Ưu điểm: Sử dụng vật liệu tại chỗ Khi thi công ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết Kỹ thuật thi công đơn giản, tốc độ nâng cao đập nhanh với cường độ thi công lớn Có thể cho nước tràn qua đập đang xây dựng dở Yêu cầu chất lượng nền về chịu lực không cao Chịu động đất tốt Nhược điểm: Thân đập lún tương đối mạnh (1%H) Khối lượng lớn Do mặt cắt chân đập lớn nên đòi hỏi chiều dài công trình tháo nước thi công lớn
Trang 1THI CÔNG ĐẬP ĐÁ ĐỔ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
KHOA CÔNG TRÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2Tác dụng của mặt thoáng.
Khi gần nguồn nổ có mặt thoáng, do hiện tượng sóng phản xạ từ mặt thoáng, sự giãn nở của
đá lan truyền từ mặt thoáng trở lại gây nên ứng suất kéo có tác dụng phá hoại đất đá mạnh hơn nhiều so với sóng nén =>mặt thoáng có tác dụng nâng cao hiệu quả đập vỡ đất đá.
Sự hình thành phễu nổ.
Các đặc trưng của phễu nổ:
Đường cản ngắn nhất W: là khoảng cách ngắn nhất từ tâm khối thuốc nổ tới mặt thoáng.
Bán kính phá hoại R: là khoảng cách từ tâm bao thuốc tới mép phễu nổ.
Bán kính phễu nổ r
Độ sâu nhìn thấy h : là độ sâu của phễu nổ sau khi đất đá rơi trở lại phễu nổ và lấp đi một phần.
NỔ MÌN VÀ KHAI THÁC ĐÁ
W
h
r
R
Trang 3Chỉ số tác dụng nổ phá:
n>1 gọi là nổ văng mạnh
n=1 gọi là nổ văng tiêu chuẩn
0,75<n<1 gọi là nổ văng yếu
Khi n 0,75 đất đá chỉ bị phá vỡ nhưng không văng đi được gọi là
nổ om.
Trường hợp mặt đất không bị phá hoại gọi là nổ mìn ngầm
Theo kinh nghiệm nổ mìn văng mạnh n=1,251,75 và không
nên có n >3 vì không hiệu quả.
Độ sâu nhìn thấy tính theo công thức kinh nghiệm:
h=0,33W(2n-1)
W r
n
Trang 4Tính toán lượng thuốc nổ.
a- Phân loại bao thuốc:
b
V
3
62,0
Bao thuốc tập trung là bao thuốc hình
cầu, hình lập phương, hình trụ, lăng trụ
nếu như chiều dài không vượt quá 5
lần chiều rộng nhỏ nhất của mặt cắt
ngang bao thuốc Ngoài ra thì gọi là
bao thuốc hình dài.
Trường hợp bao thuốc hình T, I, + thì sử dụng hệ số tập trung
trong đó:
V- thể tích bao thuốc
b- khoảng cách từ tâm bao thuốc đến điểm xa nhất của bao thuốc.
>0,41 là bao thuốc tập trung
Trang 5Tính toán lượng thuốc nổ.
b Tính lượng thuốc nổ.
Q=qV trong đó:
Q- khối lượng thuốc nổ (kg), V- thể tích phễu nổ tiêu chuẩn
q- chỉ tiêu thuốc nổ hay còn gọi là lượng hao thuốc đơn vị là lượng thuốc cần thiết để nổ phá 1m3 đá(kg/m3) q phụ thuộc vào loại thuốc nổ, loại đá, đặc điểm về cấu tạo địa chất của đá, mức độ nứt nẻ
Nếu dùng loại thuốc khác thì phải nhân thêm với hệ số hiệu chỉnh:
trong đó:
v- sức công phá của thuốc nổ có lượng hao thuốc đơn vị q đã biết
v1- sức công phá của thuốc nổ sẽ sử dụng.
1
1
v v
e
Trang 6Tính toán lượng thuốc nổ.
c Tính lượng thuốc nổ với bao thuốc tập trung.
V- thể tích phễu nổ tiêu chuẩn
=> Q=q.W 3
3 2
3
1
W W
r
V
) (
3 f n W
7
3 4
W q
0 q W
f(n) là hàm số của chỉ số tác dụng nổ phá =>
Khi nổ văng mạnh
khi W>25m thì nên dùng công thức sau:
Khi nổ văng yếu
Khi nổ om
Trang 73 3
2 )
( )
q n f Q
l W q n f
Q ( ) 2
d Tính lượng thuốc nổ cho bao thuốc hành dài
-Trường hợp bao thuốc đặt vuông góc với mặt thoáng
h : chiều sâu lỗ khoan
l : Chiều dài bao thuốc
- Trường hợp bao thuốc đặt song song với mặt thoáng
Tính toán lượng thuốc nổ.
Điều kiện nạp thuốc:
- Mật độ nạp thuốc
- Mật độ thuốc nổ
Trang 8Các tính năng kỹ thuật của thuốc nổ
Trang 9Phương pháp nổ mìn lỗ sâu.
Bao thuốc hình dài trong các lỗ khoan d > 85mm, H > 5m, thường dùng các lỗ khoan thẳng đứng có d = 105250mm, trường hợp cần thiết mới khoan theo phương nghiêng hoặc nằm ngang.
Trang 10ƯNG DỤNG NỔ MÌN TRONG XÂY DỰNG
Trang 11THI CÔNG ĐẬP ĐÁ ĐỔ
Trang 13Giới thiệu một số đập đá đổ
Tên đập Quốc gia Trên sông Loại đập Chiều cao (m) Năm Nurek Nga Vakhs Đá đổ tường lõi đất 300 1971 Maika Canada Kolumbia Đá đổ tường lõi đất 240 1971 Oravill Mỹ Fezer Đá đổ tường lõi đất 224 1967 Tepukstepek Mexico Lerma Đá xếp bê tông bản mặt 37 1927 Kuoich Anh Gir Gerry Đá xếp bê tông bản mặt 33 1956 Axuan Ai cập Nin Đá đổ tường lõi đất 125 1970 Thác Bà VN Chảy Đá đổ tường lõi đất 46 1964-1975 Hòa Bình VN Đà Đá đổ tường lõi đất 120 1980-1990 Tuyên
Quang VN Gâm Đá đổ bê tông bản mặt 95 2001-2008 Cửa Đạt VN Chu Đá đổ bê tông bản mặt 103 2002-2009
Trang 14Mặt cắt đập Hòa Bình trên Sông Đà
Trang 15Mặt cắt đập Axuan trên Sông Nin (Ai Cập)
Trang 16Ưu nhược điểm của đập đá đổ
Ưu điểm:
1 Sử dụng vật liệu tại chỗ
2 Khi thi công ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết
3 Kỹ thuật thi công đơn giản, tốc độ nâng cao đập nhanh
với cường độ thi công lớn
4 Có thể cho nước tràn qua đập đang xây dựng dở
5 Yêu cầu chất lượng nền về chịu lực không cao
6 Chịu động đất tốt
Nhược điểm:
1 Thân đập lún tương đối mạnh (1%H)
2 Khối lượng lớn
3 Do mặt cắt chân đập lớn nên đòi hỏi chiều dài công
trình tháo nước thi công lớn
Trang 1717
Trang 18Nền đập và công tác gia cố nền
1 Yêu cầu đối với nền đập
– Đủ chịu tải trọng bản thân của đập
– Ổn định và bền vững dưới tác động của áp lực nước– Ổn định chống xâm thực, chống sunfat, không trương
nở
2 Các biện pháp gia cố thường gặp
– Đối với nền đá: Gia cố và chống thấm bằng khoan
phụt xi măng
– Đối với nền bồi tích: Khoan phụt xi măng + đất sét +
silicat; Tường răng; Tường răng kết hợp với sân phủ; Tường cừ
Trang 19Chất lượng đá đắp đập
Về cường độ của đá
• Đối với đập cao H>60m, cường độ R>60MPa, riêng phần tiếp xúc
với sóng ở mái thượng lưu R>80MPa, độ rỗng n<(3035)% Đối với đập H=(2060)m, R=(5060)MPa, n<(3540)%
• Đá mềm yếu chiếm không quá 10%, đất chiếm không quá 5%.
• Kích thước đá càng lớn càng tốt, lượng đá có d>20cm chiếm >50%.
• Ngày nay, với đá đắp đầm nén bằng lu rung 25T tĩnh và >30T động
hoặc đầm bánh hơi cỡ lớn (50100)T, tại những khối sau đâp ở phía trên mực nước có thể dùng đá chất lượng thấp
R=(2030)MPa
Trang 20Chất lượng đá đắp đập
Yêu cầu về cấp phối
Vật liệu làm lọc ngược ở các phần chuyển tiếp phải thỏa mãn điều kiện:
D 15 là đường kính hạt vật liệu loại lớn có lượng tích lũy lọt sàng là 15%
d 15 , d 85 là đường kính hạt vật liệu loại nhỏ liền kề có lượng tích lũy lọt sàng là 15%
và 85%.
Điều kiện (1) là điều kiện lọc nước tốt
Điều kiện (2) là điều kiện không gây sạt mái khi mực nước dao động.
Trang 21Cấp phối vật liệu đắp đập Cửa Đạt
Trang 22Cấp phối vật liệu đắp đập Cửa Đạt
(t/m 3 )
K (cm/s)
IIIA
IIA
IIB B¶n mÆt bª t«ng
IIIF IIIEIIID
Trang 23bao thuèc måi næ d©y næ
bao thuèc næ chÝnh bao thuèc måi næ 1
d©y næ 2
bao thuèc næ chÝnh 1
bao thuèc måi næ 2 bao thuèc næ chÝnh 2 cét kh«ng khÝ
a) b) a) Næ kh«ng ph©n ®o¹n kk; b) Næ cã ph©n ®o¹n kk
d©y næ 1
Trang 25Trữ lượng mỏ đá
Lượng đá tổn thất
a) Tổn thất tại mỏ: (35)%, trung bình 4% khối lượng
do bùn bụi thải bỏ tại chân mỏ
b) Tổn thất do vận chuyển: (1.52.5)% trung bình 2% khối lượng
c) Tổn thất do lún: (0.51.5)%H, H là chiều cao đập Gần
đúng (0.51.5)% khối lượng, trung bình 1%
Tính toán độ lún có thể tham khảo công thức của F
Trang 26Trữ lượng mỏ đá
3 Cách tính lượng đá cần khai thác để đắp đập
Ta đã biết dung trọng đá nguyên khai c và dung trọng đá đắp theo thiết kế
tk và tỷ lệ tận dụng đá sau khi đã kể đến các tổn thất đá thì hoàn toàn có thể tính được khối lượng đá cần khai thác ở mỏ Căn cứ vào đó để xác định trữ lượng mỏ khi kể đến các hệ số an toàn và dự trữ.
Dưới đây là một ví dụ tính lượng đá nguyên khai cần khai thác tại mỏ để đắp đập
hệ số tận dụng 91%
Khối lượng đá nguyên khai khi
hệ số tận dụng 93%
Khối lượng đá nguyên khai khi hệ
số tận dụng 95% 2.10 0.8511 0.9352 0.9151 0.8959
2.15 0.8711 0.9572 0.9366 0.9169
2.20 0.8913 0.9794 0.9584 0.9382
Ghi chú: Dung trọng đá nguyên khai 2.65 (t/m 3 ), tính cho trường hợp không có trung chuyển.
Trang 27Công tác vận chuyển
• Các phương tiện thường
dùng: Ô tô, máy kéo, xe
goòng, xà lan, băng
chuyền
• Vận chuyển bằng ô tô tự
đổ hiện nay được sử dụng
rộng rãi vì nó linh hoạt và
đã có các loại ô tô cỡ lớn
• Nhu cầu dùng nước tưới
cần thiết cho mọi loại đập
đá đổ, đầm nén
Trang 28Công tác trên mặt đập
Công tác trên mặt đập gồm: Rải, san, đầm, tưới nước, kiểm tra chất lượng đắp.
tường nghiêng bằng đất để chống thấm Đập có mái xoải m=(3 4) Mỗi lớp đá đổ dày (57)m, khi chiều cao đá đổ
>5m thường dùng súng phun nước để hạn chế đá phân cỡ Tại những vị trí tiếp giáp hoặc quan trọng đôi khi dùng đầm bánh hơi để đầm nén.
thấm bằng bê tông bản mặt Mỗi lớp đầm dày tối đa là 2m tùy thuộc loại đầm và cỡ đá Chiều dày lớp đầm h≥1.2D max Dùng lu rung cỡ lớn (25T tĩnh, >30tấn động).
Trang 2929
Trang 30Toàn cảnh thi công đầm nén bề mặt lớp đệm thượng lưu Sự phân chia ranh giới giữa hai lớp IIA và IIIA trên mặt
Trang 31Cường độ thi công và trình tự đắp các khối đập
1 Cường độ thi công được quyết định bởi khối lượng và
tiến độ thi công Đập đá không bị hạn chế về tốc độ nâng cao đập
2 Trình tự đắp đập phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Kết cấu mặt cắt đập
- Sơ đồ dẫn dòng (mái dốc tiếp giáp của khối đắp
trước m>1.3 đối với đá đổ, m>1.5 đối với cuội sỏi)
- Khả năng thi công và chiều dày mỗi lớp đắp
- Theo mùa để ưu tiên đắp đất hay đá trước
Trang 34Thi công bản mặt bê tông
1 Bản mặt bê tông là bộ phận chống thấm cho đập Bản
mặt bao gồm bản chân và bản mặt
2 Chiều dày bản mặt:
t=0.30+(0.0020.0035)H)H
3 Đặc điểm thi công bê tông: Ván khuôn trượt 2m/h, vận
chuyển vữa bằng máng, bảo dưỡng tối thiểu 90 ngày,
Trang 3535
Trang 40CẤU TẠO KHỚP NỐI BẢN MẶT
Trang 41CẤU TẠO KHỚP NỐI CHỮ D