1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Thi Thử TN Sử năm 2011

33 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 Công lao lớn nhất:- Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam: đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với CNXH ; giữa tinh

Trang 1

SỞ GD – ĐT

TRƯỜNG THPT ĐỀ THI THAM KHẢO TỐT NGHIỆP THPT (NĂM 2011)MÔN THI : LỊCH SỬ

THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT

ĐỀ I

I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7đ)

Câu 1(5,5 điểm) Trình bày tóm tắt những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930

Câu 2(1,5 điểm) Theo anh (chị) công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam là gì? Tại sao?

Câu 3b Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Từ năm 1969 đến năm 1973, miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục, phát triển kinh tế - xã hội và đã thực hiện nghĩa vụ hậu phương như thế nào đối với tiền tuyến miền Nam?

Đáp án đề 1

Câu 1 Tóm tắt hoạt động

- Năm 1911, …bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước …sau nhiều năm bôn ba qua nhiều

nước tư bản Người đã nhận rõ: bạn? thù? (0,5)

- Năm 1917, cách mạng XHCN tháng Mười Nga thành công, đã ảnh hưởng quyết định đến xu hướng hoạt động của Người (0,5)

- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vec-xay Bản yêu sách 8 điểm đòi ….(0,5)

- Năm 1920, Người đọc được bản Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa…tìm được…(0,5)

- Tháng 12/1920, Người đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (0,5)

Như vậy, Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho công cuộc giải phóng dân tộc Việt Nam : đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với CNXH ; giữa tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản (0,5)

- Năm 1921, Người cùng một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa(0,5)

Năm 1922, Người sáng lập ra báo Người cùng khổ, viết nhiều bài cho báo Nhân đạo, báo Đời sống công nhân…tiêu biểu là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp…(0,5)

- Từ 1923 – 1924, hoạt động ở Liên Xô(0,5)

+ Dự Hội nghị Quốc tế nông dân, Đại hội V của Quốc tế cộng sản

+ Viết bài cho các báo Sự thật, tạp chí Thư tín quốc tế…Nghiên cứu học tập và làm việc

ở Quốc tế Cộng sản

- Từ 1924 – 1930, hoạt động chủ yếu ở Trung Quốc(0,5)

+ Tiếp xúc với những người Việt Nam yêu nước, thành lập tổ chức Cộng sản đoàn

+ Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925)…

Trang 2

Câu 2 Công lao lớn nhất:

- Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam: đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với CNXH ; giữa tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản (0,75)

- Nhờ tìm được con đường cứu nước đúng dắn nên mới dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930; làm cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công; tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thắng lợi…(0,75)

PHẦN RIÊNG

Câu 3a

- Ở Nhật, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu(0,25)

- Vai trò lãnh đạo,…của Nhà nước(0,25)

- Các công ty có tầm nhìn…có sức cạnh tranh cao(0,25)

- Biết áp dụng KHKT(0,25)

- Chi phí cho quốc phòng thấp (0,25)

- Tận dụng tốt cơ hội và yếu tố bên ngoài(0,25)

Nguyên nhân quan trọng nhất là chú trọng giáo dục con người, giáo dục là “chìa khóa”cho việc phát triển(0,5); trong đó, đặc biệt là giúp mọi người tiếp cận, ứng dụng KHKT (0,5)

Giúp ích cho các nước đang phát triển: nhận rõ sự phối hợp giữa con người với KHKT; nhận

rõ vai trò quan trọng của cuộc cách mạng KHKT trong việc xây dựng nền kinh tế của mình (0,5)

Câu 3b

1 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội :

- Nông nghiệp: Chính phủ chủ trương khuyến khích sản xuất, chú trọng chăn nuôi, sản

xuất, thâm canh tăng vụ (5 tấn/ha), sản lượng lương thực năm 1970 tăng hơn 60 vạn tấn so với

1968 (0,5)

- Công nghiệp : Khôi phục và xây dựng, ưu tiên thủy điện Thác Bà (Hòa Bình) (phát

điện tháng 10/1971) Giá trị sản lượng 1971 tăng 142% so với 1968 (0,5)

- Giao thông vận tải : nhanh chóng khôi phục (0,25)

- Văn hóa, giáo dục, y tế: phục hội và phát triển (0,25)

2 Miền Bắc chi viện miền Nam :

- Đảm bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu của tiền tuyến miền Nam, cả Lào và Campuchia (0,5)

- 1969 - 1971: hàng chục vạn thanh niên nhập ngũ 60% vào miền Nam, Lào,

Campuchia Năm 1972, 22 vạn thanh niên nhập ngũ vào chiến trường Đông Dương (0,5)

- Viện trợ khối lượng vật chất tăng 1,6 lần trước kia (1972 : tăng 1,7 lần so với 1971) (0,5)

ĐỀ 2

I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7đ)

Câu 1(4,5 điểm): Trong thời kỳ từ 1954-1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của phong trào đó?

Câu 2(2,5 điểm): Tình hình nước ta sau 1954 và nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới 1975

Câu 3b Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Trang 3

Nêu nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế

hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

Đáp án đề 2

I – PHẦN CHUNG

Câu 1(4,5)

a) Phong trào Đồng Khởi (1959 -1960) đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam

Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (0,5)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chế độ Ngô Đình Diệm (0,25)

Cũng từ khí thế đó, ngày 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

UBND tự quản và lực lượng vũ trang được thành lập; tịch thu ruộng đất chia cho nông dân(0,5)

e) Kết quả: Từ Bến Tre, phong trào “Đồng khởi” lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh

miền Trung Trung Bộ (0,5)

Ở Nam bộ, cách mạng đã làm chủ 600 xã, 3200 thôn ở Tây Nguyên và 904 thôn ở

Trung bộ(0,5)

Câu 2: Tình hình và nhiệm vụ…(2,5)

1 Tình hình

a)Miền Bắc :

- Ngày 10/10/1954, quân ta tiếp quản Hà Nội (0.25)

- Ngày 1/1/1955, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trở về Thủ đô (0.25)

- Ngày 16/5/1955, lính Pháp cuối cùng rời khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

Ở miền Bắc : nhân dân ta phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa MB tiến lên CNXH.(0.25)

Ở miền Nam : tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (0.25)

II – PHẦN RIÊNG

Câu 3a :

Trang 4

* Sự phát triển kinh tế:

Trong những năm 1945 – 1949, sản lượng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (0,25) nông nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại (0.25)

Nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới ; cóhơn 50% tàu bè đi lại trên biển (0.25) chếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới (0.5

Trong khoảng hai thập kỷ đầu sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế tài chính giàu mạnh nhất thế giới (0,25)

* Nhân tố

- Lãnh thổ Mỹ rộng …tài nguyên… nguồn nhân lực….có trình độ kỹ thuật(0,25)

- Mỹ giàu nhanh nhờ thu lợi nhuận từ việc bán vũ khí trong hai cuộc Thế chiến(0,25)

- Mỹ ứng dụng nhanh các thành tựu KHKT trong SX…(0,25)

- Các tổ hợp CN-QS, các công ty có sức cạnh tranh…, có …trong và ngoài nước (0,25)

- Nhà nước có chính sách và biện pháp điều tiết kịp thời cho nền kinh tế (0,25)

* Khoa học kỹ thuật:

Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và đạt được nhiều thành tựu lớn : Công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, vật liệu mới, khoa học vũ trụ, giao thông và thông tin liên lạc, cách mạng xanh và khoa học cơ bản (0,25)

Nhờ những thành tựu đó, nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng và đời sống vật chất tinh thần của người dân Mỹ đã có nhiều cải thiện (0,25)

Câu 3b :* Chiến lược kinh tế hướng nội

- Năm nước sáng lập ASEAN (In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin và Thái Lan) sau khi giành độc lập đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) trong khoảng những năm 50 – 60 của thế kỉ XX.(0.25)

- Nội dung chủ yếu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm trọng tâm để phát triển sản xuất .(0.25)

- Thành tựu: đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, bước đầu tạo ra công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp….(0.5)

+ Xin-ga-po xây dựng được cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cảng…) tốt nhất khu vực

+ Sau 11 năm phát triển, kinh tế Thái Lan có bước tiến dài: kế hoạch kinh tế 6 năm (1961 – 1966) đã tăng thu nhập quốc dân lên 7,6%, dự trữ ngoại tệ và vàng tăng 15%

+ Sau kế hoạch 5 năm (1966 – 1970), miền Tây Ma-lai-xi-a đã tự túc được lương thực, miền Đông giảm nhập gạo

+ In-đô-nê-xi-a xây dựng được các khu công nghiệp có quy mô lớn, sản xuất thay thế được một phần các mặt hàng nhập khẩu…

- Hạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ; tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động mặc dù được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng với công bằng xã hội .(0.5)

* Chiến lược kinh tế hướng ngoại

- Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại) thực hiện khoảng những năm 60 – 70 của thế kỉ XX

Trang 5

- Nội dung chủ yếu: "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn, kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương .(0.5)

- Thành tựu: nền kinh tế theo khuynh hướng hiện đại (tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp), mậu dịch đối ngoại tăng nhanh (tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt 130 tỉ USD vào năm 1980); tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (In-đô-nê-xi-a: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Ma-lai-xi-a: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xin-ga-po: 12% (1968 – 1973) và trở thành "con rồng" kinh tế nổi trội nhất ở Đông Á; vấn đề tăng trưởng với công bằng xã hội được cải thiện,… (0.5)

- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý Biểu hiện của hạn chế này là cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997 tác động vào nền kinh tế các nước sáng lập ASEAN rất lớn, dẫn đến tình trạng bất ổn của một số nước Mãi tới những năm

1999 – 2000, kinh tế các nước này mới được khôi phục .(0.5)

Hết

ĐỀ 3

I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm)

Câu1(5,5 điểm): Quân và dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt “ như thế nào?

Câu 2(1,5 điểm): Theo anh (chị), những nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến thắng lợi của quân dân miền Nam trong việc chống lại “chiến tranh đặc biệt”?

Câu 3b:Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Những biến đổi chính của tình hình thế giới, sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt? Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta

Đáp án đề 3

I –PHẦN CHUNG ( 7 điểm)

Câu 1: Miền Nam chiến đấu chống “chiến lược chiến tranh đặc biệt” của Mỹ

- Mặt trận dân tộc giải phóng MNVN và Đảng lãnh đạo nhân dân ta : (0.5)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang(0.5)

Nổi dậy tiến công địch trên ba vùng chiến lược với ba mũi giáp công (0.5)

- Cuộc đấu tranh chống và phá “Ấp chiến lược” diễn ra gay go quyết liệt, đến cuối 1962, trên nửa tổng số ấp với 70% nông dân vẫn do cách mạng kiểm soát (0.5)

- Trên mặt trận quân sự, ngày 2/1/1963, ta thắng lợi vang dội trong trận Ấp Bắc (Mỹ Tho) (0.5)

- Chiến thắng này chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại Chiến tranh đặc biệt của Mỹ và quân đội Sài Gòn, mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” (0.5)

- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng có bước phát triển nổi bật là cuộc đấu tranh chính trị của các tín đồ Phật giáo”, của “đội quân tóc dài” (0.5)

- Phong trào đấu tranh của quân dân MN đã đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm (0.5)

- Ngày 1/11/1963, Mỹ đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (0.5)

- Đông – Xuân 1964-1965, ta tiến công địch ở Đông Nam Bộ, mở màn là trận Bình Giã

(2/12/1964) thắng lợi (0.5)

Trang 6

- Tiếp đó giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài làm phá sản hoàn toàn Chiến tranh đặc biệt của Mỹ(0.5)

Câu 3a Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

- Lãnh thổ Mỹ rộng …Tài nguyên… nguồn nhân lực….có trình độ kỹ thuật

- Mỹ giàu nhanh nhờ thu lợi nhuận từ việc bán vũ khí trong hai cuộc Thế chiến(0,25)

- Mỹ ứng dụng nhanh các thành tựu KHKT trong SX…(0,25)

- Các tổ hợp CN-QS, các công ty có sức cạnh tranh…, có …trong và ngoài nước (0,25)

- Nhà nước có chính sách và biện pháp điều tiết kịp thời cho nền kinh tế (0,25)

* Em có suy nghĩ gì về việc phát triển kinh tế nước ta?

- Trước xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và những bài học lịch sử từ các nước trong khu vực, sự phát triển kinh tế của Việt Nam cần được điều chỉnh để phù hợp với cơ cấu kinh tế thế giới (0,5)

- Cần có một chiến lược khai thác thế mạnh về thiên nhiên và con người ở Việt Nam một cách bền vững và hợp lý(0,5)

- Muốn bắt kịp tốc độ phát triển của thế giới, Việt Nam phải sử dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật(0,5)

- Đa dạng hóa quan hệ với các nước trên thế giới để tranh thủ sự ủng hộ về kinh tế, chính trị

và thu hút vốn đầu tư (0,5)

** Chính sách của Mỹ đối với Việt Nam trong những năm 1945 – 1975:

- Từ năm 1945, Mỹ can thiệp vào chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (0,25)

- Từ năm 1954, Mỹ xâm lược miền Nam Việt Nam(0,75)

+ Biến MNVN thành thuộc địa của Mỹ

+ Làm bàn đạp tiến công MBVN

+ Lập phòng tuyến để ngăn chặn CNXH tràn xuống Đông Nam Á

- Mỹ đã lần lượt thực hiện: (0,75)

+ Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

+ Chiến lược “chiến tranh cục bộ ”

+ Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ”

- Kết cục các chiến lược trên đều lần lượt thất bại, quân đội Mỹ đã rút về nước(0,25)

*** Xu thế phát triển của thế giới hiện nay:

- Sau “chiến tranh lạnh” các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm (0,25)

- Quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột (0,25)

- Ở nhiều nơi nội chiến xung đột, khủng bố ở các khu vực, báo hiệu nguy cơ mới với thế

Từ năm 1991, tình hình thế giới có nhiều thay đổi lớn (0.25)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự mới đang hình thành (0.25)

Trang 7

Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, trong đó trọng tâm là phát triển kinh

II PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)

Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.

Câu 3a: Trình bày chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 ở bốn nội dung sau:

Câu 3b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Trình bày chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 ở năm nội dung sau:

Trang 8

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)

* Bối cảnh:

- Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai.(0,25)

- Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị (0,25)

- Phải tự lực tự cường khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng (0,25)

* Thành tựu:

- Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng Năm

1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh (0,5)

- Khoa học kỹ thuật: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc

quyền nguyên tử của Mỹ (0,5)

b Liên Xô từ 1950 đến giữa những năm 70

- Công nghiệp: Những năm 70, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu

trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…(0,25)

- Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.(0,25)

- Khoa học kỹ thuật:

+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất (0,25)

+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở

đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài (0,25)

- Xã hội: chính trị ổn định ; Có sự thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí ; công nhân

chiếm 55% lao động cả nước ; trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học) (0,25)

b Nội dung hội nghị

Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội nghị

hợp nhất Đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930(0,5)

- Nguyễn Ai Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng

lẻ và nêu chương trình hội nghị (0,5)

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam,

thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ai Quốc sọan thảo

(Cương lĩnh chính trị dầu tiên của Đảng cộng sản VN) (0,5)

- Ngày 08/02/1930, các đại biểu về nước Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng thành lập gồm 7 ủy viên do Trịnh Đình Cửu đứng đầu (0,25)

- 24/02/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt

Nam (0,25)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng (0,25)

c Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng (0,25)

II PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)

Câu 3a: (4 điểm)

a Hoàn cảnh lịch sử

Trang 9

Tháng 3/1947, Bolaert (Bô-la-e)sang làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương, vạch kế hoạch tiến công Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực(0,5), triệt đường liên lạc quốc tế của ta, nhanh chóng giành thắng lợi quân sự(0,5), lập chính phủ bù nhìn và kết thúc chiến tranh (0,25)

b Âm mưu của Pháp: Huy động 12.000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tiến công

Việt Bắc

- Sáng ngày 07/10/1947:

+ Quân dù Pháp chiếm Bắc Cạn , Chợ Mới , Chợ Đồn …(0,25)

+ Quân cơ giới từ Lạng Sơn theo đường số 4 lên Cao Bằng, rồi vòng xuống Bắc Cạn theo đường số 3, bao vây phía đông và bắc Việt Bắc (0,25)

- Ngày 09/10/1947, bộ binh và lính thủy đánh bộ Pháp từ Hà Nội ngược sông Hồng,

sông Lô lên Tuyên Quang, đánh Đài Thị, bao vây phía tây Việt Bắc (0,25)

Tạo thế gọng kìm bao vây Việt Bắc

c Diễn biến

- 15/10/1947, Đảng chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

(0,25)

- Trên khắp các mặt trận, quân dân ta anh dũng chiến đấu đẩy lui địch:

+ Mặt trận đường số 3, ta đánh hơn 20 trận, buộc Pháp rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã cuối tháng 11/1947

+ Mặt trận đường số 4, ta phục kích ở Bản Sao – đèo Bông Lau (30/10/1947), phá hủy

27 xe, bắt sống 240 địch Đường số 4 trở thành “con đường chết”, địch lâm vào thế cô lập phải rút khỏi Bản Thi (0,25)

+ Mặt trận sông Lô, ta chặn đánh địch ở Đoan Hùng (25/10), Khe Lau (10/11), đánh chìm nhiều tàu chiến, canô địch (0,25)

Bẻ gãy hai gọng kìm Đông - Tây của Pháp Ngày 19/12/947, Pháp phải rút khỏi Việt

Bắc (0,25)

- Ở các mặt trận khác: quân ta kiềm chế, không cho địch tập trung binh lực vào các

chiến trường chính (0,25)

d Kết quả và ý nghĩa:

- Ta tiêu diệt hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô (0,25)

- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành (0,25)

- Cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới: Pháp buộc phải chuyển từ “đánh

nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta (0,25)

- Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương:

+ Công nhận chính phủ Bảo Đại

+ Tháng 5.1950, đồng ý viện trợ cho Pháp

+ Lập phái đoàn cố vấn quân sự (MAAG) ở Việt Nam

- 13/5/1949 Mỹ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Revers:

+ Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, cắt đứt liên lạc của ta với quốc tế

+ Lập hành lang Đông – Tây (Hải Phòng-Hà Nội-Hòa Bình-Sơn La)

+ Cô lập và chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ hai, kết thúc chiến tranh

2 Cuộc tiến công địch ở biên giới phía bắc của quân ta

a Chủ trương của Ta: (0,5)

Trang 10

Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm:

- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

- Khai thông biên giới, mở đường thông sang Trung Quốc và thế giới dân chủ

- Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy kháng chiến tiến lên

b Diễn biến :

- Ngày 16/09/1950, ta tiến công Đông Khê, đến ngày 18/09, ta chiếm Đông Khê =>

Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, hệ thống phòng ngự của Pháp trên đường số 4 bị cắt

làm đôi (0,5)

- Pháp phải rút quân từ Cao Bằng về theo đường số 4 và từ Thất Khê lên chiếm lại

Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng về (0,25)

- Từ ngày 1 đến ngày 8/10, ta chặn đánh, tiêu diệt hai binh đoàn địch, buộc chúng phải rút khỏi Thất Khê về Na Sầm (08.10)

- Ngày 13.10, địch rút khỏi Na Sầm, cuộc hành quân của địch ở Thái Nguyên cũng bị đập tan (0,25)

- Từ 17 - 22.10, Pháp rút khỏi Đồng Đăng, Lạng Sơn, Lộc Bình, Đình Lập, An Châu (0,25)

- Phối hợp với mặt trận Biên giới, ta hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc, Đường số 6, số 12, buộc địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình Phong trào du kích phát triển mạnh ở Bình - Trị - Thiên, Liên khu V và Nam Bộ (0,25)

c Kết quả: Kế hoạch Rơ-ve phá sản (0,5)

- Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8.000 địch, thu trên 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh

- Giải phóng biên giới Việt - Trung dài 750 km với 35 vạn dân, khai thông con đường nối nước ta với các nước XHCN

- Chọc thủng “hành lang Đông - Tây” của Pháp

d Ý nghĩa(0,5)

- Pháp: bị động, lúng túng nhiều mặt

- Ta: mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến :

+ Quân đội trưởng thành,

+ Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ

Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

II PHẦN RIÊNG (3 ĐIỂM)

Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.

Trang 11

Câu 4a:

Cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, sản xuất

và làm nghĩa vụ hậu phương diễn ra như thế nào?

Câu 4b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Vì sao Đảng và Chính phủ quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc? Nêu tóm tắt nội dung cơ bản và ý nghĩa lời kêu gọi: “ Toàn quốc kháng chiến” ngày 19/12/1946 của Chủ tịch

− Tháng 8/1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành lập

chính quyền cách mạng Ngày 12/10/1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc

lập (0,5)

− Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào cầm súng bảo vệ nền độc lập Dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởng thành (0,5)

- Từ 1953 – 1954, liên quân Lào – Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung, Thượng và Hạ Lào…, giành các thắng lợi lớn, góp phần vào chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp

ký Hiệp định Giơnevơ (20/7/1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào (0,5)

b.Từ: 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ

- Năm 1954, Mỹ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập ngày

22/3/1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ trên cả ba mặt trận: quân sự - chính trị -

ngoại giao, giành nhiều thắng lợi Đến đầu những năm 1960 đã giải phóng 2/3 lãnh thổ và 1/3 dân số cả nước Từ 1964 −1973, nhân dân Lào đánh bại các chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và

“chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mỹ(0,5)

- Tháng 02/1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Vientian lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào (0,5)

− Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào

nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

Lào chính thức thành lập Lào bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh

tế-xã hội (0,5)

Câu 2: (2 điểm)

Tại Nghệ An, Xô viết ra đời sau biểu tình từ tháng 09/1930 ở Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê …(0,5)

- Chính trị: quần chúng tự do họat động trong các đoàn thể cách mạng Các đội tự vệ đỏ

và tòa án nhân dân thành lập(0,5)

- Kinh tế: tịch thu ruộng đất công, tiền, lúa công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối, xóa nợ cho người nghèo (0,5)

Trang 12

- Văn hóa, xã hội: tệ nạn xã hội cũ bị xóa bỏ như: mê tín, dị đoan, rượu chè, cờ bạc, trộm cắp, trật tự trị an giữ vững, biết đoàn kết giúp đỡ nhau (0,5)

Câu 3: (2 điểm)

Ý nghĩa việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam :

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc đấu tranh giai cấp

quyết liệt (0.25)

- Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX (0.25)

- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới (0.5)

- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam :

Từ đây, cách mạng GPDT của nhân dân VN, đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản VN (0.25)

Từ đây, Đảng có đường lối cách mạng khoa học, đúng đắn, sáng tạo (0,25)

Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của dân tộc VN (0.25)

Từ đây, cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng thế giới.(0.25)

II PHẦN RIÊNG (3 ĐIỂM)

Câu 4a: (3 điểm)

a Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại

− Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, quân sự hóa toàn dân, đắp công sự, đào hầm,

sơ tán để tránh thiệt hại về người và của, tiếp tục chiến đấu và sản xuất Hễ địch đến là đánh,

ai không trực tiếp chiến đấu thì phục vụ sản xuất (0,25)

− Chú trọng : đẩy mạnh kinh tế địa phương (công − nông nghiệp, giao thông vận tải) đảm bảo phục vụ chiến tranh (0,25)

- Với tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, quân dân miền Bắc thi đua chống

Mỹ, đạt nhiều thành tích lớn trong chiến đấu và sản xuất Sau hơn 4 năm (5.08.1964 − 01.11 1968), miền Bắc bắn rơi 3.243 máy bay (6 B52, 3 F111), loại khỏi vòng chiến hàng ngàn phi công, bắn chìm 143 tàu chiến Ngày 1/11/1968, Mỹ buộc phải ngưng ném bom miền Bắc (0,5)

b Miền Bắc vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương:

- Giao thông vận tải: đảm bảo thường xuyên thông suốt (0,5)

* Làm nghĩa vụ hậu phương

- Miền Bắc phấn đấu “Mỗi người làm việc bằng hai” Vì tiền tuyến kêu gọi, hậu phương

sẵn sàng đáp lại: “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” (0,5)

- Tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển bắt đầu khai thông (tháng 5.1959), nối liền hậu phương với tiền tuyến Trong 4 năm (1965 – 1968) đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội vào Nam chiến đấu và xây dựng vùng giải phóng, cùng hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, lương thực, thuốc men…, tăng gấp 10 lần so với trước (0,5)

Câu 4b: (3 điểm)

- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp vẫn chuẩn bị xâm lược nước ta (0,5)

+ Tiến công các phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

+ Tháng 11 1946, Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn

Trang 13

+ Ở Hà Nội, Pháp nổ súng, đốt nhà Thông tin, chiếm đóng Bộ tài chính, tàn sát đẫm máu ở một số nơi.

- 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không,

chậm nhất sáng 20/12/1946, Pháp sẽ chuyển sang hành động (0,5)

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng

- Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Trung ương Đảng quyết định phát động

cả nước kháng chiến (0,5)

- 20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ ( Hà Nội) phá máy, tắt điện

làm tín hiệu tiến công, cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ Hồ Chủ tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: (0,5)

“ Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng

nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa !

Không ! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

… Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu

Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống giặc Pháp cứu nước” (0,5)

* Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi ( 9/1947) là những văn liện lịch sử về đường lối kháng chiến, nêu rõ tính

chất, mục đích, nội dung và phương châm của cuộc kháng chiến chống Pháp: kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế (0,5)

II PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)

Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.

Câu 3a:

Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

Câu 3b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Nguyên nhân, âm mưu, thủ đoạn thực hiện “ chiến tranh cục bộ” của Mỹ? Cuộc chiến đấu của quân dân ta diễn ra như thế nào?

Hết ĐÁP ÁN 6:

Trang 14

-I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6 ĐIỂM)

Câu 1: (3 điểm)

* Sự thành lập nước CHND Trung Hoa.

* Từ 1946 – 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản: (0,5)

- Ngày 20/07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến

- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, sau đó chuyển sang phản công và giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc Cuối năm

1949, Đảng Quốc dân thất bại phải bỏ chạy ra Đài Loan

- Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, lục địa Trung Quốc được giải phóng

- Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập (0,5)

* Ý nghĩa:

+ Trong nước: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành(0,5), chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc; xóa bỏ tàn dư phong kiến(0,5), mở ra kỷ

nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH (0,5)

+ Thế giới: Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới (0,5)

- Lực lượng cách mạng: công, nông, tiểu tư sản, trí thức Với phú nông, trung tiểu địa chủ

và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ (0,25)

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam (0,25)

- Vị trí: cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới (0,25)

b.Luân cương chính trị tháng 10:

- Chiến lược cách mạng: xác định tính chất cách mạng Đông Dương là cuộc cách mạng

tư sản dân quyền sau khi hoàn thành tiến thẳng lên con đường XHCN (0,25)

- Nhiệm vụ cách mạng: đánh phong kiến và đế quốc, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau (0,25)

- Lực lượng cách mạng: công nhân và nông dân (0,25)

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Đông Dương (0,25)

- Vị trí: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới (0,25)

Năm 1968, sau Mậu Thân 1968 và thắng lợi của ta trong chiến tranh phá hoại II, Mỹ

phải thương lượng với ta từ 13/5/1968 (Từ 25/1/1969, giữa 4 bên gồm Mỹ + Việt Nam Cộng

hòa và Việt Nam dân chủ cộng hòa + Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam) (0,5)

Trang 15

b Diễn biến

- Sau nhiều cuộc tiếp xúc, lập trường hai bên quá xa nhau: Việt Nam đòi Mỹ và đồng minh rút quân, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản và quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam Ngược lại, Mỹ đòi miền Bắc rút quân và từ chối ký dự thảo Hiệp định dù đã thỏa thuận

(10.1972) (0,25)

- Tháng 12/1972, Mỹ mở cuộc tập kích bằng máy bay chiến lược B52 vào Hà Nội và Hải Phòng trong 12 ngày đêm Việt Nam đập tan cuộc tập kích bằng không quân của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại ký Hiệp định Paris (0,5)

- Ngày 27/1/1973, Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết giữa 4 Bộ trưởng đại diện các Chính phủ tham dự hội nghị (0,5)

c Nội dung của Hiệp định Paris

- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam (0,25)

- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27/01/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam (0,25)

- Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu, phá hết các căn cứ quân sự Mỹ, cam kết không tiếp tục can thiệp vào nội bộ của miền Nam Việt Nam (0,25)

- Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do (0,25)

− Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị (0,25)

− Hai bên ngừng bắn, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt (0,25)

- Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam (0,25)

b Âm mưu: Đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành

bằng lực lượng viễn chinh Mỹ là chủ yếu cùng quân đồng minh và quân đội Sài Gòn với

các phương tiện chiến tranh hiện đại Quân số lúc cao nhất (1969) lên đến 1,5 triệu tên (Mỹ hơn 0,5 triệu) (0,5)

b Thủ đoạn

Mỹ ồ ạt đưa quân vào miền Nam và tăng cường phát triển ngụy quân Với ưu thế về

quân sự, Mỹ cho mở cuộc hành quân “tìm , diệt” vào Vạn Tường và 2 cuộc phản công 2 mùa

khô 1965-1966 và 1966-1967 nhằm “tìm diệt” và “bình định” vào vùng căn cứ kháng chiến (0,5)

* Quân dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ”

Quân dân ta chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ” bằng sức mạnh cả dân tộc, của tiền

tuyến và hậu phương với ý chí quyết chiến quyết thắng giặc Mỹ xâm lược (0,25)

a Quân sự

* Trận Vạn Tường ( Quãng Ngãi )

- 18/08/1965: Mỹ huy động 9000 quân tấn công Vạn Tường.

- Kết quả: Sau 1 ngày chiến đấu, ta loại khỏi vòng chiến 900 địch, 22 xe tăng, 13 máy bay (0,5)

Trang 16

- Ý nghĩa: Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với Mỹ, mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ

đánh, tìm ngụy diệt” trên khắp miền Nam (0,5)

* Cuộc tấn công 2 mùa khô :

- 1965-1966 :

+ Mỹ huy động 72 vạn quân (22 vạn Mỹ và đồng minh), mở 450 cuộc hành quân, trong

đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn, nhắm vào hai hướng chiến lược chính: Liên khu V và

Đông Nam Bộ (0,25)

+ Ta tấn công khắp nơi, giành nhiều thắng lợi, loại khỏi vòng chiến 104.000 địch (có

45.500 Mỹ và đồng minh), bắn rơi 1430 máy bay (0,25)

- 1966-1967 :

+ Mỹ huy động 98 vạn quân (44 vạn Mỹ và đồng minh), mở 895 cuộc hành quân, có 3

cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt” lớn, tiêu biểu là Gian-xơn Xi-ti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta (0,25)

+ Ta tấn công khắp nơi, đập tan cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” của Mỹ, loại khỏi vòng chiến 151.000 địch (73.500 Mỹ và đồng minh), bắn rơi 1231 máy bay (0,25)

b Chính trị

Khắp nơi từ thành thị đến nông thôn , nhân dân nổi dậy đấu tranh trừng trị ác ôn, phá

Ấp chiến lược, đòi Mỹ rút về nước , đòi tự do dân chủ (0,25)

Uy tín mặt trận dân tộc GPMN Việt Nam lên cao Cương lĩnh của mặt trận được 41 nước, 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực ủng hộ (0,25)

II PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)

Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.

Câu 3a:

Hoàn cảnh ra đời và hoạt động của các tổ chức cộng sản năm 1929?

Câu 3b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)

Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”? Quân và dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ như thế nào?

Ngày đăng: 05/11/2015, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức - Đề Thi Thử TN Sử năm 2011
nh thức (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w