Tìm hiểu về kỹ thuật sấy bột nhào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH
KHOA KHOA HÓA KỸ THUẬT
Tìm hiểu về kỹ thuật sấy bột nhào
Đề tài:
Trang 3Nội dung
1 – Tổng quan về sấy
2 – Giới thiệu sản phẩm bột nhào
3 – Quy trình sản xuất sản phẩm bột nhào
Trang 41 – Tổng quan về sấy
Trang 52 – Giới thiệu sản phẩm bột nhào
Dạng dài
Trang 62 – Giới thiệu sản phẩm bột nhào
Dạng ngắn
Trang 8+ Bột mì: đảm bảo các chỉ tiêu
- Chứa từ 70 – 80% tinh bột, chủ yếu là gluten
- Protein: >7% tính theo chất khô
- Độ ẩm: < 15.5% Cỡ hạt: > 98 % lượng bột lọt qua rây
+ Nước: ít nước sẽ thuận lợi cho quá trình sấy Thường sử dụng nước nóng, t = 30 – 50oC
+ Thành phần khác: thường sử dụng trứng đánh, bột trứng sấy, hạn chế sử dụng trứng tươi
3.2.1 – Nguyên liệu
3.2 – Các công đoạn
Trang 9+ Mục đích: đảm bảo năng suất và hiệu suất sản xuất, cũng như mọi chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
+ Phân loại:
- Theo nguyên tắc định lượng: có định
lượng theo thể tích, trọng lượng
- Theo phương thức làm việc: liên tục, gián đoạn
3.2.2 – Định lượng nạp liệu
Trang 103.2.3 – Nhào bột
+ Nguyên tắc: nước và bột nhào được cho vào một cách liên tục trong buồng nhào Chú ý khi nhào tránh xuất hiện các lỗ hổng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản
phẩm sau này.
+ Sự hình thành bột nhào: chủ yếu là quá trình protein hút nước trương nở tạo gluten Thời gian nhào lâu và thao tác mạnh giúp cho bột nhào dai và đàn hồi
+ Phương pháp nhào:
Theo độ ẩm:nhào cứng, nhão tb, nhào nhão
Theo nhiệt độ: nhào nóng, nhào ấm, nhào nguội.
Trang 113.2.4 – Tạo hình
+ Mục đích: tạo sản phẩm có hình dạng theo yêu
cầu.
+ Phương pháp:
khác nhau, ít gây tổn thất ở khâu sau.
- Cán: sx sản phẩm hình vuông hoặc dẹt
- Đúc: tạo sản phẩm có hình dạng đặc biệt
+ Nguyên lý: sau khi chuẩn bị bột nhào, chuyển
khối bột qua máy ép trục vít làm việc liên tục Bột được nhào nặn tiếp và ép qua khuôn với áp lực
200 – 400 at.
Trang 13+ Khi w sp = 18% thì bột nhào ở dạng dẻo đàn hồi
+ Khi w sp < 18 % thì bột ở dạng dai đàn hồi
+ Khi w sp < 15% thì bột nhào ở dạng dòn đàn hồi
Trang 14Các giai đoạn của quá trình sấy bột nhào:
+ Giai đoạn 1: Hàm ẩm của lớp ngoài <= 23%, sức căng
bề mặt nhỏ -> có thể sấy nhanh.
+ Giai đoạn cân bằng: kéo dài đủ lâu, độ ẩm không khí cao
để ẩm trong sản phẩm không bốc hơi mà tự cân bằng, giải phóng sức căng bề mặt bên trong Nếu độ ẩm
không khí quá cao thì SP dễ bị làm ướt trở lại -> ngưng
tụ hơi nước -> kéo dài quá trình sấy kocần thiết trong GĐ2
+ Giai đoạn 2: Vật liệu trở nên dẻo, dòn có liên quan đến
vận tốc giảm ẩm giữa các lớp khác nhau trong vật liệu -> Phải giữ vận tốc sấy nhỏ qua sự điều chỉnh trạng thái
ko khí -> Tránh rạn nứt bề mặt của sản phẩm.
4.2 – Kỹ thuật sấy các sản phẩm bột nhào
Trang 154.3 – Các phương pháp sấy bột
nhào
Trang 16Nguyên lý: không khí nóng và vật liệu ướt
đi vào thiết bị từ đáy Sau khi sấy khô, các hạt sẽ được phân loại nhờ cơ cấu phân loại bằng lực ly tâm
+ Các hạt nhỏ ra khỏi thiết bị từ đỉnh
+ Các hạt lớn quay trở lại nghiền mịn trước khi trở lại bộ phận phân loại tiếp tục
4.3.1 Sấy khí động
Trang 17Kmplayer.exe
Trang 18+Thông số kỹ thuật:
Trang 194.3.2 Sấy tiếp xúc
nhận nhiệt trực tiếp bằng dẫn nhiệt từ bề mặt nóng và có đảo trộn vật sấy hoặc không
+ Năng lượng cấp cho bề mặt nóng từ ngọn lửa, điện, hơi nước nóng, nước nóng…
Trang 21+ Không khí thoát ra từ tầng sôi được thổi vào các xiclon
để tách các phần tử mịn, sau
đó chúng được đưa trở lại sản phẩm, hoặc làm kết cục.
Trang 224.3.3 Sấy tầng sôi
Trang 234.3.3 Sấy tầng sôi
Trang 24+ Nhược:
- Chi phí năng lượng lớn.
Trang 25Nguyên lý: Dưới điều kiện chân không, vi sóng đi vào trong và nguyên liệu sẽ được quay tròn theo trục thẳng đứng và bị hút hơi và làm bay hơi hơi nước ở nguyên liệu
dưới nhiệt độ thấp
4.3.4 Sấy bằng vi sóng
MECHANICAL DESIGN OF MICROWAVE DRYER
Trang 26+ Ưu:
- Giảm tổng số vi khuẩn xuống 15 lần
- Giảm tiêu thụ điện năng xuống 20% - 25 %
Trang 274.3.5 Hầm sấy
đầu kia, nhờ TNS chuyển động theo 1 hoặc nhiều hướng khác nhau cung cấp nhiệt làm bay hơi ẩm trong VLS.
+ Calorife: thường là calorife khí – khói hoặc khí - hơi, được lắp trên nắp hầm sấy.
Trang 28+ Ưu:
- Thời gian sấy ngắn
- Năng suất sấy cao
+ Nhược:
- Tốn công lao động
- Sản phẩm có chất lượng chưa cao.
- Tốn năng lượng
4.3.5 Hầm sấy
Trang 294.4 – Thiết bị sấy bột nhào
Trong kỹ thuật bột nhào phân biệt nhiều loại hệ
thống sấy, chúng khác nhau chủ yếu về nhiệt độ
+ Sấy nhiệt độ rất cao: 100 – 130°C, tS = 5h đối với
mì sợi dài và 2h đối với mì sợi ngắn
Trang 30MÁY SẤY TẦNG SÔI (Fluidized Bed Dryer)
Trang 31MÁY SẤY BẰNG VI SÓNG (Microwave Vacuum Dryer)
Trang 32MÁY SẤY BẰNG VI SÓNG DẠNG BĂNG CHUYỀN
(Conveyor Dryer )
Trang 33SẤY TIẾP XÚC ( Contact Dryer)
Trang 34MỘT SỐ SẢN PHẨM
BỘT NHÀO