Khái niệm – Sản Xuất Thành Phần Hóa Học – Thí nghiệm Cơ Lý và Ứng Dụng (Theo ASTM và AASHTO) Xi măng Portland là chất kết dính vô cơ rắn trong nước Được phát minh vào năm 1824 bởi Joseph Aspdin Được đặt tên Portland tên vì nó giống như một loại đá vôi khai thác từ một hòn đảo nhỏ ở Nam nước Anh tên là Portland
Trang 1Khái niệm – Sản Xuất - Thành Phần Hóa Học –
Thí nghiệm Cơ Lý và Ứng Dụng
(Theo ASTM và AASHTO)
GVHD : TS Nguyễn Văn Chánh SVTH : Phan Châu Vinh
MSHV : 91001012
Trang 2I.Khái niệm cơ bản về xi măng
Trang 3 Xi măng Portland là chất
kết dính vô cơ rắn trong
nước
Được phát minh vào năm
1824 bởi Joseph Aspdin
Được đặt tên Portland tên
Xi măng Portland
Trang 4Vật liệu sử dụng trong sản xuất xi măng portland phải có tỷ lệ thích hợp của CaO, SiO 2 , Al 2 O 3 và Fe 2 O 3
63 ÷ 66% 21 ÷ 24% 4 ÷ 8% 2 ÷ 4%
Các loại nguyên liệu thông thường để sản xuất xi măng
Đá vôi Đất sét Đất sét Đất sét
Đá phiến sét Đá phiến sét Đá phiến sét Quặng sắt
Đá bùn giàu vôi Đá bùn giàu vôi Quặng thải Xỉ thép nhà máy
Trang 5II.Sản xuất xi măng
Trang 6 Xi măng được sản xuất bằng phương pháp nung hỗn hợp đá vôi và đất sét theo 1 tỷ lệ hợp lý đến nhiệt độ nóng chảy tạo thành Clinke->nghiền với 3-5% thạch cao -> Xi măng
Nguyên liệu để sx xi măng Portland phải có :
CaCO3 từ 75÷85%
SiO2 , Al2O3 , Fe2O3 … khoảng 22÷25%
Trong tự nhiên các loại đá có sẵn có thành phần như trên rất hiếm->phối liệu
Trong quá trình sản xuất, việc phân tích hóa học
của tất cả các nguyên liệu phải được thường
xuyên tiến hành để đảm bảo chất lượng cao và
đồng nhất của xi-măng
Trang 7Nguyên liệu thô được khai thác -> Máy nghiền chính 125
mm -> Máy nghiền thứ cấp 20 mm -> bồn chứa riêng
theo từng loại
Không có một nhà máy SX xi-măng điển hình, mỗi nhà máy đều có những khác nhau về bố trí, thiết bị,hay
ngoại cảnh…
Trang 9Nung hỗn hợp nguyên liệu thô đã trộn -> Clinke
Lò quay tạo clinke Bên trong lò quay
Trang 10Xi măng Portland
-Thạch cao được bổ sung nhằm điều chỉnh thời gian ninh kết
của xi-măng , tính co ngót và tăng cường độ
-Clinker được nghiền mịn đến mức các hạt đều lọt qua mức
sàn No.325 (45 micromet)
Trang 11Sản xuất xi măng theo phương pháp khô được
sử dụng rộng rãi do sự cải tiến của các thiết bị nghiền, thiết bị trộn cũng như các thiết bị lọc, gom bụi và đặc biệt là ưu điểm tiết kiệm năng lượng của phương pháp này so với phương pháp ướt hay phương pháp hổn hợp (phương pháp khử nước của bùn bằng thiết bị đặc biệt)
Trang 12Quá trình hình thành Clinke từ nguyên liệu thô
Trang 14III Thành phần và phản ứng hóa học của xi-măng Portland
Trang 15Phản ứng hydrat hóa của hợp chất xi-măng Portland
2 (3CaO•SiO2)
Tricalcium silicate
+ 11 H2O Nước
= 3CaO•2SiO2•8H2O Calcium silicate hydrate (C-S-H)
+ 3 (CaO•H2O) Calcium hydroxide
2 (2CaO•SiO2)
Dicalcium silicate
+ 9 H2O Nước
= 3CaO•2SiO2•8H2O Calcium silicate hydrate (C-S-H)
+ CaO•H2O Calcium hydroxide
3CaO•Al2O3
Tricalcium
aluminate
+ 3 (CaO•SO3•2H2O) Thạch cao
+ 26 H2O Nước
= 6CaO•Al2O3•3SO3•32H2O Ettringite
2 (3CaO•Al2O3)
Tricalcium
aluminate
+ 6CaO•Al2O3•3SO3•32
H2O Ettringite
+ 4 H2O Nước
= 3 (4CaO•Al2O3•SO3•12H2O) Calcium
+ 12 H2O Nước
= 4CaO•Al2O3•13H2O Tetracalcium aluminate hydrate
4CaO• Al2O3•Fe2O3
Tetracalcium
aluminoferrite
+ 10 H2O Nước
+ 2 (CaO•H2O) Calcium hydroxide
= 6CaO•Al2O3•Fe2O3•12H2O Calcium aluminoferrite hydrate
Bảng này chỉ minh họa các phép biến đổi chính không đề cập đến các biến đổi phụ
Trang 16Các sản phẩm Hydrat hóa
Các tinh thể được chụp bằng kính hiển vi điện tử:
Hydrat dicalcium
silicat
Bản chất sợi của các Hydrat silicat , các mảnh vỡ của tinh
thể calcium hydroxit góc cạnh cũng có mặt trong hình chụp Xi măng Portland thường đã hydrat hóa
Sự phối hợp giữa các sợi tinh thể và độ dính bám của các
hạt hydrat hóa làm nhiệm vụ phát triển cường độ của hồ xi măng
Hydrat tricalcium
silicat
Xi măng Portland thường
đã hy drat hóa
Trang 17Phụ thuộc vào thời gian hydrat hoát và thành phần của
xi măng Portland mà có được những hinh ảnh của hồ xi măng đã hy drat hóa khác nhau
Hình trên là điển hình của một hồ xi măng đã hydrat hóa
gồm C-S-H, Ca(OH)2 và ettringite
Trang 18Tinh thể Calcium hydroxide
Hình ảnh các tinh thể trong xi-măng đã hydrat
hóa qua kính hiển vi điện tử
Trang 19Tinh thể C-S-H hình thành
sau 2 tuần Hydrat hóa của
C3S
Sự hình thành của C-S-H và Ca(OH)2 bên cạnh nhau
Hình ảnh các tinh thể trong xi-măng đã hydrat
hóa qua kính hiển vi điện tử
Trang 20Hình ảnh hồ xi măng đóng rắn qua
kính hiển vi điện tử
Hình ảnh phóng đại 500 lần Hình ảnh phóng đại 1000 lần
Trang 21Hàm lượng tương đối của các hợp chất quan trọng trong cấu trúc của bột nhão xi măng Portland đang hydrat hóa như là
một hàm của thời
gian
Trang 22Hàm của mức độ Hydrat hóa tính toản bởi một
mô hình máy tính
Trang 25Đường cong
“Chung” là hỗn hợp của 55% C3S , 18% C2S, 10% C3A, và 8% C4AF , tương đương với Loại I
Phản ứng của các thành phần xi măng
Trang 26Hàm lượng nước không bay hơi
Thành phần xi
măng hydrat hóa
Hàm lượng nước không bay hơi (g) nước/ (g) thành phần xi măng
Khi hoàn thành quá trình Hydrat hóa,chỉ khoảng 40% nước (tỉ
lệ nước / xi măng là 0.4) là cần thiết Nếu tỉ lệ nước/xi măng
> 0.40, nước thừa sẽ tồn tại trong lỗ rỗng hoặc bốc hơi, nếu tỉ
lệ nước/xi măng <0.40, xi măng sẽ không hydrat hóa hết
Để tính toán phần trăm hydrat hóa , hàm lượng nước không bốc hơi được sử dụng
Trang 27IV Các thí nghiệmcơ lý
của xi-măng
Trang 29Các tiêu chuẩn về xi măng đặt ra các giới hạn cả về tính
chất cơ lý lẫn thành phần hóa học, chúng giới hạn thuộc tính của xi măng tuân theo loại xi măng
Tiêu chuẩn ASTM C183 (AASHTO 127) quy định về việc
lấy mẫu xi măng
Trong suốt quá trình sản xuất, xi măng liên tục được
theo dõi về thành phần hóa học và những tính chất cơ lý được trình bày trong bản sau
Trang 30Tt Tính chất Tiêu chuẩn thử nghiệm
ASTM C 230 hoặc AASHTO M 152 và ASTM C 1437
ASTM C 266 hoặc AASHTO T 154
ASTM C 359 hoặc AASHTO T 185
Các tính chất cơ lý của xi măng
Trang 31Các loại Xi-măng Portland (theo ASTM và AASHTO) :
Nhiều loại xi-măng Portland khác nhau được sản xuất để phù
hợp với những yêu cầu về tính chất cơ lý và hóa học theo
những nhu cầu cụ thể
Xi-măng Portland được sản xuất tuân theo các tiêu chuẩn
sau: ASTM C 150, AASHTO M 85 hoặc ASTM C 1157
V.Các loại xi măng và ứng dụng :
Trang 32Gồm các loại như sau :
1 Loại I (Type I) Thường
2 Loại IA (Type IA) Thường, tạo bọt khí
3 Loại II (Type II) Bền sun-phát trung bình
4 Loại IIA (Type IIA) Bền sun-phát trung bình, tạo bọt khí
5 Loại III (Type III) Hình thành cường độ sớm
6 Loại IIIA (Type IIIA) Hình thành cường độ sớm, tạo bọt
khí
7 Loại IV (Type IV) Tạo ít nhiệt khi hy-drat hóa
8 Loại V (Type V) Bền sun-phat cao
V.A Phân loại xi-măng Portland
(ASTM C 150)
Trang 34 Xi măng hỗn hợp rắn trong nước (theo ASTM C 595 (AASHTO M 240), hoặc ASTM C 1157
Và các loại xi măng đặc biệt khác…
Trang 35V.B Xi măng hỗn hợp (ASTM C 595, AASHTO M240 và ASTM C 1157)
• Tiêu chuẩn ASTM C 1157 cho phép sử
dụng và tối ưu hóa của tất cả các nguyên liệu này, đồng thời nếu cần thiết, để tạo ra
xi măng có tính chất tối ưu
Trang 36Xi măng hỗn hợp rắn trong nước (theo ASTM C 595, AASHTO M 240)
Gồm các loại sau:
1 Loại IS Xi măng Portland xỉ lò cao
2 Loại IP Xi măng Portland pozzoland
3 Loại P Xi măng Portland pozzoland (không cần
Trang 37Gồm 6 loại sau:
1 Loại GU Sử dụng thông thường
2 Loại HE Tạo cường độ sớm
3 Loại MS Bền sun-phát trung bình
4 Loại HS Bền sun-phát cao
5 Loại MH Tỏa nhiệt hydrat hóa trung bình
6 Loại LH Tỏa nhiệt hydrat hóa thấp
ASTM C 1157 quy định thuộc tính hoạt động của xi măng rắn trong nước, theo đó tất cả các loại xi măng Portland và
xi măng trộn đều là xi măng rắn trong nước
ASTM C 1157 ưu tiên xi măng đạt được yêu cầu thử
nghiệm về cơ lý hơn là giới hạn thành phần hóa học như các tiêu chuẩn khác
Xi măng rắn trong nước (theo ASTM C 1157)
Trang 38Tiêu chuẩn xi
măng
Ứng dụng của các loại xi măng
Sử dụng thông thườn g
Tỏa nhiệt hydrat hóa trung bình
Tạo cườn
g độ sớm
Tỏa nhiệt hydrat hóa thấp
Bền phat trung bình
sun-Bền sun- phat cao
Khả năng chống phản ứng kiềm-silic (ASR)
S, P
IS(MH) IP(MH) I(PM)(MH) I(SM)(MH)
P(LH)
IS(MS) IP(MS) P(MS) I(PM)(MS) I(SM)(MS)
Tùy chọn kiềm thấp
Trang 39Các loại xi-măng đặc biệt Loại Ứng dụng
Xi măng Porland trắng,
Xi măng nề trắng, ASTM C
xây , bột trét, trám
xây
trám hoàn thiện
Xi măng điều chỉnh tgian
III.C Các loại xi măng đặc biệt khác
Trang 40Các loại xi-măng đặc biệt Loại Ứng dụng
Xi măng với chức năng bổ
Xi măng Magnesium
Xi măng rắn nhanh trong
Trang 41Hết.