Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng.. Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không đổi.. Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời g
Trang 1Ngày soạn: 1/8/2015
Lớp dạy: 10B, ngày 3/8/2015; 4/8/2015; 10M, ngày 4/8/2015; 8/8/2015
Tiết 1,2,3,4: Chương I: Chuyển động thẳng đều
I Các công thức trong chuyển động thẳng đều
1 Cách viết công thức, kết quả thường sử dụng ở bậc THPT:
100 = 102 1/ 100 = 10-2
1000 = 103 1/1000 = 10-3
1000.000.000 = 109 1/1000.000.000 = 10-9
2 Các kí hiệu cơ bản:
- Quãng đường: S, đơn vị đo: mm, cm, dm, m, dam, hm, km, nm, µm, …
1 km = 103 m, 1 m = 10-3km
1m = 103 mm, 1 mm = 10-3 m
1m = 106 µm, 1 µm = 10-6 m
1m = 109 nm, 1 nm = 10-9 m, …
- Thời gian: t, đơn vị đo: s (giây), m (phút), h (giờ), ngày, tháng, năm, …
1 h = 60 m, 1m = 60 s,1h = 3600 s, …
- Vận tốc: v, đơn vị đo: m/s, km/h, ….
1 km/h = 1000/3600 m/s = 5/18 m/s,
1m/s =
3 Các công thức cơ bản ở THCS:
S = v.t, v = S/t, t = S/v
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách
Tính vận tốc của ô tô, biết rằng nó tới B lúc 8 giờ 30 phút ?
Bài 2 Thường ngày bạn An đi bộ từ nhà đến trường mất thời gian là 15 phút Biết quãng đường
từ nhà đến trường dài 1,5 km
a Tính vận tốc thường ngày của An?
b Hôm nay bạn An tăng tốc nên chỉ đi hết 10 phút Tính vận tốc của An hôm nay?
Bài 3 Một người lái một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6giờ, chuyển động thẳng đều đến B,
cách A là 120 km( )
a/ Tính vận tốc của xe, biết rằng xe đến B lúc 8giờ 30phút ?
b/ Sau 30phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60 km h( / )
Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ trở về đến A ?
ĐS: 48 km h( / ) - 11h00'
Bài 4 Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng chuyển động thẳng đều tới B lúc 8h30', khoảng cách
từ A đến B là
a/ Tính vận tốc của xe ?
b/ Xe tiếp tục chuyển động thẳng đều đến C lúc 10h30' Tính khoảng cách từ B đến C ?
( )
A : 150 km
( )
250 km
Trang 2c/ Xe dừng lại ở B 30 phút và chuyển động ngược về A với vận tốc thì xe về đến A lúc mấy giờ ?
Bài 5 Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B trong
Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn
a/ Tính vận tốc của các vật ?
b/ Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu ?
Bài 6 Một người đi mô tô với quãng đường dài Lúc đầu người này dự định đi với vận
tốc Nhưng sau khi đi được quãng đường, người này muốn đến sớm hơn phút Hỏi quãng đường sau người đó đi với vận tốc là bao nhiêu ?
Bài 7 Một ô tô dự định chuyển động với vận tốc để đến bến đúng giờ Do gặp
tàu hỏa chạy cắt ngang đường nên ô tô phải dừng lại trước đường sắt trong khoảng thời gian phút Để đến bến đúng giờ, người lái xe phải tăng tốc độ của ô tô nhưng không vượt quá Hỏi ô tô có đến bến đúng giờ hay không ? Biết khoảng cách từ đường sắt đến bến là
Bài 8 Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau Xe một có vận tốc
và đi liên tục không nghỉ Xe hai khởi hành sớm hơn xe một 1 giờ nhưng dọc đường phải nghỉ 2 giờ Hỏi xe hai phải đi với tốc độ bằng bao nhiêu để đến B cùng lúc với
xe một ?
Bài 9 Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không đổi.
● Nếu đi ngược chiều nhau thì sau phút khoảng cách giữa hai xe giảm
● Nếu đi cùng chiều nhau thì sau phút khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm Tính vận tốc của mỗi xe ?
Bài 10 Hai xe chuyển động đều khởi hành cùng lúc ở hai điểm cách nhau Nếu chúng đi
ngược chiều thì sau phút thì gặp nhau Nếu chúng đi cùng chiều thì sau giờ đuổi kịp nhau Tìm vận tốc của mỗi xe ?
Bài 11: Bánh xe oto có đường kính 25 cm Xe đi liên tục với vận tốc 20 km/h trong vòng 30 phút a,
Tính quãng đường oto đã đi
Nguyễn Thị Hoa, Trường THPT Bình Minh 2
( / )
62,5 km h
( )
10 s
( )
-( )
100 km
( / )
160
53,33 km h
3 ;
( / )
1
v =60 km h
t=6
( / )
2
v =90 km h
( )
L =15 km
( / )
' 2
v =100 km h Þ
( )
60 km
( / )
15 km h
( / )
2
v =20 km h
( / )
1
v =40 km h v2=60 km h( / )
40km
( ) ( )
60 km , 40 km
Trang 3b Tính số vòng quay của bánh xe đã quay để đi được quãng đường trên.
Bài 12: Hai xe khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 50 km với vận tốc lần lượt là 40 km/h
và 60 km/h Hỏi sau bao lâu 2 xe gặp nhau, nơi gặp nhau cách A bao xa trong 2 trường hợp:
a, Hai xe đi ngược chiều về phía nhau?
b Hai xe đi cùng chiều theo hướng từ B về A
Bài 13: Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km( )
, có hai ô tô chuyển động thẳng đều, xe A đuổi theo xe B với vận tốc lần lượt là 40 km h( / )
và 30 km h( / )
a Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 giờ và sau 3 giờ ?
b Xác định vị trí gặp nhau của hai xe ?
c Hai xe cách nhau 25 km( )
lúc mấy giờ ? Giả sử xe A bắt đầu đuổi xe B là lúc 9 giờ 30 phút
Bài 14: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km( )
và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36 km h( / )
và của xe đi từ B là 28 km h( / )
a Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?
b Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
c Hai xe cách nhau 15 km( )
lúc mấy giờ ?
Bài 15: Lúc 8 giờ có hai xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B
cách nhau 56 km( )
và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 20 km h( / )
và của xe đi từ B
là 10 m s( / )
a Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau ?
b Xác định khoảng cách giữa hai xe lúc 9h30' Sau đó, xác định quãng đường 2 xe đã đi được từ lúc khởi hành ?
Bài 16: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km( )
có hai ô tô chạy cùng chiều trên đoạn thẳng A đến B Vận tốc ô tô chạy từ A là 54 km h( / )
và của ô tô chạy từ B là 48 km h( / )
a Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b Khoảng cách giữa hai xe là 2 km( )
sau khi xe A đi được quãng đường là bao nhiêu ?
III Rút kinh nghiệm
………
………
………
Bình Minh, ngày03 tháng 08 năm 2015
Ký duyệt
Trang 4B
u u r
Ngày soạn: 4/8/2015
Lớp dạy: 10B, ngày dạy: 5/8/2015
Tiết 6,7:
Chương I: Chuyển động thẳng đều (tiếp)
Dạng : Tìm vận tốc trung bình
Cách giải:
- Sử dụng công thức trong chuyển động thẳng đều: S = v.t
- Công thức tính vận tốc trung bình
1 2
1 2
n tb
n
S v
Bài 11 Một xe chạy trong giờ Hai giờ đầu chạy với vận tốc là ; giờ sau với vận tốc
Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động ?
Bài 12 Một ô tô đi với vận tốc trên nửa phần đầu của đoạn đường AB Trong nửa đoạn
đường còn lại ô tô đi nửa thời gian đầu với vận tốc và nửa thời gian sau với vận tốc Tính vận tốc trung bình của ô tô ?
Bài 13 Một chiếc xe chạy đầu tiên với vận tốc sau với vận tốc
Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt quãng đường chuyển động ?
Bài 14 Xe chạy trên đoạn đường thẳng AB với vận tốc trung bình là Biết nửa đoạn
đường đầu xe chuyển động thẳng đều với vận tốc Nửa đoạn đường sau
xe chạy thẳng đều với vận tốc v2 bằng bao nhiêu ?
Dạng : Bài toán nâng cao
Bài 15 Hai tàu A và B cách nhau một khoảng a=500 m( )
, đồng thời chuyển động thẳng đều với cùng độ lớn v của vận tốc từ hai nơi trên một bờ hồ thẳng Tàu A chuyển động theo hướng vuông góc với bờ, trong khi tàu B luôn hướng về phía tàu A Sau một thời gian đủ lâu, tàu
B và tàu A chuyển động trên cùng một đường thẳng nhưng cách nhau 1 khoảng không đổi Tính khoảng cách này ?
ĐS: d=250 m( )
Bài 16 Ô tô chờ khách chuyển động thẳng đều với vận tốc
Một hành khách cách ô tô đoạn
Nguyễn Thị Hoa, Trường THPT Bình Minh 4
( / )
40 km h
( / )
tb
v =48 km h
( / )
60 km h
( / )
40 km h
( / )
20 km h
( / )
tb
v =40 km h
( )
50 km 25 km h ; 70 km( / ) ( ) ( / )
35 km h
( / )
tb
v =30 km h
( / )
40 km h
( / )
1
v =30 km h
( / )
1
v =54 km h
Trang 5và cách đường đoạn , muốn đón ô tô Hỏi người đó phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu để đón được ô tô ?
III Rút kinh nghiệm
………
………
………
Bình Minh, ngày 03tháng 08 năm 2015
Ký duyệt
Đinh Văn Tâm
( )
a=400 m d=80 m( )
( / )
min
v =10,8 km h
Trang 6Ngày soạn: 8/8/2015
Lớp dạy: 10B; ngày 10/8/2015; 10M:11/8/2015
Tiết 7,8: Lực, biểu diễn lực, một số loại lực đã học
I Lý thuyết cơ bản:
1 Lực
Lực là đại lượng mà khi tác dụng vào vật với cường độ đủ lớn sẽ làm vật bị biến dạng hoặc thay đổi trạng thái chuyển động
2 Đặc điểm của lực, biểu diễn lực:
a Đặc điểm của lực: Lực là 1 đại lượng vecto bao gồm:
- Điểm đặt: Gốc của lực (điểm mà lặc tác dụng vào vật)
- Phương: Đường thẳng chứa vecto lực
- Chiều: Chiều tác dụng của lực
- Độ lớn: Đo độ mạnh lực tác dụng
b Kí hiệu và đơn vị đo:
- Kí hiệu: ⃗F
- Đơn vị đo: N (newton)
c Biểu diễn lực: Sử dụng hình vẽ vecto để mô tả điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực
d Một số ví dụ về lực:
Trọng lực ⃗P:
- Điểm đặt: Trọng tâm của vật
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: Từ trên xuống
- Độ lớn: P = 10.m (N)
Lực kéo ⃗F:
- Điểm đặt: Vào phía bên phải vật
- Phương: Ngang
- Chiều: từ trái sang phải
- Độ lớn:
3 Các loại lực đã học:
a Trọng lực:
Là lực hấp dẫn do trái đất tác dụng lên vật Có đặc điểm:
- Điểm đặt: Trọng tâm của vật
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: Từ trên xuống
Nguyễn Thị Hoa, Trường THPT Bình Minh 6
Trang 7- Độ lớn: P = 10.m (N)
b Lực ma sát: ⃗F ms
- Lực ma sát nghỉ: Là lực xuất hiện giữa bề mặt vật khi nó đứng yên trên vật khác, nó có tác dụng giúp vật không thay đổi trạng thái đứng yên – Có lợi và có hại
Ví dụ:
- Lực ma sát trượt: Xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt vật khác
Có hướng ngược với chuyển động
- Lực ma sát lăn: Xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật khác
Có hướng ngược với chuyển động
c Lực đàn hồi: ⃗F đh
Xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi, giúp vật trở về trạng thái không bị biến dạng
Ví dụ: Lò xo bị giãn, quả bóng cao su bị nén, …
d Lực đẩy Acsimet ⃗F A
Lực do nước tác dụng lên vật khi thể tích của vật chiếm thể tích của nước
Ví dụ:
Tác dụng: Giúp vật nổi trong nước
Đặc điểm: - Điểm đặt: Trọng tam của vật
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: từ dưới lên
- Độ lớn: F A = d.V Trong đó: FA độ lớn lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật (N)
d: trọng lượng riêng chất lỏng (N/m3)
V: phần thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3) Ứng dụng: Làm thuyền, bè phà qua lại trên sông
Nếu: + FA > P: Vật nổi
+ FA = P vật lơ lửng
+ FA < P Vật chìm xuống
Ứng dụng tính chất này chế tạo tàu ngầm
II Bài tập áp dụng:
Bài 1: Phân tích 4 đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn) của các lực trong các trường hợp
sau:
Trang 8Bài 2: Biểu diễn bằng hình vẽ các lực có đặc điểm tương ứng như sau:
Đ đ
Lực
Phương Thẳng đứng Nằm ngang Thẳng đứng Hợp với p.thẳng
đứng 1 góc 300
Hợp với p.ngang đứng 1 góc 600
Chiều Trên xuống Trái → phải Dưới lên Trên xuống Dưới lên
(Một khoảng chia ứng với 2.5N) Bài 3: Dùng 1 sợi dây kéo 1 cái hòm gỗ nặng 10kg trượt trên sàn nằm ngang, sao cho sợi dây hợp
với phương ngang 1 góc 450, với độ lớn lực kéo là 120N Lực ma sát trượt có độ lớn 50N Phản lực cùng phương, ngược chiều với trọng lực, độ lớn bằng trọng lực Hãy biểu diễn các lực tác dụng vào vật bằng hình vẽ Lưu ý: 1 khoảng chia ứng với 20N
III Rút kinh nghiệm
………
………
………
Bình Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2015
Ký duyệt
Đinh Văn Tâm
Nguyễn Thị Hoa, Trường THPT Bình Minh 8
Trang 9Ngày soạn: 8/8/2015
Lóp dạy: 10B; ngày 11/8/2015; 10M; ngày 15/8/2015
Tiết 9,10
Công, công suất
I Lý thuyết
1 Công
Lực F tác dụng lên vật làm vật chuyển động được 1 quãng đường S theo phương của lực tác dụng, khi đó lực sinh ra 1 công A theo biểu thức:
A = F.S
Trong đó: + F: Độ lớn lực tác dụng (N)
+ S: Quãng đường vật đi được theo phương lực tác dụng (m)
+ A: Công của lực tác dụng
Đơn vị đo của công: 1N.m = 1J (jun)
1 kJ = 103 J
1 mJ = 10-3 J
2 Công suất:
A, Khái niệm:
Là công lực thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian
P= A t
Trong đó: P: Công suát của lực
A: Công của lực tác dụng (J)
T: thời gian lực tác dụng (s – giây)
Đơn vị đo công suất: W (Oát)
1 kW = 103 W
1 MW = 103 kW = 106 W
II Bài tập
Bài 1: Một người kéo 1 hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng 1 sợi dây theo phương ngang, lực kéo là
90N
a Tính công và công suất của lực kéo khi đi được quãng đường là 2 m trong thời gian 5s
Trang 10b Khi lực sinh ra 1 công có độ lớn 50J thì quãng đường vật đi được là bao nhiêu?
Bài 2:Một lực có công suất 18W, độ lớn lực tác dụng là 20N, thời gian tác dụng lực là 2 phút Tính
quãng đường vạt đi được?
Bài 3: Một vật chuyển động từ dưới lên trên bởi 1 sợi dây Biết công suất lực kéo là 50W, thời gian
tác dụng lực là 1m30s, quãng đường vật đi được là 30m Tìm độ lớn lực kéo của dây?
Bài 4: Một vật chuyển động từ trên xuống dưới với độ lớn lực kéo là 20N Nếu vật đi được quãng
đường là 3 m
a Tính công lực sinh ra?
b Thời gian tác dụng lực là bao nhiêu nếu công suất của lực là 2W?
Bài 5: Một quả dừa có khối lượng 2 kg rơi từ trên cây cách mặt đất 6m Tính công của trọng lực Bài 6: Để cày một sào đất, người ta dùng trâu mất 2 giờ, dùng máy cày mất 20 phút Hỏi trâu hay
máy cày có công suất lớn hơn và lớn gấp bao nhiêu lần?
Bài 7: Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h Lực kéo của ngựa là 200N
a Tính công suất của ngựa?
b Chứng minh rằng P = F.v
III Rút kinh nghiệm
………
………
………
Bình Minh, ngày10 tháng08 năm 2015
Ký duyệt
Đinh Văn Tâm
Nguyễn Thị Hoa, Trường THPT Bình Minh 10
Trang 11Ngày soạn: 9/8/2015
Lớp dạy: 10B, ngày 12/08/2015
Tiết 11, 12:
Áp suất, áp suất chất lỏng
1 Áp suất:
a Áp lực: Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
b Áp suất: - Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
- Áp suất p: dùng xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép
- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên 1 đơn vị diện tích bị ép
p= F
S¿
- Đơn vị đo áp suất: Paxcan (Pa), N/m2, mmHg
Với 1 Pa = 1 N/m2,
2 Áp suất chất lỏng
- Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà còn lên cả thành bình, và các vật bên trong chất lỏng
- Công thức tính áp suất chất lỏng:
- P = d.h ¿
Trong 1 chất lỏng đứng yên, những chỗ có cùng độ sâu thì áp suất như nhau.
3 Bài tập áp dụng
Bài 1: Một vật có khối lượng 5 kg được đặt trên mặt đất Biết diện tích tiếp xúc của vật và mặt đất
là 1 dm2 Hãy tín áp suất do vật tác dụng lên mặt đất
Bài 2: Chiếc tủ lạnh gây ra 1 áp suất 1400Pa lên sàn nhà Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là
0,5 m2 Hãy tính khối lượng của chiếc tủ lạnh
Bài 3: Một bao gạo nặng 50 kg được đặt lên 1 cái ghế nặng 5 kg, ghế có 4 chân Diện tích tiếp xúc
của mỗi chân với mặt đất là 2 cm2
a Tính áp lực mà bao gạo tác dụng lên mặt đất?
b Tính áp suất của các chân ghế đặt lên mặt đất?
Bài 4: Một xe tải có 8 bánh xe, mỗi bánh có diện tích tiếp xúc với mặt đường là 2 dm2 Biết tổng khối lượng của xe là là 10 tấn Hãy tính áp suất mà xe đặt lên mặt đường?
Bài 5: Một chiếc bình có chiều cao 1,2m chứa đầy nước cho biết trọng lượng riêng của nước là
10.000N/m3
a Tính áp suất của nước lên một điểm nằm ở đáy bình