1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI VÀO LỚP 10

16 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu III 2 điểm: Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho: 1 Na vào C2H5OH.. Câu III 2 điểm: Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho: 1 Na vào dd CuSO4..

Trang 1

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

Đợt 1 Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa

học sau:

Al  → ( 1 ) Al2O3  → ( 2 ) Al2(SO4)3  → ( 3 ) AlCl3  → ( 4 ) Al(OH)3

Câu II (2 điểm): Có 4 lọ đựng 4 dung dịch sau: dd KNO3, dd K2SO4, dd KOH, dd

K2CO3 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt từng dd trên, viết phương trình hóa học

Câu III (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

1) Na vào C2H5OH

2) Dung dịch CH3COOH vào dd Na2CO3

3) Ba vào dd Na2SO4

Câu IV (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp bột: Fe, Fe2O3 cần V lít dd HCl 1M thu được dd X và 2,24 lít H2 ( đktc)

1) Viết PTHH xảy ra

2) Tính phần trăm khối lượng của Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu

3) Tính nồng độ mol/lit của từng chất tan trong dd X ( coi thể tích của dd không đổi)

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố: C, H,

O thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 3,6 g H2O

1) Hãy xác định công thức phân tử của Y, biết khối lượng mol của Y là 60 g

2) Viết công thức cấu tạo của Y, biết Y làm quì tím chuyển sang màu đỏ

LỜI GIẢI ĐỀ THI HO Á VÀO THPT TỈNH HẢI DƯƠNG (07 - 08)

( Đợt 1 )

Câu I ( 2,0 điểm):

(1) 4 3 2 t o 2 2 3

Al+ O → Al O (2) Al O2 3 + 3H SO2 4  →Al SO2 ( 4 3 ) + 3H O2

(3) Al SO2 ( 4 3 ) + 3BaCl2  → 2AlCl3 + 3BaSO4 (4) AlCl3+ 3NaOH  →Al OH( )3+ 3NaCl

Câu II (2 điểm):

Trang 2

Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 ống nghiệm riêng biệt đánh số thứ tự từ 1→ 4 để làm thí nghiệm

- Dùng thuốc thử quỳ tím tách được 2 nhóm:

Nhóm I: Quỳ tím đổi màu xanh là: dd KOH; dd K2CO3

Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu là: dd KNO3 ; dd K2SO4

- Nhóm I Dùng thuốc thử dd H2SO4 v, ống nghiệm nào có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài nhận biết được dd K2CO3

PTHH: H SO2 4 +K CO2 3  →K SO2 4 +H O CO2 + 2↑

Ống nghiệm còn lại không hiện tượng gì là dd KOH

- Nhóm II Dùng thuốc thử dd BaCl2, ống nghiệm nào có kết tủa trắng nhận biết được

dd K2SO4

PTHH: BaCl2 +K SO2 4  →BaSO4 ↓ + 2KCl

Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dd KNO3

Câu III (2 điểm):

1) Na vào C2H5OH

- Hiện tượng mẩu Na tan dần có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài

- PTHH: 2Na+ 2C H OH2 5  → 2C H ONa H2 5 + 2 ↑

2) Dung dịch CH3COOH vào dd Na2CO3

- Hiện tượng có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài

- PTHH: Na CO2 3 + 2CH COOH3  → 2CH COONa H O CO3 + 2 + 2 ↑

3) Ba vào dd Na2SO4

- Hiện tượng có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài sau có kết tủa trắng xuất hiện

Ba OH( ) 2 +Na SO2 4  →BaSO4 ↓ + 2NaOH

Câu IV (2 điểm):

Fe O2 3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H O2 (2)

b) - Theo PTHH (1) ta có: 2

2, 24

0,1( )(ÐKTC)

22, 4

Fe H

16 0,1.56 5,6( ) 21,6 5,6 16( ) 0,1( )

160

e

2 3

5, 6

% 25,9% % 100% 25,9 75,1%

21,6

c) Theo PTHH(1) và (2) ta có: n HCl =n HCl(1) +n HCl(2) = 2n H2 + 6n Fe O2 3 = 2.0,1 6.0,1 0,8( + = mol)

0,8 (dùng) 0,8( )

1

ddHCl

0,1 0,1( ) 0,125( / )

0,8

ddFeCl

0, 2

2 2.0,1( ) 0, 25( / )

0,8

ddFeCl

Trang 3

Câu V (2 điểm):

a) Gọi CTPT của Y là: (C H O x y z n) ;( x;y;z) = 1; n N∈ *

0, 2( ) 0, 2.44 8,8( ) 8,8 2, 4( )

2

.3,6 0, 4( ) 6 (2, 4 0, 4) 3, 2( )

18

Tacó: x : y : z =2, 4 0, 4 3, 2: : 1: 2 :1

12 1 16 = ⇒CTPT của Y có dạng: (CH O2 )n

Do MY = 60 (g)⇒ (12.1 1.2 1.16) + + n= 60 ⇒ = ⇒n 2 CTPT của Y: C H O2 4 2

b) Y làm quì tím chuyển sang màu đỏ suy ra Y có nhóm: (−COOH)

Suy ra CTCT của Y: CH3 −COOH

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2007-2008

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

Đợt 2 Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa

học sau:

Na  → ( 1 ) Na2O → ( 2 ) NaOH  → ( 3 ) Na2CO3

(4)↓

NaHCO3

Câu II (2 điểm): Có 4 lọ đựng 4 chất bột màu trắng riêng biệt: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4 Chỉ dùng H2O và dd HCl Hãy phân biệt từng lọ viết phương trình hóa học?

Câu III (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học khi cho:

1) Na vào dd CuSO4

2) Cu vào dd AgNO3

3) dd CH3COOH vào Cu(OH)2

Câu IV (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp bột các kim loại: Fe, Al cần V

lít dd H2SO4 0,5 M thu được dd A và 8,96 lít H2 (đktc)

1) Viết PTHH xảy ra

2) Tính phần trăm khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu

3) Tính nồng độ mol/lit của từng chất tan trong dd A( coi thể tích của dd không đổi)

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ X chứa các nguyên tố: C,

H, O thu được 13,44 l CO2 (đktc) và 14,4 g H2O

1) Hãy xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng mol của X là 60 g

2) Viết công thức cấu tạo của X, biết X có nhóm - OH

Trang 5

LỜI GIẢI ĐỀ THI HO Á VÀO THPT TỈNH HẢI DƯƠNG (07 - 08)

( Đợt 2 )

Câu I (2,0 điểm):

(1) 4Na O+ 2 →t o 2Na O2 (2) Na O H O2 + 2  → 2NaOH

(3) 2NaOH CO+ 2  →Na CO2 3 +H O2 (2:1) (4) NaOH CO+ 2  →NaHCO3(1:1)

Câu II (2 điểm):

Lấy mỗi lọ một ít đánh số thứ tự từ 1→ 4 để làm thí nghiệm

- Cho bốn chất vào 4 ống nghiệm chưá nước tách được 2 nhóm, nhóm I các chất không tan trong nước gồm: CaCO3 hoặc BaSO4 nhóm II các chất tan trong nước gồm: NaCl hoặc Na2CO3

- Dùng thuốc thử HCl cho mỗi nhóm:

+ Nhóm I ống nghiệm nào có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài nhận biết được CaCO3

PTHH: 2HCl CaCO+ 3  →CaCl2 +H O CO2 + 2↑

Chất còn lại của nhóm I không có hiện tuợng gì là: BaSO4

+ Nhóm II ống nghiệm nào có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài nhận biết được

Na2CO3

PTHH: 2HCl Na CO+ 2 3  → 2NaCl H O CO+ 2 + 2 ↑

Chất còn lại của nhóm II không có hiện tuợng gì là: NaCl

Câu III (2 điểm):

1) Na vào dd CuSO4

- Hiện tượng có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài sau có kết tủa trắng xanh xuất hiện

2NaOH CuSO+ 4  →Na SO2 4 +Cu OH( ) 2↓

2) Cu vào dd AgNO3

- Đồng tan dần có kết tủa trắng bạc bám vào dây đồng dung dịch chuyển dần màu xanh

3) dd CH3COOH vào Cu(OH)2

- Hiện tượng chất rắn màu xanh tan dần tạo dung dịch

- PTHH: Cu OH( ) 2 + 2CH COOH3  → (CH COO Cu3 ) 2 + 2H O2

Câu IV (2 điểm):

Gọi số mol của Fe, Al trong hỗn hợp lần lượt là x, y mol ( x,y > 0)

mol: x x x x

2Al+ 3H SO2 4  →Al SO2 ( 4 3 ) + 3H2 (2)

Trang 6

mol: y 3

2y 1

2 y 3

2y b) Theo bài ra ta có: 2

0, 4( )(ÐKTC) 0, 4 : 2 3 0,8(3)

H

Do khối lượng của Fe và Al là 11(g) nên ta có: 56x+ 27y= 11(4)

2 3 0,8 18 27 7, 2 38 3,8 0,1

56 27 11 56 27 11 2 3 0,8 0, 2

0,1.56 5,6( ) 0, 2.27 5, 4( )

e

% 5, 6 50,9% % 100% 50,9 49,1%

11

c) Theo PTHH(1) và (2) ta có: n H SO2 4 =n H2 = 0, 4(mol)

2 4

0, 4 (dùng) 0,8( )

0,5

ddH SO

⇒ = = ⇒Vdd A = 0,8 lit (do thể tích thay đổi không đáng kể)

0,1 0,1( ) 0,125( / )

0,8

ddFeSO

Theo (2): 2 ( 4 3 ) 2( 4 3)

.0, 2 0,1( ) 0,125( / )

Câu V (2 điểm): a) Gọi CTPT của X là: (C H O x y z n) ; (x:y:z) = 1; n N∈ *

0,6( ) 0,6.44 26, 4( ) 26, 4 7, 2( )

2

.14, 4 1,6( ) 12 (7, 2 1,6) 3, 2( )

18

Tacó: x : y : z =7, 2 1, 6 3, 2: : 3: 8 :1

12 1 16 = ⇒CTPT của X có dạng: (C H O3 8 )n

Do MX = 60 (g)⇒ (12.3 1.8 1.16) + + n= 60 ⇒ = ⇒n 1 CTPT của X: C H O3 8

b) X có nhóm: (−OH)

Suy ra CTCT của Y: CH3 −CH2 −CH2 −OH

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2009-2010

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đợt 1) Sáng ngày 07/ 7/ 2009 Câu I : (2,0 điểm)

Cho các chất : Cu ; Ba(OH)2; Mg; MgO; NaCl

1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch HCl ?

2 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra ?

Câu II : (2,0 điểm)

Viết các phương trình hoá học xẩy ra theo chuỗi biến hoá sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

Cu  1 → CuO  2 → CuCl2 3→ Cu(OH)2 4→ CuSO4

Câu III : (2,0 điểm)

1 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất sau đựng trong các lọ mất nhãn: dung dịch axit axetic ; rượu etylic ; benzen Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

2 Nêu phương pháp làm sạch khí O2 bị lẫn các khí C2H4 và C2H2 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Câu IV : (2,0 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 8,0 gam một oxit kim loại A (A có hoá trị II trong hợp chất) cần dùng vừa đủ 400ml dung dịch HCl 1M

1 Xác định kim loại A và công thức hoá học của oxit

2 Cho 8,4 gam ACO3 tác dung với 500ml dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch sau phản ứng vẫn là 500 ml)

Câu V : (2,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm C2H4 ; C2H2 thu được khí CO2 và 12,6 gam nước

Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp (thể tích các khí đều đo ở đktc)

Cho biết: O = 16; Br = 80; H = 1; C = 12; Mg = 24; Fe = 56; Ca = 40; Ba = 137; Cl = 35,5

Hết

Trang 8

-LỜI GIẢI ĐỀ THI HO Á VÀO THPT TỈNH HẢI DƯƠNG (09 - 10)

( Đợt 1 )

Câu I ( 2,0 điểm):

1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch HCl là: Ba(OH)2; Mg; MgO

2 Các phương trình phản ứng hoá học xảy ra:

2

2

Câu II (2 điểm):

Các phương trình phản ứng hoá học xảy ra:

(1) 2

o t

Câu III : (2 điểm)

1 Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1→ 4

- Dùng thuốc thử quỳ tím nhận biết được dung dịch axit axetic vì quỳ tím hoá đỏ 2 mẫu thử còn lại quỳ tím không đổi màu

- Cho mẩu Na nhỏ vào 2 mẫu thử còn lại Mẫu thử nào có bọt khí xuất hiện thoát ra ngoài nhận biết được rượu etylic

2Na+ 2C H OH2 5  → 2C H ONa H2 5 + 2↑

Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là benzen

2 Cho từ từ hỗn hợp khí đi qua dung dịch brom d−, khí thoát ra cho qua bình đựng axit sunfuric đặc khí thoát ra là khí O2

Hai khí C2H2 v C2H4 sẽ bị giữ lại trong bình brom dư theo PTHH:

C H2 2 +2Br2 →C H Br C H2 2 4; 2 4 +Br2 →C H Br2 4 2

Câu IV : (2điểm)

1 Đổi 400 ml = 0,4 l; 500ml = 0,5 l

n HCL = 0, 4.1 0, 4( = mol)

PTHH: AO+ 2HCl →ACl2 +H O2 (1)

16 40 24

Vậy A là magie (Mg), CTHH oxit là: MgO

2 2 4 0,5.1 0,5( ); 3 8, 4 0,1( )

84

:

PTHH MgCO +H SO →MgSO +H O CO+ ↑ (2)

Trang 9

Ta có: 0,1

1 < 0,5

1 ⇒ MgCO3 phản ứng hết.

4 2 4( ) 3

2 4( )

0,5 0,1 0, 4( )

pu

du

H SO

Do coi thể tích dung dịch sau phản ứng vẫn là 500 ml⇒ =V 0,5l

( )

0, 2( ); 0,8( )

Câu V : (2 điểm)

Gọi số mol của C2H4, C2H2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y mol ( x,y > 0)

: 2 4 3 2 t o 2 2 2 2 (1)

mol: x 2x

2C H2 2 + 5O2 →t o 4CO2+ 2H O2 (2)

mol: y y

0, 2.22, 4

11, 2

0, 2.22, 4

11, 2

Trang 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

HẢI DƯƠNG NĂM HỌC 2009-2010

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đợt 2) Chiều ngày 07/ 7/ 2009

Câu I : (2,0 điểm)

Cho các chất : CuO ; Ag ; NaOH ; Zn ; Na2SO4

3 Những chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

4 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra?

Câu II : (2,0 điểm)

Viết các phương trình hoá học xẩy ra theo chuỗi biến hoá sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

Mg  1 → MgCl2 2→ Mg(OH)2 3→ (CH3 COO)2Mg 4 →

CH3COOH

Câu III : (2,0 điểm)

1 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch trong các lọ mất nhãn: H2SO4; CH3COOH; BaCl2; NaOH Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy

ra (nếu có)

2 Nêu phương pháp làm sạch khí C2H2 bị lẫn các khí CO2 và SO2 Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Câu IV : (2,0 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 19,5 gam một kim loại M (M có hoá trị II trong hợp chất) dung dịch HCl 1M dư thu được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (ở đktc)

1.Xác định kim loại M

2.Để trung hoà axit dư trong A cần 200ml dung dịch NaOH 1M Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã dùng và nồng độ mol của dung dịch A (coi thể tích dung dịch A bằng thể tích dung dịch HCl ban đầu )

Câu V : (2,0 điểm)

Dẫn 8,96 lit hỗn hợp khí gồm CH4 ; C2H4 ; C2H2 vào dung dịch brom dư thấy có 2,24 lit khí thoát ra và có 80,0 gam brom đã tham gia phản ứng

Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp (thể tích các khí đều đo ở đktc )

Cho biết: O = 16; Br = 80; H = 1; C = 12; Mg = 24; Fe = 56; Ca = 40; Ba = 137; Cl = 35,5

Hết

Trang 11

-LỜI GIẢI ĐỀ THI HO Á VÀO THPT TỈNH HẢI DƯƠNG (09 - 10)

( Đợt 2)

Câu I ( 2,0 điểm):

1 Những chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 là : CuO; NaOH ; Zn

2 Các phương trình phản ứng hoá học xảy ra:

Câu II (2 điểm):

Các phương trình phản ứng hoá học xảy ra:

2

(2) 2

o t

Câu III : (2 điểm)

1 Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1→ 4

- Dùng thuốc thử quỳ tím Mẫu thử nào quỳ tím hoá xanh⇒ nhận biết được dung dịch NaOH , mẫu thử nào mà quỳ tím không đổi màu ⇒ nhận biết được dung dịch BaCl2 2 mẫu thử còn lại làm quỳ tím đổi màu đỏ là dung dịch H2SO4; dung dịch

CH3COOH

- Cho ít dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại làm quỳ tím đổi màu đỏ Mẫu thử nào

có kết tủa trắng⇒ nhận biết được dung dịch H2SO4.

BaCl2 +H SO2 4  →BaSO4 ↓ + 2HCl

Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch CH3COOH

2 Cho từ từ hỗn hợp khí đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2(dư) khí thoát ra cho qua bình đựng axit sunfuric đặc khí thoát ra là khí C2H2

Hai khí CO2 và SO2 sẽ bị giữ lại trong bình dung dịch Ca(OH)2(dư) theo PTHH:

Câu IV : (2điểm)

1 Ta có: 2

6,72

0,3( )

22, 4

H

PTHH: M + 2HCl →MCl2 +H2 ↑ (1)

0,3

TheoPTHH n =n =n = molM = = g

Vậy M là kẽm, CTHH là: Zn

2 Đổi 200 ml = 0,2 lit

2

:

PTHH NaOH HCl+ →NaCl H O+ (2)

Trang 12

Theo PTHH(1) n HCl =2n H2 =2.0,3 0,6(= mol)

(dùng)

(dùng)

(2) : 0, 2( )

0, 2 0,6 0,8( ) 0,8

0,8( ) 800 1

HCl NaOH

HCl

ddHCl

TheoPTHH n n mol

Dung dịch A sau phản ứng gồm 0,3 mol ZnCl2 và 0,2 mol HCl dư

Coi thể tích dung dịch A bằng thể tích dung dịch HCl ban đầu nên V ddA= 0,8l

( ) 2

0,375( ); 0, 25( )

Câu V : (2 điểm)

Gọi số mol của C2H4, C2H2 trong hỗn hợp lần lượt là x, y mol ( x,y > 0)

2

80

0,5( ) 160

Br

Khi cho hỗn hợp khí gồm CH4 ; C2H4 ; C2H2 vào dung dịch brom dư khí thoát ra và có chỉ có C2H4 và C2H2 bị giữ lại nên 2,24 lit khí thoát ra là CH4

2 4 2 2 2 4 2 2

6, 72 8,96 2, 24 6,72( ) 0,3( )

22, 4

Đặt n C H2 4 = x n; C H2 2 = y ĐK: x > 0; y > 0

PTHH C H: 2 4 +Br2  →C H Br2 4 2 (1)

mol: x x

C H2 2 + 2Br2  →C H Br2 2 4 (2)

mol: y 2 y

Ta có hệ: ⇔x y x+ =+2y=0,30,5⇔x y==0,10, 2

V C H2 4 = 0,1.22, 4 2, 24( ); = l V C H2 2 = 0, 2.22, 4 4, 48( ) = l

VậyV C H2 4 = 0,1.22, 4 2, 24( ); = l V C H2 2 = 0, 2.22, 4 4, 48( ); = l V CH4 = 2, 24( )l

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT

Trang 13

NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu I (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học

sau:

FeCl3 →(1) Fe(OH)3 →(2) Fe2O3 →(3) Fe → (4) FeCl2

Câu II (2 điểm):

1 Có ba chất khí là CO2 , CH4 và C2H4 được đựng trong ba bình riêng biệt, không ghi nhãn Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng khí đó, viết các phương trình hoá học tương ứng để giải thích

2 Có hỗn hợp các kim loại Fe, Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng lấy

kim loại Ag.

Câu III (2 điểm): Từ NaCl, H2O, S và các dụng cụ chất xúc tác cần thiết Hãy viết các PTHH điều chế:

1 Axit H2SO4

2 Nước Gia-ven

Câu IV (2 điểm): Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm CaO, CaCO3 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch B và 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) Đem cô cạn dung dịch B thu được 66,6 gam muối khan

1 Viết phương trình hoá học của các phản ứng

2 Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A

3 Xác định khối lượng dung dịch HCl 7,3% cần dùng để hoà tan vừa hết lượng hỗn

hợp A nêu trên

Câu V (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn toàn bộ sản

phẩm cháy (khí CO2 và hơi nước) qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, bình 2 đựng dd Ca(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy:

- Bình 1: Khối lượng tăng 10,8 gam

- Bình 2: Có 40 gam kết tủa trắng

1 Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với khí H2 là 23

2 Biết A có nhóm - OH, viết PTHH khi cho A tác dụng với Na

(Cho biết: Ca = 40; C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; S = 32)

Ngày đăng: 02/11/2015, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w