1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh sản ở động vật

27 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Theo cơ sở tế bào học sinh sản vô tính dựa trên phân bào nguyên nhiễm , các tế bào phân chia và phân hóa để tạo các cá thể mới nên các cá thể con giống hệt cơ thể gốc, có cùng bộ nhiễm

Trang 1

SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Học sinh : Nguyễn Thị Thanh Thư

Bùi Trần Minh Thư

Nguyễn Minh Quân

Trang 2

Sinh sản là gì? Mục đích?

 Sinh sản là hình thức động vật duy trì nòi giống Nhiệm vụ quan trong nhất của Tại sao từ động vật bậc thấp đến bậc cao đều sinh sản?

mọi loài

Trang 4

 Theo cơ sở tế bào học sinh sản vô tính dựa trên phân bào nguyên nhiễm , các tế bào phân chia và

phân hóa để tạo các cá thể mới nên các cá thể con giống hệt cơ thể gốc, có cùng bộ nhiễm sắc thể

Trang 6

1 Phân đôi:

- Đại diện: động vật đơn bào và giun dẹp

- Dựa trên phân chia đơn giản tế bào chất và nhân (bằng cách tạo ra eo thắt).

Trang 7

2 Nảy chồi (budding):

Dựa trên sự nguyên phân nhiều lần tạo thành một chồi con, sau đó chồi con tách khỏi cơ thể mẹ tạo thành cơ thể mới

Trang 8

3 Phân mảnh (fragmentation):

 Dựa trên mảnh vụn cơ thể qua nguyên phân để tạo cơ thể mới

Trang 9

4 Trinh sinh (parthenogennese ):

 Trinh sinh là hình thức sinh sản trong đó: tb trứng không thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ

nhiễm sắc thể đơn bội (n)

 Đại diện: các loài chân đốt (ong, kiến, mối…), vài loài cá, lưỡng cư, bò sát.

Ví dụ:

-Mối: Những con mối được sinh sản vô tính hếu hết đều sẽ trở thành kẻ nối

nghiệp – gọi là “mối chúa thứ cấp” Cùng lúc đó, mối thợ và mối lính dù là đực hay cái đều mang gen của cả mối chúa và mối vua, nghĩa là chúng được sinh sản hữu tính

-Ong mật: ong chúa đẻ rất nhiều trứng Những trứng không thụ tinh phát triển thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội, còn những trứng thụ tinh phát riển thành ong chúa co bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

Sinh sản theo kiểu trinh sinh thường xen kẽ với sinh sản hữu

tính.

Trang 10

Ưu điểm:

 Cá thể sống độc lập vẫn có thể tạo con cháu => có lợi khi mật độ quần thể

thấp

 Tạo cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến dộng

 Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn VD: một cặp rệp cây (Aphis)

co khả năng tạo ra vài trăm triệu tấn rệp con cháu trong một năm, nếu tất cả các con đều sống sót

Trang 11

Nhược điểm:

 Tạo cá thể con giống nhau và giống cá thể mẹ=> khi điều kiện sống thay đổi

có thể dẫn đến chết hàng loạt

Trang 12

Một ca ghép da cho bệnh nhân bị bỏng

Trang 13

ứng dụng:

 Nuôi cấy mô

 Nhân bản vô tính

Nuôi cấy mô

Tách mô từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường thích hợp giúp mô tồn tại và phát

triển.-Cấy da chữa cho bệnh nhân bỏng

- Công nghệ tế bào gốc Công nghệ Tế bào gốc tìm kiếm các nguồn tế bào gốc tối ưu như tế bào gốc phôi, tế bào gốc thai, tế bào gốc từ dây rốn và tế bào gốc của người trưởng thành Các tế bào này được nuôi cấy, nhân rộng, được tác động một cách khoa học để có thể biệt hoá thành những dòng tế bào khác nhau, các tạng khác nhau, các sản phẩm tế bào khác nhau để chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp,

và chống lão hoá

Trang 14

- Nhân bản vô tính động vật lấy thịt, sữa …

Năm 1996, con cừu Doly là động vật đầu tiên được sinh ra theo phương pháp nhân bản vô tính

Trang 16

Quá trình:

 Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

 Giai đoạn thụ tinh

 Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới

Ht trứng + t trùng

Thụ tinh

Phôi phát triển

Trang 18

Giao phối:

 Giao phối là hình thức sinh sản hữu tính mà có 2 cá thể, một cá thể sản sinh

ra tinh trùng, một cá thể sản sinh ra trứng, rồi hai loại giao tử đực và cái này thụ tinh với nhau để hình thành cơ thể mới

Trang 19

 Giun đất là động vật lưỡng tính, nhưng giun đất không tự thụ tinh được mà

thụ tinh chỉ xảy ra giữa tinh trùng và trứng của 2 cá thể khác nhau : thụ tinh chéo

Trang 20

Thụ tinh chéo tiến hoá hơn tự thụ tinh

 Ở thụ tinh chéo cá thể con nhận được vật chất di truyền từ 2 nguồn bố mẹ khác nhau, còn từ thụ

tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn;

Trang 22

Thụ tinh ngoài ở ếch:

Trang 23

Thụ tinh trong:

 Trứng gặp tinh trùng trong cơ thể con cái -> phải có quá trình giao phối.

=>Thu tinh trong ở động vật tiến hoá hơn thụ tinh ngoài vì:

Sự thụ tinh diễn ra không phụ thuộc môi trường;

Tỉ lệ trứng được thụ tinh cao;

Tỉ lệ sống sót của thế hệ sau cao;

Trang 24

Đẻ trứng và đẻ con:

 Đẻ trứng: Cá, ếch nhái, bò sát, chim, đa số côn trùng và nhiều động vật sống ở nước

thường đẻ trứng Trứng có thể được thụ tinh trước khi đẻ (bò sát, chim, côn trùng) hoặc thụ tinh ngoài sau khi đẻ (cá, ếch nhái, cầu gai…) Trứng đã được thụ tinh sẽ

nở ra con non

Đẻ con: Trứng rất bé của động vật có vú được thụ tinh và phát triển trong dạ con, phôi được bảo vệ và thu nhận chất dinh dưỡng từ máu của mẹ cho đến lúc cơ thể phát triển đến giai đoạn có thể sống độc lập

Trang 25

So sánh:

 ưu điểm của đẻ trứng:

+ Động vật không phải mang thai nên không gặp

khó khăn khi di chuyển như động vật đẻ con mang

thai.

+ Trứng có vỏ bọc cứng chống lại tác nhân có hại cho

phôi thai như mất nước, ánh sáng mặt trời mạnh,

xâm nhập của vi trùng

Nhược điểm của đẻ trứng:

+ Phôi thai phát triển đòi hỏi nhiệt độ thích hợp và

ổn định, nhưng nhiệt độ môi trường thường xuyên

biến động, vì vậy tỉ lệ trứng nở thành con thấp Các

loài ấp trứng (các loài chim) tạo được nhiệt độ thuận

lợi cho phôi thai phát triển nên thường có tỉ lệ trúng

nở thành con cao hơn.

+ Trứng phát triển ở ngoài cơ thể nên dễ bị các loài

động vật khác ăn.

ưu điểm của đẻ con:

+ ở động vật có vú, chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai rất phong phú, nhiệt độ trong

cơ thể mẹ rất thích hợp cho sự phát triển của phôi thai.

+ Phôi thia được bảo vệ tốt trong cơ thể mẹ, không bị các động vật khác ăn.

+ Nhờ 2 lý do trên nên tỉ lệ chết của phôi thai thấp.

Nhược điểm của đẻ con: 

+ Mang thai gây khó khăn cho động vật khi bắt mồi, chạy chốn kẻ thù Thời kỳ kỳ mang thai động vật phải

ăn nhiều hơn để cung cấp chất dinh dưỡng cho thai nhi, nếu không kiếm đủ thức ăn động vật sẽ suy dưỡng, phát sinh bệnh tật, con non sinh ra sẽ yếu và nhẹ cân.

Trang 26

ưu điểm của sinh sản hữu tính:

+ Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền, vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn

+ Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

Trang 27

Hôn nhân cũng nguy hiểm:

Ngày đăng: 06/11/2015, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w