Giáo án Hoá Học 8 Ngày dạy: Tiết : 4 BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI NỘI QUY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA CHẤT.. MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: HS biết được: - Nội quy
Trang 1Trường THCS : Cầu Khởi Giáo án Hoá Học 8
Ngày dạy:
Tiết : 4
BÀI THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI NỘI QUY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA CHẤT LÀM SẠCH MUỐI ĂN CÓ LẪN TẠP CHẤT VÀ CÁT.
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
HS biết được:
- Nội quy và 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học: cách sử dụng một số dụng cụ, hóa chấtï trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất và rút ra được sự khác nhau giữa chúng
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
2) Kĩ năng:
- Sử dụng một số dụng cụ, hóa chất làm 1 số thí nghiệm đơn giản
- Viết tường trình thí nghiệm
3) Thái độ:
- Hs hứng thú học hóa học, có ý thức đảm bảo an tòan khi làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu ống nghiệm, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc
- Hóa chất: lưu hùynh, parafin, muối lẫn cát, mẫu bảng tường trình
2) Học sinh: Ôn lại các phương pháp tách chất.
III.PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thọai, thưc hành
IV.TIẾN TRÌNH:
1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số hs.
2) Kiểm tra bài cũ:
_ Dựa vào đâu để tách một chất ra khỏi hỗn
hợp?
_ Nêu cách tách muối ra khỏi hỗn hợp cát và
muối (10đ)
_ HS khác nhận xét –bổ sung
_ GV: kết luận- ghi điểm
+ Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp (5đ)
+ Hòa tan hỗn hợp vào nước, lọc cát còn nước muối Đun nước muối, nước bay hơi còn lại muối(5đ)
Trang 2Trường THCS : Cầu Khởi Giáo án Hoá Học 8
3) Giảng bài mới: GV giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số qui tắc an tòan
trong phòng thí nghiệm, làm quen với một số dụng
cụ đơn giản.
Cho hs đọc phụ lục I trong sgk tr 154 để nắm
một số qui tắc an tòan trong PTN
Hs quan sát hình 1.6 một số dụng cụ thí nghiệm
Gv giới thiệu với hs một số dụng cụ như : ống
nghiệm có nhánh, các loại bình cầu, đũa thủy
tinh,…
Gv giới thiệu một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi
trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy,…
Gv chú ý cho hs một số thao tác cơ bản như lấy
hóa chất (lỏng, rắn) từ lọ vào ống nghiệm, cách
khuấy chất lỏng châm và tắt đèn cồn, đun chất
lỏng trong ống nghiệm, cách lọc chất lỏng…
Gv đặc biệt chú ý sự nguy hiểm ( cháy, nổ, độc
hại…) khi tiếp xúc với hóa chất
Gv hướng dẫn hs các thao tác của từng thí
nghiệm như:
+ Khuấy chất lỏng trong ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm bằng phểu
+ Cô cạn chất lỏng trong ống nghiệm để giữ lại
cặn
*GDMT: Nên lấy lượng hóa chất vừa đủ nhằm
tiết kiệm hóa chất tránh lãng phí Lượng hóa chất
thừa nhiều đổ ra ngoài sẽ gây ô nhiễm môi
trường
*Hoạt động 2: Gv hướng dẫn cách tiến hành thí
nghiệm, thao tác mẫu – hs thực hành
Thí nghiệm 1:
Hs đọc cách tiến hành thí nghiệm 1
Gv hướng dẫn hs cách làm thí nghiệm
Hs tiến hành làm TN
Gv hướng dẫn hs quan sát sự chuyển trạng thái
(nóng chảy) của parafin Ghi lại to của nhiệt kế
khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nước sôi
Gv: Sau khi nước sôi lưu hùynh có nóng chảy
không?
Hs: khi nước sôi, lưu hùynh chưa nóng chảy
Gv hướng dẫn hs dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm
I/ Một số quy tắc an toàn – cách sử dụng dụng cụ và hoá chất :
1/ Một số quy tắc an toàn : SGK
2/ Cách sử dụng hoá ch ất :
SGK
3/ Cách sử dụng dụng cụ : SGK
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1.Thí nghiệm 1 : Theo dõi sự nóng chảy của các
chất parafin và lưu hùynh
_Parafin nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 42o C
-Khi nước sôi lưu huỳnh chưa chảy ra
_Lưu huỳnh nóng chảy khi đốt
trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn
=> Nhiệt độ nóng chảy của lưu
Trang 3Trường THCS : Cầu Khởi Giáo án Hoá Học 8
và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lưu
huỳnh nóng chảy.Cho nhiệt kế vào lưu huỳnh
chảy lỏng để đo to nc của lưu huỳnh
Thí nghiệm 2:
Hs đọc cách tiến hành thí nghiệm 2
Gv hướng dẫn hs cách lấy hỗn hợp muối ăn và
cát
Gv hướng dẫn hs cách xếp giấy lọc, cách sử
dụng, cách rót chất lỏng qua phễu
Gv hướng dẫn hs cách đun nước muối (chất
lỏng) trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
Quan sát chất cặn còn lại trong ống nghiệm sau
khi đun nóng
Hs tiến hành làm thí nghiệm 2
Gv hướng dẫn hs quan sát hiện tượng:
So sánh chất lỏng chảy qua phễu vào ống
nghiệm với dung dịch nước trước khi lọc
Khi nước trong ống nghiệm trong ống nghiệm
bay hơi hết, quan sát chất rắn thu được ở đáy ống
nghiệm, so sánh với muối ăn ban đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát lúc
đầu
Hs thảo luận hiện tượng quan sát đươc và giải
thích hiện tượng
Gv hướng dẫn hs ghi bảng tường trình theo mẫu
trong sgv tr 24 – 25
huỳnh trên 1000c
*Kết luận: Lưu huỳnh và parafin
khác nhau về tính chất và nhiệt độ nóng chảy
2.Thí nghiệm 2 :
Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- Khi đun nước bốc hơi, còn lại
là muối ở dạng tinh thể.
*Kết luận: Muối ăn và cát khác
nhau về tính chất vật lí là “tính tan” nên tách muối ăn ra khỏi cát bằng cách hòa tan và cô cạn
II.TƯỜNG TRÌNH
MẨU BẢNG TƯỜNG TRÌNH.
Nội dung thí nghiệm Hiện tượng quan sát Kết luận- giải thích.
Thí nghiệm 1 :
_Theo dõi sự nóng chảy
của các chất parafin và
lưu hùynh
Thí nghiệm 2 :
_ Tách riêng chất từ hỗn
hợp muối ăn và cát
_Parafin nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 42o C
-Khi nước sôi lưu huỳnh chưa chảy ra
_Lưu huỳnh nóng chảy khi đốt
trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn
_Khi đun nước bốc hơi, còn lại là muối ở dạng tinh thể.
-Lưu huỳnh và parafin khác nhau về tính chất và nhiệt độ nóng chảy -Parafin (hỗn hợp) có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn lưu huỳnh (chất tinh khiết)
- Tách riêng được chất tinh khiết từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Muối ăn và cát khác nhau về tính chất vật lí là “tính tan” nên tách muối ăn ra khỏi cát
Trang 4Trường THCS : Cầu Khởi Giáo án Hoá Học 8
bằng cách hòa tan và cô cạn
4) Củng cố-Luyện tập :
- Gv thu bản tường trình
- Hs thu dọn dụng cụ và vệ sinh phòng thí nghiệm
- Gv nhận xét buổi thực hành về kĩ năng, thái độ của hs
5) Hướng dẫn hs học bài ở nhà:
- Xem bài 4, tìm hiểu:
+ Nguyên tử là gì?
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?
V.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………