1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG DẪN TUYỂN SINH LỚP 6,LỚP 10

13 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp ở địa phương không tuyển đủ chỉ tiêu thì số học sinh không có điều kiện theo học phải được các phòng GD&ĐT nắm danh sách cụ thể và có kế hoạch để huy động triệt để các đ

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 856/SGDĐT-KT&KĐCLGD Quảng Nam, ngày 05 tháng 5 năm 2011

V/v Hướng dẫn công tác tuyển sinh

lớp 6, lớp 10 năm học 2011-2012

Kính gởi: Ông (bà)

- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố;

- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông

Công tác tuyển sinh vào lớp 6 và lớp 10 năm học 2011-2012 thực hiện theo Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh) ban hành theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006, Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; căn cứ vào Quyết định số 1251/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc “Phê duyệt Phương án tuyển sinh năm học 2011-2012”, Sở GD&ĐT hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

A TUYỂN SINH LỚP 6

Tuyển 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào học hệ công lập theo địa bàn xã, phường hoặc liên xã, phường Trong trường hợp ở địa phương không tuyển đủ chỉ tiêu thì số học sinh không có điều kiện theo học phải được các phòng GD&ĐT nắm danh sách cụ thể và có kế hoạch để huy động triệt để các đối tượng vào học các lớp bổ túc trung học cơ sở

Về độ tuổi tuyển sinh: Tuổi vào lớp 6 là từ 11-13 tuổi (tính từ năm sinh đến năm tuyển sinh) Về thừa tuổi hoặc thiếu tuổi, thực hiện theo khoản 3 - Điều

1 của Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Việc tuyển sinh cần lưu ý đảm bảo đúng độ tuổi, tuyệt đối không thu nhận các trường hợp thiếu tuổi không đúng với quy định trong Quyết định 24/2008/QĐ-BGDĐT Trong quá trình thu nhận hồ sơ, các đơn vị phải kiểm tra đối chiếu hộ tịch của học sinh giữa khai sinh, hộ khẩu Nếu hộ tịch của các giấy

tờ trên không khớp, phải trả lại ngay cho phụ huynh để kịp thời điều chỉnh Người thu nhận hồ sơ phải ký xác nhận vào sau khai sinh nhập học của học sinh nếu kiểm tra thấy đúng khớp

B TUYỂN SINH LỚP 10

I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1 Độ tuổi dự tuyển

Tuổi tuyển sinh vào lớp 10 là từ 15 đến 17 tuổi (tính từ năm sinh đến năm

dự tuyển)

Trang 2

Về thừa tuổi hoặc thiếu tuổi: Thực hiện theo khoản 3 - Điều 1 của Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Hồ sơ - Điều kiện dự tuyển

a) Hồ sơ dự tuyển gồm

(1) Đơn xin dự tuyển (theo mẫu in sẵn);

(2) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

(3) Bản chứng thực bằng TN THCS (hoặc bằng TN bổ túc THCS) hoặc giấy chứng nhận tạm thời TN THCS trong năm dự tuyển;

(4) Học bạ chính THCS ;

(5) Hai ảnh 3x4;

(6) Giấy chứng nhận thuộc diện chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có)

b) Điều kiện dự tuyển

Học sinh trong độ tuổi qui định và có đủ hồ sơ hợp lệ

Cần lưu ý : Đơn xin dự tuyển của thí sinh tuyệt đối không được tẩy xoá.

Các đơn xin có dấu hiệu tẩy xoá phải bị loại vì không hợp lệ.

3 Đăng ký dự tuyển

Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển cho trường THCS đang theo học Trường THCS có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ của thí sinh đến trường THPT của học sinh đăng ký Riêng đối với thí sinh tự do, trực tiếp mang nộp hồ

sơ cho trường THPT mà mình đăng ký dự tuyển

4 Chính sách ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo Điều 4 của Quy chế tuyển sinh, cụ thể như sau:

a) Chính sách ưu tiên

Học sinh được hưởng một trong các chính sách cộng điểm ưu tiên như sau: a.1 Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh (hoặc con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh) có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;

a.2 Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:

- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh (hoặc con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh) có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%;

- Người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

a.3 Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

Trang 3

người kinh đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Học sinh nếu thuộc nhiều diện ưu tiên thì được hưởng diện ưu tiên cao nhất

b Chế độ khuyến khích

Học sinh được hưởng một trong các chế độ khuyến khích cộng điểm sau: b.1 Đạt giải cấp tỉnh trong kỳ thi học sinh giỏi bộ môn lớp 9 hoặc đạt giải

cá nhân từ cấp tỉnh trở lên về thể dục – thể thao, văn nghệ được cộng thêm điểm như sau:

- Đạt giải trong kỳ thi giải toán bằng máy tính Casio khu vực: 2 điểm

- Giải nhất cấp tỉnh : 2 điểm

- Giải nhì cấp tỉnh : 1,5 điểm

- Giải ba cấp tỉnh : 1 điểm

b.2 Có chứng nhận nghề phổ thông hoặc chứng chỉ A, B, C Tin học do

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam cấp:

- Loại giỏi : 1,5 điểm

- Loại khá : 1,0 điểm

- Loại TB : 0,5 điểm

Học sinh chỉ được hưởng một trong hai loại ưu tiên có điểm cao nhất (hoặc chứng nhận nghề phổ thông hoặc chứng chỉ A, B Tin học)

Cần lưu ý thêm một số điểm sau :

- Về chính sách ưu tiên: Học sinh là người dân tộc thiểu số ở các huyện nếu đăng ký dự tuyển vào học các trường THPT công lập trong huyện thì được tuyển thẳng; nếu đăng ký dự tuyển vào các trường THPT khác huyện thì chỉ được hưởng ưu tiên theo quy định nêu trên

- Về hưởng điểm khuyến khích: Học sinh thuộc diện được cộng điểm khuyến khích trong các kỳ thi học sinh giỏi, văn nghệ, TDTT là những học sinh

dự thi và đạt giải vào năm học lớp 9 Trong năm học 2010-2011, các kỳ thi do

Sở GD&ĐT (hoặc Bộ BGD&ĐT) tổ chức được tính điểm khuyến khích gồm có:

+ Thi giải toán trên máy tính bỏ túi lớp 9 cấp tỉnh, cấp khu vực;

+ Thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh các môn: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học, Vật lý, Tin học;

+ Các kỳ thi TDTT, văn nghệ do Sở GD&ĐT tổ chức (hoặc phối hợp tổ chức) thì chỉ những học sinh đạt giải cá nhân từ huy chương đồng trở lên mới được hưởng điểm khuyến khích

- Học sinh nếu đạt được nhiều giải trong nhiều kỳ thi khác nhau thì điểm khuyến khích là tổng điểm được hưởng của tất cả các giải đó

Trang 4

- Học sinh có thể đồng thời được hưởng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích

- Tổng điểm ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6 điểm

II Tuyển sinh vào các trường THPT công lập các huyện miền núi

(Phước Sơn, Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My,

Nông Sơn)

1 Hình thức tuyển: Tuyển 100% số học sinh tốt nghiệp THCS trên địa

bàn vào học lớp 10 hệ công lập

2 Quy định về chuyển trường: Học sinh nếu tuyển vào các trường ở

khu vực miền núi thì không được chuyển trường trong suốt cấp học, trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định

3 Qui trình tuyển sinh

Bước 1: Học sinh nộp hồ sơ cho trường THCS đang theo học Trường

THCS tập hợp hồ sơ, lập danh sách (theo mẫu 1A) và nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển cho trường THPT

Bước 2: Trường THPT tiến hành thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS);

kiểm tra hồ sơ, điều kiện dự tuyển; lập danh sách thí sinh được tuyển (mẫu 3) và gởi về Sở GD&ĐT để chuẩn y kết quả

Bước 3: Sở GD&ĐT phê duyệt và ra quyết định tuyển sinh gởi về cho

các trường THPT để gọi học sinh nhập học

4 Thời gian tuyển sinh

Từ 14/5/2011 đến 17/6/2011 (xem lịch đính kèm)

III Tuyển sinh vào các trường THPT công lập các huyện, thành phố

còn lại (Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và Phú Ninh)

1 Hình thức tuyển

Kết hợp thi tuyển (2 môn: Toán và Ngữ văn) với xét tuyển, theo Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông của Bộ GD&ĐT

2 Đăng ký nguyện vọng 2

- Học sinh thuộc các huyện, thành phố Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn khi đăng ký dự tuyển vào một trường THPT trong huyện, thành phố được phép đăng ký nguyện vọng 2 (NV2) vào một trường THPT khác thuộc huyện, thành phố nếu trường THPT đó có chỉ tiêu NV2

- Học sinh có quyền không đăng ký NV2 nếu xét thấy không có nhu cầu Nếu muốn được hưởng quyền lợi về NV2, học sinh phải đăng ký cụ thể và rõ ràng trong hồ sơ dự tuyển lúc ban đầu và không được phép thay đổi sau thời gian quy định trước ngày thi

Trang 5

- Thí sinh được đưa vào danh sách xét tuyển ngọng vọng 2, phải có điểm xét tuyển lớn hơn điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 đã xét (của trường trung học phổ thông đó) ít nhất là 1,0 điểm

3 Quy định về địa bàn tuyển sinh

- Học sinh được phép đăng ký vào một trường THPT trong huyện, thành phố thuộc khu vực thuận lợi nhất cho việc học tập sau này

- Riêng trường hợp học sinh ngoài thành phố Tam Kỳ, đăng ký dự thi vào các trường THPT ở Tam Kỳ (trừ trường chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm), nếu có hộ khẩu thường trú tại Thăng Bình thì chỉ đăng ký NV2 vào trường THPT Hùng Vương, tại Núi Thành thì chỉ đăng ký NV2 vào trường THPT Cao Bá Quát, và ở Phú Ninh thì có thể đăng ký NV2 vào trường THPT Nguyễn Dục hoặc Trần Văn Dư

4 Môn thi tuyển

Thi viết hai môn là Ngữ văn và Toán Thời gian làm bài mỗi môn là 120 phút.

5 Lịch thi tuyển

Ngày thi 30/06/2011 Lịch thi cụ thể như sau:

Giờ phát đề đến thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài 30/6/2011 ChiềuSáng Ngữ văn Toán 14g308g00 14g358g05 120 phút120 phút

5 Cách tính điểm tuyển sinh

Thực hiện theo Điều 17, 18 của Quy chế tuyển sinh, cụ thể là :

+ Điểm tuyển sinh = Tổng điểm bài thi của hai môn Ngữ văn và Toán (tính hệ số 2, không có bài thi nào bị điểm 0) + Điểm khuyến khích, ưu tiên + Điểm kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm ở THCS

Điểm kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm (nếu lưu ban thì tính vào năm học lại) được tính như sau :

- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5 điểm

- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm

- Hạnh kiểm khá, học lực khá : 4 điểm

- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm

- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình học lực khá: 3 điểm

- Các trường hợp còn lại: 2,5 điểm

Trang 6

6 Qui trình tuyển sinh

Bước 1: Các trường THCS thông báo cho học sinh đăng ký dự tuyển, sau

đó lập danh sách dự tuyển dự kiến ban đầu (mẫu 1B) Nộp danh sách học sinh đăng ký cho trường THPT và nhận mẫu đơn dự tuyển theo số lượng đăng ký

Trên cơ sở thông tin về số lượng ban đầu, các trường THPT tổng hợp số lượng thí sinh dự thi, dự kiến các địa điểm đặt hội đồng thi và báo cáo cho Sở GD&ĐT trước ngày 17/5/2011

Bước 2: Các trường THCS hướng dẫn học sinh làm hồ sơ, nộp hồ sơ đăng

ký dự tuyển, danh sách đăng ký chính thức (mẫu 2) cho các trường THPT trước ngày 31/5/2011

Bước 3: Hội đồng tuyển sinh trường tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, lên

phương án thành lập các hội đồng coi thi, nhập danh sách dự tuyển, in và tự kiểm tra danh sách dự tuyển Dữ liệu tuyển sinh gởi về Sở GD&ĐT trước ngày 12/6/2011

Bước 4: Hội đồng tuyển sinh trường thông báo công khai số lượng đăng

ký dự tuyển (kể cả nguyện vọng 2, nếu có) để các thí sinh điều chỉnh lại trường đăng ký Thời gian cho phép thí sinh nộp đơn điều chỉnh từ 12/6/2011 đến 16g30 ngày 16/6/2011

Bước 5: Hội đồng tuyển sinh trường tiếp nhận đơn xin điều chỉnh trường

đăng ký dự tuyển của học sinh, lập biên bản ghi nhận các trường hợp điều chỉnh

và niêm phong hồ sơ gởi về Sở gồm: đơn xin của học sinh, danh sách (mẫu 4)

và biên bản, trước ngày 19/6/2011

Bước 6: Các trường THPT nhận dữ liệu tuyển sinh từ Sở để đem về in

danh sách phòng thi, phiếu thu bài thi, lập phiếu báo danh và chuyển phiếu báo danh cho các trường THCS để phát cho học sinh Hoàn thành trước ngày 26/6/2011

Bước 7: Sở GD&ĐT tổ chức thi tuyển theo kế hoạch chung toàn tỉnh và

trả về cho các trường THPT điểm tuyển sinh của hai môn Toán, Ngữ văn cho các thí sinh dự tuyển

Bước 8: Trên cơ sở điểm xét tuyển của thí sinh, Hội đồng tuyển sinh

trường họp đề nghị điểm chuẩn (nguyện vọng 1) và gởi biên bản về Sở GD&ĐT trước ngày 14/7/2011

Bước 9: Sở GD&ĐT ra quyết định điểm chuẩn tuyển sinh( NV1, NV2)

cho các trường THPT để gọi học sinh nhập học trước ngày 20/7/2011

7 Các mốc thời gian tuyển sinh (Theo lịch đính kèm).

III Tuyển sinh lơp 10 các trường THPT tư thục, trung tâm GDTX

1 Phương thức tuyển sinh

Tuyển sinh, căn cứ vào kết quả rèn luyện và học tập của các lớp ở cấp THCS

2 Hồ sơ dự tuyển

Trang 7

Thí sinh trực tiếp mang hồ sơ đến nộp theo hướng dẫn của trường (trung tâm)

3 Thời gian tuyển sinh : Từ 15/7 đến 30/7/2011.

IV Tổ chức thực hiện

1 Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phổ biến các văn bản có liên quan đến tuyển sinh cho các trường trực thuộc Tham mưu với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố về công tác tuyển sinh trên địa bàn Phổ biến rộng rãi các qui định về tuyển sinh trên các nguồn thông tin đại chúng cho phụ huynh và học sinh được rõ Hướng dẫn các trường THCS cách thức lập hồ sơ dự tuyển, đăng ký danh sách dự tuyển và đôn đốc các trường này thực hiện theo đúng lịch tuyển sinh

2 Các trường THCS có học sinh dự tuyển

- Thông báo các điều kiện và các thông tin về tuyển sinh cho học sinh và phụ huynh nắm rõ một cách kịp thời ;

- Hướng dẫn học sinh làm hồ sơ dự tuyển; lập danh sách đăng ký dự tuyển; thu và nộp các hồ sơ, danh sách, lệ phí thi tuyển của học sinh cho các trường THPT theo đúng lịch tuyển sinh;

- Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời cho học sinh

3 Trường trung học phổ thông

- Lập kế hoạch tuyển sinh, thông báo công khai chỉ tiêu, số lượng đơn đăng ký Niêm yết đầy đủ, kịp thời, rộng rãi các thông tin có liên quan về tuyển sinh cho tất cả học sinh và phụ huynh được rõ; bằng nhiều biện pháp ngăn chặn việc gây nhiễu thông tin về chỉ tiêu, điểm tuyển gây dư luận không tốt trong quá trình thực hiện công tác tuyển sinh;

- Thông báo lịch thu nhận hồ sơ tuyển sinh, điều chỉnh trường đăng ký cho các trường THCS, thời gian thu hồ sơ dự tuyển cho các thí sinh tự do;

- Hướng dẫn và tiếp nhận các hồ sơ dự tuyển do các trường THCS hoặc

do các thí sinh trực tiếp mang nộp Nhập chính xác hồ sơ dự tuyển vào máy tính theo hướng dẫn của Sở;

- Thành lập hội đồng tuyển sinh theo qui định;

- Đối với các trường THPT công lập có tổ chức thi tuyển: Thống kê số liệu tuyển sinh, lên phương án thành lập các hội đồng coi thi, chuẩn bị các điều kiện, cơ sở vật chất và kinh phí cho các hội đồng thi;

- Lập kế hoạch tiếp nhận học sinh nhập học

4 Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với Văn phòng tham mưu UBND tỉnh về kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh Ban hành các văn bản hướng dẫn các đơn vị thực hiện qui trình tuyển sinh, thời gian tuyển sinh;

- Xử lý kết quả tuyển sinh trên cơ sở kết quả thi và tuyển sinh;

Trang 8

- Ban hành quyết định thành lập các hội đồng coi, chấm thi; quyết định điểm chuẩn tuyển sinh In kết quả điểm tuyển sinh cho từng trường THPT;

- Phê duyệt kết quả và ban hành quyết định điểm chuẩn tuyển sinh

Trên đây là hướng dẫn về công tác tuyển sinh lớp 6, lớp 10 năm học 2011-2012 Nhận được văn bản này đề nghị các đơn vị phổ biến rộng rãi đến tận giáo viên và học sinh, đồng thời chủ động lập kế hoạch tuyển sinh cho đơn

vị mình./

- Như trên;

- Website Sở;

Nguyễn Tấn Thắng

Trang 9

Mẫu 1A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

DANH SÁCH HỌC SINH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10- TRƯỜNG THPT………

NĂM HỌC 2011-2012

TT Họ và

tên Ngày sinh Giới tính Dân tộc Kết quả rèn

luyện và học tập năm lớp 9

Xếp loại TN THCS

Diện UT, KK

Nguyện vọng theo học ban (*)

Ghi chú

HL HK

ngày tháng năm 2011

Hiệu trưởng

Ghi chú:

Làm trên giấy A4 - khổ ngang

Mục (*) ghi qui ước như mục (17) của mẫu 2

=================

DANH SÁCH HỌC SINH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN BAN ĐẦU

VÀO LỚP 10- NĂM HỌC 2011 - 2012

TT Họ và tên Ngày

sinh

Giới tính

Dân tộc

Ghi chú

ngày tháng năm 2011

Hiệu trưởng

Ghi chú:

- Làm trên giấy A4

- Mục (*) ghi qui ước như mục (17) của mẫu 2

Trang 10

Mẫu 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

DANH SÁCH HỌC SINH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CHÍNH THỨC

VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012

TT Lớp

Họ

tên Nữ

Ngày sinh Nơi sinh Dân tộc

Diện

UT,

KK Kết quả rèn luyện và học tập ở THCS

Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)

Điểm xét tuyển

(17)

Có nguyện vọng đăng ký vào ban (18)

Đăng ký NV2 (19)

Ghi chú (20)

ngày tháng năm 2011 Người lập bảng Hiệu trưởng

Ghi chú : Làm trên giấy A3 Các cột được giải thích như sau:

(2) : Danh sách lập theo từng lớp,

(3) : Thứ tự họ tên theo thứ tự trong sổ điểm lớp để tiện tìm kiếm

(4) : Đánh dấu X nếu là nữ

(5) , (6) : Ghi theo đúng giấy khai sinh

(7) : Dành cho học sinh dân tộc thiểu số

(8) Ghi rõ diện ưu tiên gì, khuyến khích môn gì , đạt giải, trong kỳ thi nào

(9)-(16) : Ghi kết quả học lực (HL) 5 loại : Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém Kết quả hạnh kiểm (HK) 4 loại: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu

(18) : Ghi ký hiệu 3 ban mà học sinh có nguyện vọng theo học

Qui ước : Ban Khoa học tự nhiên (A); Ban khoa học xã hội và nhân văn (B); Ban khoa học cơ bản(C)

(19) : Học sinh các huyện/TP: Núi Thành, Thăng Bình, Điện Bàn, Tam Kỳ, Phú Ninh ghi thêm cột này (ghi cụ thể trường THPT NV2)

(20) : Ghi chú cho những trường hợp thi vào trường chuyên, lấy điểm để xét cho nguyện vọng vào các trường THPT không chuyên

Ngày đăng: 02/11/2015, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w