháp luật do chủ thể quản lý hành chính Nhà nước ban hành:
Triệt để tôn trọng các văn bản pháp luật về thẩm quyền và nội dung ban hành
Hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong quản lý hành chính Nhànước phải được tiến hành nghiêm ngặt
Phải xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lýhành chính Nhà nước
35 Các nguyên tắc tổ chức- kỹ thuật trong quản lý nhà nước Việt Nam: Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ; Kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến; Kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng;Trực thuộc hai chiều.
a Nguyên tắc : Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ
- Ngành là một phạm trù chỉ tổng thể đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh có cùng một cơ cấukinh tế, kỹ thuật hay các tổ chức, đơn vị hoạt động với cùng một mục đích giống nhau
Ví dụ: Cùng sản xuất một loại sản phẩm (thủy sản, nông lâm sản…) Cùng thực hiện một dịch
vụ (Bưu chính viễn thơng, GTVT…) hoạt động sự nghiệp (y tế, gio dục )
- Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý của các đơn vị, tổ chức KT, VH, XH có cùng cơcấu kinh tế, kỹ thuật hoặc cùng một mục đích giống nhau nhằm làm cho các đơn vị, tổ chứcphát triển một cách đồng bộ, nhịp nhàng đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước và xã hội
- Quản lý theo chức năng là quản lý theo từng lĩnh vực nhất định của QLHCNN như kếhoạch, tài chíh, giá cả, KHCN, lao động
Quản lý theo ngành được thực hiện dưới các hình thức, qui mô khác nhau: trên phạm vi toànquốc, địa phương hay cùng một lãnh thổ
- Để quản lý theo ngành đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra thực hiện Các Bộ được thànhlập để quản lý một ngành hoặc nhiều ngành có liên quan trên phạm vi toàn quốc Theo chứcnăng, quyền hạn của mình các Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền ban hành văn bản pháp luật đểthực hiện pháp luật thống nhất trong từng ngành
- Quản lý theo địa phương là quản lý trên một phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phân vạchđịa giới hành chính của Nhà nước Việc thực hiện quản lý ở địa phương được thực hiện ở 3cấp:
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trang 17+ Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
+ Xã , phường, thị trấn
Ở địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước có thẩmquyền chung giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của các ngành phátsinh trên địa bàn của địa phương đó
- Trong quản lý hành chính Nhà nước, quản lý theo ngành luôn được kết hợp chặt chẽ vớiquản lý theo địa phương Sự kết hợp này mang tính cần thiết, khách quan, bởi vì:+ Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành kinh tế – văn hoá – xã hội… đều nằm trên lãnh thổ mộtđịa phương nhất định
+ Ở một địa bàn lãnh thổ nhất định, do có sự khác nhau về tự nhiên, văn hoá, xã hội…Chonên, yêu cầu đặt ra cho hoạt động của ngành trên địa bàn lãnh thổ cũng mang nét đặc thùriêng Chính vì vậy, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương mới nắm bắtđược tính đặc thù đó, từ đó có chính sách quản lý đúng.Ví dụ: Chính sách quản lý ở vùngtrồng cây công nghiệp, cây nông nghiệp sẽ khác với chính sách quản lý ở vùng phát triển vềnghề biển (nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá)
+ Nếu trách rời quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương để dẫn đến tình trạng cục bộ,khép kín, bản vị
- Sự phối hợp giữa quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương được thể hiện như sau:+ Trong hoạt động quy hoạch và kế hoạch: Các Bộ và chính quyền địa phương có nhiệm traođổi, phối hợp chặt chẽ để xây dựng, thực hiện kế hoạch, quy hoạch ngành
+ Trong chỉ đạo bộ máy chuyên môn: Các Bộ và Chính quyền địa phương phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan quản lý chuyên môn ở địa phương nhằm phát huy khả năng của cơ sở vậtchất-kỹ thuật ở địa phương
+ Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh trong phạm vi ở địa phương, như: điện, nước, đường giao thông vận tải…+ Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
b Nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng
- Chế độ tập thể lãnh đạo là biểu hiện của mặt dân chủ, chế độ thủ trưởng là biểu hiện của mặttập trung trong nguyên tắc tập trung dân chủ
- Tổ chức cơ quan theo chế độ tập thể lãnh đạo tức là hoặc bản thân cơ quan đó là một hộiđồng, một ban, ủy ban, hoặc đứng đầu cơ quan là một hội đồng, ủy ban, ban, trong chế độ thủtrưởng thì người đứng đàu cơ quan là một người lãnh đạo
- Chế độ tập thể lãnh đạo
+ Ưu điểm: Tạo cơ sở để thảo luận một cách đầy đủ, toàn diện, sâu sắc mọi khía cạnhcủa vấn đề, cân nhắc mọi quan điểm một cách dân chủ Tránh chủ quan duy ý chí, quan liêu,lạm dụng quyền lực Quyết định được thông qua theo đa số mà thiểu số cũng phải chấp hành,nhưng thiểu số vẫn có quyền bảo lưu ý kiến đó khiến đa số phải quan tâm, thận trọng hơn khi
+ Nhược điểm: Xem xét vấn đề không toàn diện, sâu sắc, khả năng lạm quyền
=> Cần phải phối hợp hai hình thức một cách hợp lý để tận dụng ưu điểm và hạn chế khuyếtđiểm Phân định cho cơ quan tập thể thẩm quyền quyết định những vấn đề chung, cơ bản,rộng, liên quan đến nhiều ngành và lĩnh vực, đồng thời cần phân định rõ trách nhiệm cá nhântừng thành viên đối với từng công việc cụ thể, nâng cao vai trò người đứng đầu Còn chế độthủ trưởng cần được áp dụng ở nhiều loại cơ quan hành chính, nơi cần giải quyết vấn đề
Trang 18c Nguyên tắc trực thuộc hai chiều
Trực thuộc theo chiều ngang là biểu hiện của mặt dân chủ, trực thuộc theo chiều dọc là biểuhiện của mặt tập trung trong nguyên tắc tập trung dân chủ Đây là biểu hiện đặc thù củanguyên tắc tập trung dân chủ và của bộ máy hahf chính xã hội chủ nghĩa Theo đó, UBND cáccấp vừa trực thuộc HĐND ( trực thuộc ngang )- khía cạnh dân chủ, và vừa trực thuộc chínhphủ hoặc UBND cấp trên ( trực thuộc dọc ) – khía cạnh tập trung Trên thực tế trong “ haichiều” trực thuộc bao giờ cũng có chiều cơ bản, nếu không, trách nhiệm sẽ không rõ ràng.Vấn đề xác định chiều trực thuộc nào là cơ bản tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và tínhchất pháp lý của bản thân cơ quan, nhưng cũng phụ thuộc trực tiếp vào hế thống quan điểm vềquản lý nhà nước tồn tại trong mỗi chế độ nhà nước, nhưng trên thực tế rất rắc rối, phức tạp
và thiếu rõ ràng Vì thế nguyên tắc này nên bỏ
36 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận hợp thành của bộ máy hành chính nhà nước, đượcthành lập để chuyên thực hiện hoạt động hành chính, vì vậy, chúng là chủ thể cơ bản của luậthành chính
37 Đặc điểm chung của cơ quan nhà nước
Là một loại tổ chức trong xã hội, nên nó là một tập hợp những con người – những cán bộ,công chức nhà nước
Có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu trong nội bộ hệ thống bộ máy hành chính vàđộc lập tương đối với các cơ quan nhà nước khác
Có thẩm quyền do pháp luật quy định Trong các yếu tố của thẩm quyền cơ quan nhà nước thìquan trọng nhất là quyền ban hành quyết định pháp luật
38 Những đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước
- Là loại cơ quan nhà nước chuyên thực hiện hoạt động hành chính, tức là hoạt động mangtính dưới luật, tiến hành trên cơ sở và để thi hành luật
- Các cơ quan hành chính chủ yếu đều do các cơ quan dân cử tương ứng thành lập Do đó,chúng trực thuộc, chịu sự lãnh đạo, giám sát của các cơ quan dân cử tương ứng và chịu tráchnhiệm, báo cáo công tác trước cơ quan đó Có những cơ quan hành chính nhà nước không docác cơ quan dân cử trực tiếp lập ra mà do các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên thành lập,nhưng về nguyên tắc cũng chịu sự giám sát, lãnh đạo của các cơ quan dân cử tương ứng
- Các cơ quan hành chính tạo thành một hệ thống thống nhất nằm trong quan hệ trực thuộctheo chiều dọc và chiều ngang theo thức bậc chặt chẽ có trung tâm chỉ đạo là chính phủ
- Các cơ quan hành chính nhiều về số lượng cơ quan ở tất cả các cấp, và có biên chế rất lớn,lớn gấp nhiều lần số lượng cơ quan và biên chế của tất cả các cơ quan nhà nước khác cộng lại.hạt nhân của cơ quan hành chính nhà nước là công chức
- Các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta thường có rất nhiều loại cơ quan, tổ chức doanhnghiệp trực thuộc Đây là “ đặc thù của bộ máy hành chính ở nước ta”
- Hoạt động của các cơ quan hành chính được bảo đảm trực tiếp bằng ngân sách nhà nước vàcác cơ sở vật chất khác của Nhà nước Chúng là chủ thể trực tiếp quản lý ngân sách và cácnguồn tài chính khác, tài sản, tài nguyên thiên nhiên chủ yếu của quốc gia
39 Phân loại các cơ quan quản lý nhà nước
Phân loại theo cở sở pháp lý của việc thành lập:
Cơ quan hiến định : là các cơ quan do Hiến pháp quy định việc thành lập, gồm chính phủ, các
bộ, các cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan này có địa vị pháp lý ổn địnhphù hợp với sự ổn định của Hiến pháp
Trang 19Cơ quan pháp định: là các cơ quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật và văn bản dưới luậtnhư : tổng cục, cục, chi cục, vụ sở phòng ban… Chúng ít ổn định hơn cơ quan hiến định.Phân loại theo trình tự thành lập cơ quan
Cơ quan được bầu ( UBND các cấp)
Cơ quan được bổ nhiệm ( như giáp đốc sở, trưởng phòng thuộc ủy bân nhân dân cấp huyện…)
Cơ quan được lập ( Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ)
Phân loại theo vị trí cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước kết hợp với địa giới hànhchính
Các cơ quan ở trung ương: Chính phủ, Các bộ, cơ quan ngang bộ
Các cơ quan ở địa phương : UBND các cấp, Sở , Phòng, Ban – cơ quan chuyên môn thuộcUBND cấp tỉnh và cấp huyện
Phân loại theo tính chất thẩm quyền của cơ quan:
Cơ quan thẩm quyền chung ( Chính phủ và UBND) là cơ quan mà các quyền hạn của nó cóhiêu lực với mọi ngành, mọi lĩnh vực, đối tượng tương ứng trong phạm vi cả nước hoặc địaphương
Cơ quan thẩm quyền riêng: là cơ quan mà các cquyền hạn của nó chỉ có hiệu lực trong phạm
vi ngành hoặc lĩnh vực liên ngành
Phân loại theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Cơ quan tập thể lãnh đạo: là Hội đồng Bộ trưởng và UBND theo Hiến pháp 1980
Cơ quan thủ trưởng lãnh đạo: như bộ, cơ quan ngang bộ, sở , phòng, ban…
Cơ quan kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo và chủ thể lãnh đạo: Chính phủ và UBND theo hiếnpháp hiện hành, những chúng vẫn nghiêng về chế độ tập thể lãnh đạo
Phân loại theo cơ quan thành lập
Các cơ quan do cơ quan dân cử trực tiếp thành lập ( CP, bộ và cơ quan ngang bộ, UBND )Các cơ quan do CP thành lập (Một số tổng cục, cục….)
Các cơ quan do bộ, cơ quan nang bộ thành lập
Các cơ quan do UBND thành lập ( sở phòng ban… )
40 Cơ quan quản lý hành chính ở trung ương: vị trí, tính chất pháp lý, Tổ chức- cơ cấu, chức năng cơ bản
Bao gồm bộ và Chính phủ ( Chính phủ xem ở câu dưới )
Bộ:
Vị trí pháp lý: Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước, quản lý nhà nướccác dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tổ chức: bao gồm Bộ trưởng ( là người đứng cầu của bộ ) , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ( là người đứng đầu cơ quan ngang bộ ) Thứ trưởng của bộ, cơ quan ngang bộ không vượtquá 4 người Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Cơ cấu: - Các tổ chức giúp bộ trưởng quản lý nhà nước gồm: Vụ, văn phòngm thành tra,cục, tổng cục và tương đương, cơ quan đại diện của bộ ở địa phương và nước ngoài
- Các tổ chức sự nghiệp nhà nước trực thuộc bộ
Chức năng cơ bản: Quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi
cả nước, quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành lĩnh vực, thực hiện đại diện chủ sởhữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật
41.Chính phủ cơ quan hành chính nhà nước cao nhất:Vị trí, tính chất pháp lý;Tổ chức
-cơ cấu; Hình thức hoạt động; Nhiệm vụ, chức năng.
Vị trí, tính chất pháp lý : Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành củaQuốc hội
Trang 20Tổ chức chính phủ: Chính phủ được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dânchủ, cụ thể hơn, chính phủ được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc kết hợp chế độ tập thểlãnh đạo với chế độ thủ trưởng, nhưng nghiêng về chế độ tập thể lãnh đạo
Cơ cấu chính phủ: Bao gồm Thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộtrưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ
Hình thức hoạt động bao gồm: phiên họp của Chính phủ ( thường kì hoặc đột xuất ) vàcác cuộc họp khác, hoạt động lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng và của các thành viên kháccủa chính phủ
Nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền của chính phủ:
1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặcquyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình
dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnhtrước Ủy ban thường vụ Quốc hội;
3 Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môitrường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xãhội; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác
để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;
4 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể,nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hànhchính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập,chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
5 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viênchức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạocông tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp;hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nướccấp trên; tạo điều kiện để Hội
đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
6 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảođảm trật tự, an toàn xã hội;
7 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịchnước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhândanh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nướcngoài;
8 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương củacác tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
42 Các hình thức hoạt động của Chính phủ theo quy định của Pháp luật hiện hành ? Phương hướng đổi mới hoạt động của Chính phủ.
Trang 21
Hoạt động: Như trên
Phương hướng đổi mới: Chịu
43.Chứng minh Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
* Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chính phủ có trách nhiệm triển khai thực hiện Hiếnpháp, các luật, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội Điều đó cònđược thể hiện trong hầu hết các quy định của Hiến pháp mới về quyền giám sát tối cao củaQuốc hội đối với Chính phủ, về trình tự thành lập Chính phủ, quan hệ trách nhiệm và báo cáocông tác của Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội…
*Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ có quyền tổ chức, điều hành hoạt độngcủa hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở, hoạt động của mọi cơ quan, tổchức và các nhân trên cơ sở và theo các quy định của luật Chính phủ là nơi khơi dậy, phátđộng mọi nhân lực, vật lực của xã hội bằng các chính sách và là cơ quan khởi thảo các vănbản luật và ban hành chủ yếu các văn bản pháp quy điều chỉnh các hoạt động của xã hội
44 Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Phương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của Bộ trong giai đoạn hiện nay.
1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ,
cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhànước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luậtliên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc
2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướngChính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc tráchnhiệm quản lý
Cụ thể:
Ra quyết định, chỉ thị, thông tư và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ, cơ quan thuộc chính phủ
Kiến nghị với thủ tướng đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của bộ vềngành, lĩnh vực do bộ phụ trách
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộcngành, lĩnh vực mình phụ trách và có quyền đình chỉ việc thi hành, đề nghị thủ tướng bãi bỏnhững quy định của Ủy ban nhân dân và chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương trái với các văn bản của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách
Có trách nhiệm phối hợp để chuẩn bị các dề án chung trình Chính phủ và thủ tướng, ra thông
tư liên tịch để chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện những vấn đề thuộc chức năng quản lý nhànước
Phương hướng đổi mới:
45.Uỷ ban nhân dân: Vị trí, tính chất pháp lý; Tổ chức - cơ cấu; Hình thức hoạt động; Nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền
* Vị trí Tính chất pháp lý : Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồngnhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhànước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhànước cấp trên
Trang 22* Tổ chức: UBND được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, cụ thểhơn, UBND được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo vớichế độ thủ trưởng, nhưng nghiêng về chế độ tập thể lãnh đạo
* Cơ cấu:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có từ chín đến mười một thành viên, ủy ban nhân dân thành phố HàNội và UBND TP HCM có không quá mười ba thành viên
Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ bảy đến chín thành viên
UBND cấp xã có từ ba đến năm thành viên
Số lượng thành viên và số Phó chủ tịch UBND của mỗi cấp do chính phủ quy định
* Hình thức hoạt động:
Hoạt động của tập thể ủy ban
Hoạt động của chủ tịch và của các thành viên khác của Ủy ban
Hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
*Nhiệm vụ, chức năng: Thực hiện các nhiệm vụ chức năng quản lý tổng thể theo lãnh thổ đốivới mọi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước trực thuộc địa phương mình
*Thẩm quyền:
Bao gồm thẩm quyền của tạp thể UBND và thẩm quyển của Chủ tịch UBND
Thẩm quyền của tập thể UBND quan trọng nhất làquyền ra quyết định, chỉ thị
Chủ tịch UBND có quyền quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấpmình Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND Phê chuẩn kết quả bầu của các thànhviên UBND cấp dưới Trực tiếp điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,phó chủ tịch UBND cấp dưới…… Chỉ đạo và áp dụngcác biện pháp để giải quyết các côngviệc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai…Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện thẩmquyền của mình
46 Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân.
Các cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh
1 Phòng Nội vụ:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổchức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơquan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghềnghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối vớicán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán
bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng
2 Phòng Tư pháp:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Côngtác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quyphạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở,trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tưpháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạmhành chính
3 Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về; Tàichính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề vềdoanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân
4 Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Trang 23Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Đấtđai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với các huyện
có biển, đảo)
5 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Việclàm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc,bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ
xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội
6 Phòng Văn hóa và Thông tin:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Vănhóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thôngtin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầngthông tin
7 Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:Chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản
lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử vàcấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo
8 Phòng Y tế:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế
dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản;trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóagia đình
9 Thanh tra huyện:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Côngtác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhândân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
10 Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơithí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân:
-Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: Hoạt động của Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
-Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhândân
-Cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
và các cơ quan nhà nước ở địa phương
-Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông
-Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyềngiải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức
Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thànhlập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặcVăn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trênbiển và hải đảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy bannhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dânthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới
Trang 24- Các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà nước là những tổ chức, đơn vị, cơ sởtiến hành hoạt động kinh doanh, dịch vụ, VHXH và Hành chính, chtr nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu về vật chất, tinh thần của XH
- Bản thân các tổ chức, đơn vị cơ sở của NN không phải là cq NN mà Ban lãnh đạo mới là cq
NN Chỉ ban lđ mới là cơ quan quản lý Nhà nước Một tổ chức được gọi là cơ quan NN khi nó
có quyền hạn mang tính quyền lực NN có tác động bên ngoài phạm vi cơ quan các tổ chức,đơn vị nêu trên không có đặc trưng này mà chỉ có ban lãnh đạo của chúng mới có nhưng thẩmquyền cũng giới hạn trong đơn vị, tổ chức mình
- 2 tư cách:
+ Nhân danh NN thực hiện quyền hạn ở tổ chức đơn vị
+ đại diện cho cơ quan tổ chức, đơn vị thực hiện tư cách PN của tổ chức mình trong Quan hệvới bên ngoài kể cả tòa án
- có quyền ban hành quyết định hoặc chỉ thị và quyền hạn đó được ghi rõ trong các văn bảntương ứng của Nhà nước
48 Tại sao nói cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản của Luật Hành chính
- Các cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện chức năng quản lý HCNN, nghĩa là thực hiệnhoạt động chấp hành và điều hành Cần phải hiểu KN HC là gì Hành chính là quản lý lãnhđạo và có 4 nghĩa:
+Hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước; hoạt động tổ chức trong lĩnh vực quản lý
+Các cơ quan chấp hành của quyền lực nhà nước, bộ máy chính phủ
+Những người có chức vụ, ban giám đốc, ban lãnh đạo các cơ quan, xí nghiệp
+Người điều hành, người chịu trách nhiệm chính tổ chức hoạt động một cơ quan, xí nghiệp…nào đó
Hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động được tiến hành trên cơ sở HP Luật, Pháplệnh và thực hiện pháp luật
- Hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục, tương đối ổn định là cầu nối trực tiếp nhất đưađường lối chính sách, pháp luật vào đời sống
- Các cơ quan HCNN là hệ thống rất phức tạp, có số lượng thống nhất từ TW đến địaphương, cơ sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của 1 thể thống nhất là Chính phủ- Cơ quan NN caonhất
- Thẩm quyền: Trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành, được quy định trong cácVBPL về tổ chức BMNN hoặc trong những quy chế
- Hoạt đông này khác với hoat động kiểm sát của Viện kiểm sát, xét xử của tòa án
- Hoạt động của Cơ quan HCNN là đối tượng giám sát của các cq quyền lực nhà nước, của tòa
án thông qua hoạt động xét xử những vụ án hình sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế vàhành chính Các cơ quan HC NN có nghĩa vụ, trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu cầu, kiếnnghị, kháng nghị của Tòa án trong những trường hợp nhất định và trong thời hạn do luật định.Văn bản PL của các cq HCNN là căn cứ pháp lý để VKS và TA thực hiện hoạt động kiểm sats
và xét xử một số còn trực tiếp điều chỉnh 1 số vấn đề về tổ chức nội bộ của VKS và TA
- Các cơ quan HCNN có đối tượng quản lý rộng lớn, đó là những cơ quan, xí nghiệp trựcthuộc, tổ chức, nhưng tòa án, VKS không có những đối tượng quản lý này
49 Khái niệm và những nguyên tắc hoạt động của công vụ NN
* Khái niệm: - Công vụ NN là một chế định PLHC, xác lập và điều chỉnh QH của NN với cán
bộ, công chức NN mà nghề nghiệp của cán bộ, công chức này là thực hiện các chức năngkhác theo sự ủy quyền của NN và thay mặt NN
- Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của NN và tuân theo PL
- Hoạt động công vụ là 1 hoạt động của NN do công chức thực hiện nhằm tạo lập 1 nền hànhchính phục vụ nhân dân, thống nhất, thông suốt và có hiệu quả
* Nguyên tắc
- Công vụ là hoạt động phục vụ nhân dân, đặt trước sự kiểm tra giám sát của nhân dân
- Đảng lãnh đạo thống nhất hoạt động công vụ
- Bình đẳng của mọi công dân trong hoạtq động công vụ
Trang 25- Thay thế, bãi miễn những cán bộ, công chức không đủ năng lực quản lý, VPPL, đảm bảo bộmáy trong sạch, hoạt động hiệu quả
- Quyền của CB, CC, VC đồng thời là nghĩa vụ và ngược lại
- Giữa quyền và nghĩa vụ với trách nhiệm của CB,CC,VC có tính thống nhất
- Tính vô tư, không vụ lợi, không có đặc quyền, đặc lợi
- Nguyên tắc bảo đảm nguyên tắc tập thế, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan tổ chức
50 Nêu các nguyên tắc của công vụ nhà nước (nt)
51 Hệ thống các văn bản pháp luật về công chức
Hiến pháp 2013
Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998, sửa đối bổ sung 2000 và 2003
Luật cán bộ công chức năm 2008
Nghị định số 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã
Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế động chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.Nghị định số 117/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức trong các
cơ quan nhà nước
Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chứctrong các đơn vị sự nghiệp nhà nước
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996
Nghị định 114/NĐ-CP về cán bộ công chức cấp xã và các nghị định, thong tư khác về chế độlương, bảo hiểm khi thôi giữ chức
Nghị định số 158/2007/NĐ-CP về quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kìchuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
Nghị định số 54/ 2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối vớicán bộ công chức
52 Khái niệm công chức, viên chức
* Công chức
- Là công dân VN được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chếgiữ 1 công việc thường xuyên hoặc nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan hành chính ởcấp tỉnh, huyện, các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân( mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp như chuyên viên vi tính, kế toán ) trong các cơ quan đơn vị công annhân dân ( mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp) trong các cq Đảng, văn phòngchủ tịch nước, VP QH, kiểm toán nhà nước, trong các bộ và cq ngang bộ, TAND các cấp( Phóchánh án TAND tối cao; chánh án, phó chánh án các tòa chuyên trách, thẩm phán) ViệnKSND, tổ chức chính trị xã hội( Mặt trận TQVN, Tổng liên đoàn lao động VN, Hội ND,Đoàn Thanh niên……… ) trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
- Vận hành quyền lực NN, làm nhiệm vụ quản lý
- HT tuyển dụng: thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền thuộcbiên chế
- Lương: hưởng lương từ ngân sách NN, theo ngạch bậc
- Nơi làm việc: cq NN, tổ chức CT-XH( Liên đoàn lao động tỉnh, văn phòng tỉnh ủy…… )
* Viên chức ( theo luật viên chức)
- Được tuyển dụng theo hợp đồng làm việc, được bổ nhiệm vào 1 chức danh nghề nghiệp,chức vụ quản lý( trừ các chức vụ quy định là công chức) Viên chức là người thực hiện cáccông việc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị
sự nghiệp công lập: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, CN, VH, TDTT, du lịch … như bác sĩ,giáo viên, giảng viên đại học
- Thực hiện chức năng XH, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ
Trang 26- Nơi làm việc: đơn vị sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp của các tổ chức xã hội
53 Phân loại công chức, viên chức
Công chức
Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm (các loại công chức)
Loại A – chuyên viên cao cấp và tương đương
Loại B – chuyên viên chính hoặc tương đương
Loại C – chuyên viên hoặc tương đương
Loại D – cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên
Căn cứ vào vị trí công tác (các loại công chức)
Công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Công chức ko giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Căn cứ vào ngạch (các loại ngạch)
Chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên
Chuyên viên chính và tương đương
Chuyên viên và tương đương
Cán sự và tương đương
Nhân viên
Viên chức phân loại theo trình độ đào tạo (các loại viên chức)
Viên chức loại A – trình độ giáo dục đại học trở lên
Viên chức loại B – trình độ giáo dục nghề nghiệp
Viên chức loại C – trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp
54 Khái niệm cán bộ, công chức? Một giáo viên có phải là công chức không? Tại sao?
* Cán bộ
- là công dân Việt Nam
- được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
- làm việc trong các cơ quan NN, Đảng, các tổ chức chính trị xã hội ở TW, cấp tỉnh, cấphuyện
- trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
=> giáo viên không là công chức vì
+ Nêu khái niệm công chức viên chức là gì
+ tuy làm việc trong các đơn vị sự nghiệp nhưng không phải là trong bộ máy lãnh đạo quản
lý
55 Các quyền, nghĩa vụ của công chức và đảm bảo pháp lý cho hoạt động của họ
* Quyền: ( Mục 2, điều 11-14 Luật cán bộ, công chức)
Điều 11 Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật
3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
Điều 12 Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phùhợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biêngiới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụcấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật
Trang 272 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy
định của pháp luật
Điều 13 Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy địnhcủa pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sửdụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanhtoán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ
Điều 14 Các quyền khác của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạtđộng kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khithi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xemxét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật
* Nghĩa vụ:
Điều 8 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân
4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước
Điều 9 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao
2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức,đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước
3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổchức, đơn vị
4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật
thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết
định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưngkhông chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp củangười ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết địnhcủa mình
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 10 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2 Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơquan, tổ chức, đơn vị;
4 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơquan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý cóhành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà
Trang 285 Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩmquyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
* Những bảo đảm cho hoạt động của CB, CC, VC
Điều 70 Công sở
1 Công sở là trụ sở làm việc của cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, có tên gọi riêng, có địa chỉ cụ thể, bao gồm côngtrình xây dựng, các tài sản khác thuộc khuôn viên trụ sở làm việc
2 Nhà nước đầu tư xây dựng công sở cho cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội
3 Quy mô, vị trí xây dựng, tiêu chí thiết kế công sở do cơ quan có thẩm quyền quy định, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, định mức sử dụng
Điều 71 Nhà ở công vụ
1 Nhà ở công vụ do Nhà nước đầu tư xây dựng để cán bộ, công chức được điều động, luân
chuyển, biệt phái thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác Khi hết thời hạn điều động, luânchuyển, biệt phái, cán bộ, công chức trả lại nhà ở công vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý nhà ở công vụ
2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý nhà ở công vụ phải bảo đảm việc quản lý, sử dụng nhà ở
công vụ đúng mục đích, đối tượng
Điều 72 Trang thiết bị làm việc trong công sở
1 Nhà nước bảo đảm trang thiết bị làm việc trong công sở để phục vụ việc thi hành công vụ;chú trọng đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả thi hành công vụ
2 Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc mua sắm trang thiết
bị làm việc theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
3 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý trang thiết bịlàm việc trong công sở, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
Điều 73 Phương tiện đi lại để thi hành công vụ
Nhà nước bố trí phương tiện đi lại cho cán bộ, công chức để thi hành công vụ theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trường hợp không bố trí được thì cán bộ,công chức được thanh toán chi phí đi lại theo quy định của Chính phủ
56 Chế độ tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thôi việc của công chức
1 Tuyển dụng công chức
- Là việc cơ quan NN có thẩm quyền lựa chọn người vào làm việc trong cơ quan NN Kết quảpháp lý: là việc bổ nhiệm công chức vào ngạch
* Nguyên tắc ( Điều 38, Luật CB, CC)
Điều 38 Nguyên tắc tuyển dụng công chức
1 Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật
2 Bảo đảm tính cạnh tranh
3 Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm
4 Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số
* Điều kiện ( Điều 36 Luật CB, CC)
Điều 36 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
Trang 29e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển
2 Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án,quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lýhành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
* Hình thức tuyển dụng
- Thi tuyển
- Hội đồng tuyển dụng
1 Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản
lý công chức ra quyết định thành lập, có 5 hoặc 7 thành viên
2 Hội đồng tuyển dụng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên Hộiđồng ( trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng)
3 Hội đồng tuyển dụng được thành lập các bộ phận giúp việc gồm Bancoi thi, Ban chấm thi, Ban phách
4 Trường hợp số người đăng ký dự tuyển nhiều hơn với chỉ tiêu đượctuyển hội đồng tuyển dụng có thể tổ chức sơ tuyển”
- Xét tuyểnKhoản 2 Điều 6 Nghị định 117 quy định: “ Người tình nguyện làm việc 5năm trở lên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức ở vùng dân tộc ít người thì việc tuyển dụng có thể thựchiện thông qua xét tuyển” Điều 8 đưa ra một danh mục rộng rãi tuyển
Những người cam kết tình nguyện làm việc từ 5 năm trở lên ở vùng sâu,vùng xa, vùng cao, miền núi, hải đảo, biên giới được xét tuyển thứ tự ưu tiên
Xét tuyển la việc bổ nhiệm một người vào đội ngũ công chức, viên chức do
tủ tướng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận người đó ra quyết định bổ nhiệm trực tiếp khôngphải qua tuyển dụng
- trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, hàm của công chức
- chấm dứt hoạt động công vụ đối với công chức: thôi việc, nghỉ hưu
3 Quản lý
- Nội dung quản lý
Điều 65 Nội dung quản lý cán bộ, công chức
Trang 30a) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức;b) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;
c) Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;
d) Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơcấu công chức để xác định số lượng biên chế;
đ) Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức quy định tại Luật này
2 Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ quy định cụ thể nội dung quản lý cán bộ, công chức quy định tại Điều này
- Thanh tra
4 Chế độ thôi việc của công chức:
Điều 59 Thôi việc đối với công chức
1 Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Do sắp xếp tổ chức;
b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này
2 Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị cóthẩm quyền xem xét, quyết định Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổchức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phảinêu rõ lý do; trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý mà tự ý
bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡngtheo quy định của pháp luật
3 Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự
4 Không giải quyết thôi việc đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng
57 Chế độ khen thưởng và trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công chức
1 Chế độ khen thưởng
a Ý nghĩa.
- Khen thưởng là một biện pháp khuyến khích tinh thần trách nhiệm
- Khen thưởng là là biên pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ,tạo ra sự thi đua giữa cán bộ, công chức, viên chức
- Khen thưởng là một yếu tố quan trọng có liên quan đến việc xem xét, nâng ngạch,nâng bậc lương trước thời hạn bổ nhiệm vào một chức vụ cao hơn
b Các hình thức khen thưởng.
- Khen thưởng về vật chất ( hiện vật, tiền)
- Khen thưởng về mặt tinh thần ( giấy khen, bằng khen, danh hiệu vinh dự nhà nước,huy chương, huân chương )
+ Khen thưởng được áp dụng cho cả cá nhân và tập thể
+ Tùy theo tính chất từng nghề nghiệp, nhà nước còn quy định các dang khen thuongwkhác ( Ví dụ: Huy chương vì sự nghiệp an ninh tổ quốc), danh hiệu vinh dự
2 Các chế độ trách nhiệm pháp lý
- Pháp luật đưa ra nhiều quy định đảm bảo trật tự, kỉ luật trong hoạt động công vụ
Trang 31- Ngoài những văn bản áp dụng chung cho mọi công dân, có những văn bản chỉ áp dụngriêng cho cán bộ, công chức, viên chức: Luật phòng chống tham nhũng 2005, Nghịđịnh số 35/2005/ NĐ-CP ngày 17/3/2005 về xử lý kỷ luật cán bộ công chức Nghị định
số 54/2005/NĐ-CP ngày 9/4/2005 về chế độ thôi việc, bôi thường chi phí đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức Nghị định số 118/2006 NĐ-CP ngày 10/10/2006 về xử lýluật trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức…
- Cơ sở trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động quản lý
là những vi phạm pháp luật có lien quan đến việc thực hiện một số công vụ nhất định,người vi phạm sử dụng quyền được trao để vi phạm pháp luật và các mục đích khácnhau
- Trách nhiêm pháp lý trong quản lý khác với trách nhiệm pháp lý thông thường Tráchnhiệm pháp lý của cán bộ công chức, viên chức trong quản lý có các điểm dước đây:+ Chủ thể vi phạm pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
+ Phạm vi lien quan đến hoạt động công vụ, trong đó có yếu tố lợi dụng chức vụ vàquyền hạn được giao phó để vi phạm
+ Cơ sở của nó không chỉ là vi phạm pháp luật mà còn bao gòm cả các quy phạm đạođức, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức và nhà nước nói chung
+ Mức độ trách nhiêm pháp lý của cán bộ công chức, viên chức nặng hơn so với côngdân bình thường nếu họ thực hiên một vi phạm pháp luật và tính chất mức độ nhưnhau ( nguyên tắc trách nhiệm tăng nặng) Ví dụ: trong một số quy định trong bộ luậtHình Sự năm 1999 các điều 139, 140, 142…
+ Có những vi phạm pháp luật chỉ do người có chức trách gây ra ( Ví dụ: hành vi buộcthôi việc trái pháp luật…)
- Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi, tính chất của khách thể xâm hại mà pháp luậtquy định các dang trách nhiêm pháp lý khác nhau đối với cán bộ, công chức, viênchức: Trách nhiệm hình sự, trách nhiêm kỷ luật, trách nhiệm hành chinh, trách nhiệmvật chất
+ Trách nhiệm Hình sự: Cán bộ nhà nước, công chức nếu phạm tội thuộc phạm vitrách nhiệm của họ ( tức là lien quan đến công vụ) thì thông thường là các tội về chức
vụ ( Chương XXI Bộ luật hình sự) các tội xâm phạm hoạt động tư pháp ( ChươngXXII )…
+ Trách nhiệm hành chính thường là đối với cán bộ, công chức, viên chức không tuânthủ các nguyên tắc quản lý nhà nước nghĩa là các quy định trong lĩnh vực bảo vệ trật
tự quản lý nhà nước và xã hôi, tài nguyên thiên nhiên, vệ sinh môi trường, các quyđịnh về sản xuất, kinh doanh, các quy định giá cả…Các vi phạm hành chính nóichung, vi phạm hành chính do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên quan đếncông vụ nói riêng xảy ra rất nhiều
Cần phân biệt trách nhiệm hành chính của cán bộ công chức, viên chức ( không có yếu
tố trực thuộc trong quan hệ công vụ) với trách nhiệm kỷ luật ( Có yếu tố trực thuộctrong quan hệ)
+ Trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm vật chất hai dạng trách nhiệm pháp lý trực tiếp vàchủ yếu tới cán bộ công chức
58 Khái niệm và phân loại các tổ chức xã hội
a Khái niệm:
Các tổ chức chính trị xã hội là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị XHCN đượchình thành theo nguyên tắc tự nguyện và hoạt động theo nguyên tắc tự quản của nhữngthành viên tham gia nhằm đáp ứng những lợi ích đa dạng của họ thu hút đong đảo quầnchúng vào quản lú công việc của nhà nước và xã hội nâng cao tính tích cực của nhân dân
B phân loại:
* các đảng phái- tổ chức chính trị:
Trang 32Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo xã hội : ra đường lối, một số chính đượcthể chế hóa thành pháp luật.
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, không can thiệp vào công vieech nhà nước và các tổchức xã hội khác
*cac tổ chức chính trị xã hội khác hay còn gọi là các đoàn thể xã hội quần chúng
Các tổ chức chính trị đó bao gồm: mặt trận tổ quốc VieetjNam, Tổng Liên đoàn lao đọngViệt Nam, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hộinông dân việt nam Những tổ chức này có cơ cấu hoàn thiện bao gồm những cơ quan tổchức hình thành từ TƯ đến địa phương theo đơn vị hành chính lanhx thổ theo ngành lĩnh
vự tạo nên một hệ thống thống nhấ và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị.ảnh hưởng của chúng trong việc ra quyết định quản lý ra đương lối chủ trương của đảngnhà nước lớn hơn nhiều so với những hội quần chúng khác
* các hội theo nghề nghiệp sở thích : là tổ chức nghề nghiệp của những người hoạt độngtrong lĩnh vực , những ngành chuyên môn nhất định mang tính xã hội khác với những lĩnhvực những ngành chuyên môn mang tính chất xã hội Ví dụ: liên đoàn luật sư việt nam,trọng tài thương mại, hiệp hội cà phê việt nam Liên đoàn bóng đá việt nam…
* các cơ quan xã hội: là các tổ chức xã hội được hành thành theo sáng kiến của nhà nước
và không có kết cấu vặt chẽ và không có hệ thống thống nhất VD hội chữ thập đỏ, Ủyban hòa bình quốc rế tại Việt Nam…
*cac tổ chức tự quản: chỉ được thành lập từ ở cơ sở chủ yêu theo ý kiến của dân cư : tổquy tắc, đội dân phòng …
* các tổ chức phi chính phủ khác: được sử dụng để chỉ các tổ chức tương đối độc lạp vớichính phủ đăc trưng bởi tính nhân đạo hay cộng đồng các tổ chức này dđóng vai trò đáng
kể trong công cuộc xây dựng một xã hội dân sự vì con người, hướng đến con người ở ViệtNam
59 Những hình thức quan hệ giữa các tổ chức xã hội và các cơ quan quản lý NN ở nước
ta
- Sự hợp tác trong tổ chức các cơ quan NN
+ Mặt trận, công đoàn, Đoàn thanh niên
+ chúng có quyền đưa thành viên của mình tranh cử các chức vụ trong BMNN
- Sự hợp tác trong hoạt động xây dựng Pháp luật
+ ban hành văn bản PL liên tịch giữa các cơ quan NN với cơ quan Đảng và vs các cq của các
tổ chức chtr- xã hội khi giải quyết vấn đề của NN
+ Cac cơ quan lãnh đạo của các tổ chức chtr-xh cũng tham gia trực tiếp vào việc dự thảo cácVBPL, có quyền đưa ra những kiến nghi hoặc trực tiếp trình các dự án pháp luật trước các cơquan NN có thẩm quyền ban hành những văn bản đó
- Sự hợp tác trong hoạt động thực hiện pháp luật
+ các cơ quan quản lý NN thu hút các tổ chức XH để thảo luận tìm ra biện pháp tối ưu trongviệc giải quyết những nhiệm vụ quản lý, thi hành pháp luật
+ các tổ chức XH-CT có vai trò to lớn trong việc phát động ptrao, tuyên truyền trong nội bộ,
tổ chức đường lối, pháp luật của nhà nước
+ các tổ cức chtr-xh các cấp được mời tham dự các kì họp của CP or UBND cùng cấp khi bàn
về các vấn đề liên quan
- Quan hệ kiểm tra lẫn nhau
+ Các TCXH kiểm tra, giám sát hoạt động của các cq NN
+ các cqnn kiểm tra các tổ chức XH
60 Khái niệm quy chế pháp lý hành chính của công dân
Quy chế pháp lý Hành chính của công dân là tổng hợp các quy định của luật hành chính vềcác quyền, tự do, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong hoạt động hành chính và nhữngbảo đảm pháp lý cho quyền, tự do và nghĩa vụ đó
Trang 3361 Năng lực pháp lý và năng lực hành vi hành chính của công dân
* Năng lực pháp luật của công dân
- được NN thừa nhận từ sinh ra cho đến chết đi( họ tên, quyền được chăm sóc……)
- có bộ phận xuất hiện khi ở tuổi vị thành niên hoặc trưởng thành
- mọi công dân đều ngang nhau: nghĩa là có cơ hội ngang nhau trong việc hưởng quyền vàthực hiện nghĩa vụ trách nhiệm hành chính, được NN bảo hộ
- cũng bị hạn chế trong một số trường hợp, người phạm tội
* Năng lực hành vi của công dân
- phụ thuộc vào độ tuổi, lĩnh vực pháp luật cụ thể, sức khỏe, trình độ văn hóa, điều kiện tàichính
- có được khi đạt đến 18 tuổi
- Đôi khi PL không quy định những tiêu chuẩn cụ thể để giữ một số chức vụ lãnh đạo quantrọng, chẳng hạn chức danh bộ trưởng thủ trưởng… song việc lựa chọn những người giữchức vụ đó trên thực tế đòi hỏi phải được tín nhiệm cao, có một độ tuổi nhất định, am hiểucuộc sống, từng trải và đã nhiều năm kinh qua những chức vụ khác
- mỗi công dân có năng lực hành vi hành chính khác nhau
- những người không có năng lực hành vi hành chính: bị điên, thần kinh, không điều khiểnđược hành vi của mình và được hội đồng y khoa xác nhận
- nó không chỉ biểu thị khả năng của con người thực hiện các quyền, tự do và nghĩa vụ doluật hành chính quy định mà còn là điều kiện để cho người có năng lực hành vi hành chính đótham gia vào các QHPL hành chính trở thành chủ theer của quan hệ đó
62 Các quyền, tự do và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực hành chính- chính trị
* Các quyền:
- thuộc quyền tham gia quản lý các công việc của Nhà nước và xã hội
- công dân có quyền tham gia góp ý kiến đối với hoạt động của các cơ quan Nhà nước, phêphán những tệ quan liêu, hống hách, cửa quyền của những người có chức vụ
- quyền bỏ phiếu tín nhiệm
- quyền khiếu nại tố cáo của công dân là một quyền quan trọng và có ý nghĩa kép
- quyền bầu cử và ứng cử của công dân vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp với tưcách là một hình thức tham gia gián tiếp của công dân vào hoạt động hành chính
- tùy theo năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, công dân có quyền được tuyển dụng vào
cơ quan Nhà nước và trực tiếp thực hiện hoạt động hành chính
- Quyền lập hội tạo điều kiện cho công dân tham gia vào việc thành lập cũng như gia nhập các
tổ chức xã hội và thông qua các tổ chức xã hội đó tham gia có hiệu quả vào việc giải quyétcác vấn đề liên quan mật thiết đến mỗi công dân
- công dân có quyền mít tinh, biểu tình để bày tỏ ý kiến của mình về các vấn đề quốc tế vàtrong nước
- Một số quyền được luật hành chính bổ sung thêm: quyền được đăng ký hộ tịch
* Nghĩa vụ:
- trung thành với tổ quốc
- không sử dụng các quyền, tự do đó để gây rối trật tự xã hội, chống đối lại chính quyền hoặcgây hận thù dân tộc, gieo rắc, tuyên truyền chiến tranh chống loài người………
63 Các quyền, tự do và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
1 Kinh tế
- quyền và nghĩa vụ lao động
- quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sản xuất, vốn và tài sảnkhác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác
- quyền làm việc lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc……( Điều 35, Hp2013)
- quyền tự do kinh doanh
Trang 34- Quyền hiến định như: quyền được thực hiện bảo đảm chế độ xã hội, quyền và nghĩa vụ họctập, …
- cụ thế hóa các quyền cơ bản hiến định này có nhiều văn bản như: Bộ luật lao động 1994,luật bảo hiểm xã hội 2006…
- Luật di sản văn hóa năm 2001 quy định quyền của công dân được thưởng thức các di sảnvăn hóa và nghĩa vụ bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa, các tác phẩm văn học, các di vật khảo
cổ và các đồ vật cổ
- Công dân có nghĩa vụ không thực hiện các hành vi tuyên truyền lối sống văn hóa đồi trụy,các ấn phẩm văn hóa không lành mạnh, trái với thuần phong mĩ tục của dân tộc
64 Các quyền tự do cá nhân của công dân Việt Nam
- Quyền tự do ngôn luận: tự do trình bày quan điểm, chứng kiến của mình về các vấn đề củahoạt động hành chính, nội dung các quyết định hành chính
- công dân có quyền tự do báo chí, phát biều ý kiến của mình về tình hình đất nước và thế giới
- Quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận, hội họp, mít tinh, biểu tình có quan hệ rất gắn
bó với quyền tiếp cận thông tin Quyền được thông tin
- công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nướcngoài về nước theo quy định của pháp luật
- có vai trò quan trọng là: Quyền tự do tín ngưỡng, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, dượcpháp luật bảo bộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
- Các quyền hiến định về tự do cá nhân rất đa dạng và được cụ thể hóa trong các luật và cácvăn bản của các cơ quan hành chính
- bảo đảm các quyền, tự do cá nhân là tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân Hơn nữa sựphát triển toàn diện của cá nhân là điều kiện cho sự phát triển của mọi người trong xã hội
Câu 65: Những bảo đảm pháp lý đối với các quyền, tự do, nghĩa vụ của công dân
- hoạt động giám sát, kiểm tra của các cơ quan dân cử và các cơ quan hành chính đối với việcthực hiện và bảo đảm các quyền, tự do của công dân
- hoạt động thanh tra của hệ thống Thanh tra nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động hànhchính
- hoạt động xét xử của tòa án
- hoạt động giám sát, kiểm tra của các tổ chức xã hội của thanh tra nhân dân
- hoạt động giám sát, kiểm tra của chính công dân thông qua các quyền yêu cầu, kiến nghị,khiếu nại, tố cáo với các cơ quan nhà nước
* Đặc điểm quy chế pháp luật hành chính của người nước ngoài và người không mang quốctịch theo pháp luật Việt Nam
- giới hạn 1 số quyền mà người nước ngoài và người không mang quốc tịch không đượchưởng, đồng thời họ cũng được miễn một số nghĩa vụ pháp lý xuất phát từ tính chất củanhững quyền và nghĩa vụ này có liên quan đến vấn đề quốc tịch và chủ quyền quốc gia
- quy chế pháp luật hành chính của người nước ngoài, người không mang quốc tịch, nóichung, hẹp hơn so với công dân Việt Nam
- có một số quyền: khiếu nại những hành vi trái pháp luật của cơ quan NN và người có chứcvụ; lao động ; nghỉ ngơi; bảo vệ sức khỏe; có nhà ở; được bảo hiểm xã hội; học tập …
- không có những quyền vì lý do quốc phòng an ninh:
+ /không được làm nghề khai thác các loại hải sản biển
Trang 35+ ko được làm nghề khai thác các loại lâm, thổ sản như gỗ, tre nứa, song, mây
+ Không được làm nghề sửa chữa các loại máy thông tin, máy phát, thu thanh, thu hình
+ Không liên quan đến bảo vệ an ninh quốc phòng……
+ quyền bầu cư, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước
…………
- Pháp luật quy định một số hạn chế về quyền cư trú và tự do đi lại của họ
Câu 67: Khái niệm, đặc điểm, phân loại các hình thức quản lý nhà nước
* Khái niệm :
Hình thức hoạt động hành chính là sự thể hiện ra bên ngoài của những hoạt động cùng loại vềnội dung, tính chất và phương thức tác động của chủ thể lên khách thể quản lý
* Các dặc điểm
- là một bộ phận cấu thành của thẩm quyền của cơ quan hành chính
- mỗi loại hình thức hoạt động hành chính phải có cùng nội dung, tính chất và phương thứchoạt động Vd: hình thức ban hành các quyết định thì có tính chất pháp lý và quyền lực; hìnhthức áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính thì mang tính quyền lực-pháp lý
- là những loại hoạt động không nên lẫn lộn chúng với kết quả hoạt động
Quyết định hành chính là một loại quyết định pháp luật, vì vậy nó có tất cả các tính chất củaquyết định pháp luật mà quan trọng nhất là:
Trang 36 Quyết định quy phạm: hầu hết các cơ quan hành chính đều có quyền ban hànhquyết định quy phạm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
Quyết định cá biệt: So với quyết định chủ đạo và quy phạm, tỉ lệ quyết định cábiệt được ban hành nhiều hơn gấp bội
2 Phân loại quyết định theo cơ quan ban hành:
Nghị quyết, nghị định của Chính Phủ
Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ
Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng
Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân và quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủyban nhân dân
Quyết định của sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân
Quyết định, chỉ thị của các cơ quan thẩm quyền nội bộ
Quyết định hành chính liên tịch
3 Phân loại quyết định hành chính theo trình tự ban hành:
Quyết định hành chính được ban hành theo trình tự tập thể
Quyết định hành chính được ban hành theo trình tự cá nhân
Quyết định hành chính được ban hành theo trình tự khác
4 Phân loại quyết định hành chính theo hình thức của quyết định:
Phân loại quyết định hành chính theo hình thức thể hiện: Quyết định thể hiệnbằng văn bản, quyết định thể hiện bằng miệng (lời nói), điện thoại, điện tín,liên lạc viên trền tin trong quân đội trước đây,…, quyết định thể hiện bằng dấuhiệu, kí hiệu, ám hiệu
Phân loại quyết định hành chính theo hình thức pháp lý
5 Phân loại quyết định hành chính theo các căn cứ khác:
Theo vị trí của cơ quan ban hành
- Chức năng: thay đổi cơ chế
+ Biên bản là căn cứ để ra các quyết định hành chính
*Quyết định hành chính với hành động có giá trị pháp lý
+ QĐHC:
Làm thay đỏi cơ chế điều chính pháp luật
QĐHC cá biệt được thực hiện bởi hành động có giá trị pháp lý( cưỡng chế)