1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de tai ke chuyen

34 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ở tiểu học, Kể chuyện là một phân môn của Tiếng Việt, là một hình thức thông tin nhanh gọn, truyền cảm bằng ngôn ngữ giúp cho học sinh dễ nhớ, dễ hiếu và tiếp thu đợc những kinh nghiệm

Trang 1

A Phần mở đầu

I lý do chọn đề tài:

- Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển nhân cách con ngời, đặt nền tảng cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Mỗi môn học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách con ngời mới xã hội chủ nghĩa Đòi hỏi học sinh phải có vốn kiến thức cần thiết giúp các em trở thành những chủ nhân tơng lai của đất nớc Nhiệm vụ của môn tiếng Việt ở tiểu học nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết về hệ thống Tiếng Việt, chuẩn tiếng Việt, rèn kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp Vì vậy, môn tiếng Việt có một ví trí rất quan trọng

- Các kỹ năng của môn Tiếng Việt có nhiều ứng dụng trong giao tiếp, trong

đời sống sinh hoạt của mọi ngời dân lao động

- Môn Tiếng Việt góp phần rất quan trọng vào việc rèn luyện các thao tác của

t duy, bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt và và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt ở học sinh Nó còn góp phần nâng cao trình độ cần thiết của ngời lao động mới

- ở tiểu học, Kể chuyện là một phân môn của Tiếng Việt, là một hình thức thông tin nhanh gọn, truyền cảm bằng ngôn ngữ giúp cho học sinh dễ nhớ, dễ hiếu

và tiếp thu đợc những kinh nghiệm sống một cách nhanh chóng, biết vận dụng vào thực tế một cách dễ dàng Kể chuyện có liên quan mật thiết với các phân môn khác của môn Tiếng Việt, tiêu biểu là phân môn Tập đọc và Tập làm văn: kể chuyện nhằm củng cố nội dung bài Tập đọc đã học và tiết kể chuyện Tập làm văn miệng (đối với thể loại văn kể chuyện)

II Mục đích nghiên cứu:

- Nghiên cứu đề tài “ Rèn kỹ năng nói cho học sinh lớp 2 thông qua phân

môn kể chuyện” Nhằm kháI quát những kinh nghiệm và đề xuất một số biện

pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện phơng pháp dạy học kể chuyện để nâng cao chất lợng dạy và học tiếng Việt cho học sinh

III phạm vi nghiên cứu:

- Dạy kể chuyện cho học sinh lớp 2 trờng Tiểu học HảI Ninh

IV Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài

Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số ý kiến về việc dạy phân môn kể chuyện

V Đối tợng nghiên cứu:

“ Rèn kỹ năng nói thông qua môn Kể chuyện lớp 2”

Trang 2

B Nội dung:

Chơng i:

Mục tiêu, cấu trúc nội dung phân môn kể chuyện lớp 2

I Mục đích dạy kể chuyện cho học sinh lớp 2:

- Dạy kể chuyện lớp 2 nhằm củng cố kỹ năng kể chuyện đã đợc hình thành và rèn luyện ở các tiết Tập đọc ( những câu chuyện đợc in trong SGV và dợc trình bày thành tranh hoặc kèm theo lời dẫn ngắn gọn ở sách giáo khoa giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nói

- Hình thành những kỹ năng mới về kể chuyện: kể chuyện đã nghe đã đọc ngoài giờ kể chuyện, ( học sinh có thể su tầm trong sách báo, hoặc trong đời sống hằng ngày do ngời thân kể) giúp học rèn kỹ năng nói và luyện thói quen quan sát, ghi nhớ

- Mở rộng vốn hiểu biết góp phần hình thành nhân cách con ngời mới Phân môn kể chuyện có nhiệm vụ bồi dỡng tâm hồn đem lại niềm vui, trau dồi vốn sống, vốn văn hóa, phát triển ngôn ngữ t duy cho trẻ

1.Kỹ năng nói và nghe:

khác nhau

biết sử dụng các yếu tố phụ trợ trong giao tiếp nh nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

xét

2 Củng cố mở rộng tích cực hóa vốn từ ngữ, phát triển t duy lôgic nâng cao

sự cảm nhận về hiện thực đời sống qua câu chuyện

- Bồi dỡng tình cảm về cái đẹp qua câu chuyện, trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện đem lại niềm vui tuổi trẻ trong hoạt động học tập môn tiếng Việt

3 Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh nắm đợc nội dung cốt truyện, kể lại đợc câu chuyện theo trình tự, hiểu ý nghĩa câu chuyện

II.Nội dung và cấu trúc của việc dạy kể chuyện lớp 2:

- Phân môn kể chuyện lớp 2 lấy văn bản của phần tập đọc làm ngữ liệu cho giờ học Mỗi tuần có một tiết kể chuyện Kể lại câu chuyện ở bài tập đọc ậ 15 đơn vị học có tổng số 34 tiết Đối tợng để dạy kể chuyện chính có 3 hình thức

+ Kể chuyện theo tranh

+ Kể chuyện theo dàn ý cho sẵn

+ Phân vai diễn lại một đoạn hoặc cả câu chuyện

+Những câu chuyện đợc chọn để dạy gồm nhiều thể loại, ta phân loại các chuyện theo hợp phần kể chuyện lớp 2 cụ thể nh sau:

Trang 3

Thể loại chuyện Số lợng Tên chuyện

- Ngoài ra một số tiết Tập làm văn học sinh cũng đợc học kể chuyện

- Rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh ( nghe nói)

Chơng 2:

Cơ sở thực tiễn của việc bồi dỡng và nâng cao kỹ năng kể

chuyện cho học sinh lớp 2

I Thực trạng của việc dạy kể chuyện cho học sinh lớp 2:

- Kể chuyện là một phân môn dạy học lý thú, hấp đẫn ở các lớp trong trờng Tiểu học Tiết kể chuyện thờng đợc các em học sinh chờ đón và tiếp thu với một tâm trạng hào hứng, vui thích ở tiết kể chuyện, giáo viên và học sinh đợc giao hòa tình cảm một cách hồn nhiên Thông qua những nội dung câu chuyện đợc kể, thông qua lời kể của thầy, bạn, mọi ngời các em nh đang đợc sống trong những

Trang 4

giây phút hồi hộp, xúc cảm mối quan hệ thầy trò đợc xác lập giữa một không khí mới, không khí của những câu chuyện cổ tích, không khí của sự khích lệ, lòng vị tha thanh cao…

- Tuy nhiên có nhiều giáo viên, khi lên lớp vẫn không thuộc truyện, hiểu truyện tiết kể chuyện và lên lớp theo hứng thú riêng Vì vậy không ít truyện mặc

dù rất hay, có nội dung phong phú hấp dẫn, nhng nó trở nên nhạt nhẽo, ít sức thuyết phục, không khích lệ học sinh tham gia học phân môn kể chuyện

- Trong thực tế phân môn kể chuyện dờng nh bị xem nh là một phân môn phụ

Đến nay phân môn Kể chuyện vẫn cha đợc đông đảo giáo viên coi trọng đúng mức vì nhiều lý do khác nhau

+ Không phải tất cả giáo viên đều có năng khiếu kể chuyện

+ Nhiều giáo viên còn ngại khó, thiếu nghị lực

+ Thời gian nghiên cứu một tiết kể chuyện không nhiều

+ Phần hớng dẫn dạy Kể chuyện ở SGV có hạn, ngôn ngữ hớng dẫn cụ thể mới dừng lại ở mức đề cơng, còn khá sơ sài, chẳng có đủ t liệu cho giáo viên đứng lớp Trong khi đó giáo viên muốn có trong tay những bản nội dung cụ thể theo phong cách ngôn ngữ nói sinh động

+ Tài liệu trong phân môn Kể chuyện dùng cho giáo viên, học sinh còn rất hạn chế

+ Khi kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia, học sinh chẳng biết cách sắp xếp câu chuyện theo trình tự hợp lý mà kể theo kiểu nhớ gì kể đó

- Để có kết quả tốt trong dạy học phân môn kể chuyện bản thân đã tiến hành khảo sát và phân loại đối tợng theo kỹ năng sau:

- Kỹ năng đọc

- Kỹ năng trả lời câu hỏi

- Kỹ năng kể chuyện theo tranh

- Kỹ năng nói trớc lớp

- Kỹ năng kể chuyện theo câu hỏi gợi ý

- Kỹ năng nghe kể

- Tìm hiểu tác dụng một số loại truyện để có cách kể, cách dạy phù hợp và đạt hiệu quả

1 Truyện cổ tích:

- Thông qua nội dung truyện cổ tích, học sinh có thể phân biệt đâu là thiện,

đâu là ác, đâu là chính nghĩa đâu là gian tà, xây dựng cho các em có tháI độ ứng

xử và năng khiếu thẩm mỹ

tích cây vú sữa”, “ Bà cháu”…

2 Truyện lịch sử:

- Những câu chuyện lịch sử giáo dục sâu sắc về tình cảm đối với quê hơng, đất nớc, khơi dậy lòng tự hào dân tộc chân chính Những tấm gơng sáng về những vị anh hùng dân tộc trong công cuộc dựng nớc và, giữ nớc Nó sẽ khơi gợi trong học

Trang 5

sinh lòng khát khao phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân, ý thức trách nhiệm đối với lịch sử hiện tại và tơng lai.

- Danh nhân là những tấm gơng sáng nên kể chuyện về các danh nhân giúp các

em học tập đợc tấm gơng đó Đây là một bài học tự giác đối với học sinh mà không qua sự gò bó nào, quy tắc nào

4 Truyện khoa học:

- Kể chuyện khoa học cho các em nghe sẽ cung cấp cho các em một số tri thức khoa học cơ bản đầu tiên thông qua hình tợng văn học kích thích sự phát triển t duy, trí tởng tợng và ớc mơ của các em

- Kể chuyện khoa học cho các em nghe cũng là xây dựng phong cách học tập khoa học cho các em

III Tìm hiểu lý luận, phơng pháp dạy học và kỹ thuật lên lớp của phân môn kể chuyện lớp 2

1 Đặc trng của một tiết kể chuyện:

- Nội dung truyện kể và nghệ thuật của ngời kể chuyện có tác dụng truyền cảm tức thì Nếu truyện có nội dung nghệ thuật hấp dẫn, ngời kể truyền cảm thì tiết kể chuyện thành công

- Đặc trng về tri thức khoa học cơ bản: tri thức khoa học cơ bản nằm trong bản thân mỗi truyện mà giáo viên và học sinh sử dụng đó là cốt truyện sinh động tình tiết biểu cảm và chứa đựng ý nghĩa sâu sắc

- Đặc trng về giáo dục giáo dỡng: mở rộng vốn hiểu biết góp phần hình thành nhân cách con ngời mới

- Đặc trng về rèn luyện kỹ năng: Việc rèn luyện kỹ năng kể chuyện cho các

em đợc tiến hành ngay trong tiết dạy kể chuyện ở lớp Kể chuyện có tính chất kết hợp nên nhiều kỹ năng đợc hình thành nh kỹ năng nghe- nói- đọc- ghi nhớ- đóng hoạt cảnh- Kể chuyện diễn cảm

- Việc hình thành và rèn luyện kỹ năng đó vừa có tính chất tự phát vừa có tính chất tự giác vừa do yêu cầu nói năng vừa do sự gợi ý dẫn dắt của giáo viên

2 Phơng pháp dạy học phân môn kể chuyện:

- Phân môn kể chuyện nh tên gọi, nó có đặc trng là kể chứ không phải là đọc, giảng Ngời giáo viên bằng ngôn ngữ của chính mình kể lại cho học sinh nghe chuyện và sau khi nghe giáo viên kể thì học sinh kể lại bằng ngôn ngữ của chính mình, những chuyện mà các em đọc đợc trong sách, báo và những chuyện do ngời thân kể bằng ngôn ngữ của chính mình Phân môn kể chuyện sử dụng phơng tiện chính là lời nói

- Kể chuyện mang sắc thái ngôn ngữ riêng của ngời kể nên dễ gây sự chú ý của ngời nghe

Trang 6

- Kể có thể biểu lộ tình cảm yêu, ghét, buồn vui nên dễ nhận đợc sự đồng cảm của ngời nghe Kể có kèm theo điệu bộ, hoạt cảnh, tranh ảnh càng dể ghi nhớ sâu sắc hơn đối với ngời nghe và khác hẳn với mọi phân môn khác, kể có tác dụng truyền cảm tức thì, có hiệu quả tại chỗ và rõ ràng.

- Khi trẻ kể đợc một cách sống động nghĩa là các em đã sáng tạo, đã đặt đợc cảm xúc riêng của mình vào trong câu chuyện, làm cho văn bản chuyện trở thành câu chuyện riêng của mình

- Phơng pháp kể chuyện đặc trng này, quy định chặt chẽ quá trình lên lớp của giáo viên Nó thể hiện rõ rệt nhất trong kỹ thuật lên lớp

3 Kỹ thuật lên lớp của một tiết kể chuyện của lớp 2:

- ở lớp 2, qua hai tiết đầu tuần, tiếp theo là phân môn kể chuyện, đồi hỏi ngời giáo viên phải đọc chuyện, tìm hiểu thâm nhập chuyện

+ Đọc thầm và đọc thành tiếng: Lúc đầu giáo viên cần đọc thầm toàn bộ câu chuyện và phần hớng dẫn ở SGV, đọc thầm những chuyện theo chủ điểm Sau đó

đọc thành tiếng kết hợp ngữ điệu để tìm giọng điệu chuẩn giúp giáo viên kiểm tra khả năng và nghệ thuật phát âm thực tế của mình, biểu hiện sắc tháI ngôn nhữ của những nhân vật khác nhau

+ Khi đọc chuyên giáo viên dùng ở những chỗ cần thiết để tìm hiểu rõ những tình tiết, từ ngữ của chuyện có thể lợc ghi ra giấy nháp những tình tiết chinh, cũng

có thể lập sơ đồ phát triển tình tiết và cốt truyện từ đó loại bỏ tình tiết phụ hoặc trùng lặp

+ Đọc truyện giúp GV tìm hiểu những từ ngữ, địa danh, nhân vật và có ý nghĩa của truyện, bài học rút ra của truyện và phần bài học có tính chất nâng cao kháI quát hơn

- Tập kể chuyện: GV có thể kể theo các cách thể nghiệm khác nhau sao cho bộc lộ đợc tính cách nhân vật một cách sâu sắc nhất

+ có thể kể cho các em nhỏ trong gia đình

+ Có thể lăng nghe các buổi phát thanh kể chuyện thiếu nhi hàng tuần để tự

điều chỉnh giọng kể

- Khi kể cần kết hợp cử chỉ và nét mặt để phù hợp với ngôn ngữ kể chuyện, tuy nhiên ngời GV dù kể bất kỳ câu chuyện nào cũng nên biết mình chỉ là ngời kể chuyện

- Nh vậy cần nghiên cứu xây dựng từng tiết lên lớp ở phân môn kể chuyện một cách đầy đủ và công phu theo đúng yêu cầu của phân môn

1 Giáo viên cần chuẩn bị về mặt tâm thế, t thế:

Trang 7

- Khi lên lớp, bao giờ cũng có một t thế chững chạc, gần gũi giản dị nhng không xuề xòa, vẻ mặt tơI vui, tinh thần sảng khoái

2 Khi kể chuyện cho học sinh nghe cần chú ý:

+ Ngời kể cần tạo cho mình một qui tắc cần thiết, khi chậm rãI, lúc khẩn

tr-ơng, lúc duyên dáng, có lúc cần ngắt giọng tâm lí, gây sự chờ đợi hồi hộp cho học sinh

+ Cử chỉ cần đơn giản, trung thực, biểu cảm và mang nội dung rõ rệt, tuy nhiên

cử chỉ không cần lấn át lời kể

* Kể lần 2:

+ Giáo viên kể chậm hơn, thong thả hơn và có báo trớc để học sinh chú ý

Đồng thời nên kể kết hợp với tranh minh họa, ghi bổ sung vào bảng đen nnhwngx tình tiết cần thiết cho sự tập kể của học sinh

+ Đồ dùng dạy học cần đa ra đúng lúc, đúng chỗ vừa và đủ

+ Với lớp yếu có thể kể 3 lần

4 Khi hớng dẫn học sinh kể

- Giáo viên cần hớng dẫn học sinh kể trong nhóm ( từng đoạn đến cả chuyện

và kể câu chuyện toàn bộ trớc lớp sau đó học sinh nói hoặc trao đổi với bạn bè ý nghĩa câu chuyện một cách tự nhiên

- Trớc khi học sinh kể chuyện trớc lớp, giáo viên treo bảng ghi tiêu chí giá một bài kể chuyện, yêu cầu cả lớp lắng nghe bạn kể để đánh giá cho chính xác về nội dung cách kể, khả năng hiểu truyện Bao giờ cũng cho học sinh trao đổi thêm những điều em đã học ở bạn và trả lời câu hỏi: câu chuyện đó muốn nói với em

điều gì? Hoặc qua câu chuyện em học đợc điều gì?

* Tổ chức thi kể chuyện cho học sinh:

- Hoạt đọng ngoại khóa có tác dụng củng cố môn học chính khóa, bồi dỡng năng lực, phát triển năng khiếu cho học sinh

- Hoạt động ngoại khóa cũng là môi trờng rèn luyện lối sống tập thể, sống có

đạo đức, có văn hóa, lôi cuốn học sinh tham gia

- Hoạt động ngoại khóa các em hay tham gia

+ Thi kể chuyện trớc lớp

+ Thi kể chuyện trong khối lớp

+ Thi kể chuyện toàn trờng

5 Luôn luôn tự bồi dỡng tiềm lực của giáo viên:

- Vấn đề tự bồi dỡng tiềm lực của ngời giáo viên thực chất là việc tự phát huy tính năng động của con ngời nhằm ngày càng hoàn thiện và phát triển nhân cách

Trang 8

nâng cao thể chất, thực hành nghề nghiệp và xây dựng cuộc sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.

- Đối với phân môn kể chuyện ở trờng Tiểu học thì việc tự bồi dỡng năng khiếu thẩm mỹ, nghệ thuật kể chuyện truyền cảm của ngời giáo viên rất cần thiết

- Giáo viên cần đọc sách nhiều, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, rèn kỹ năng phát âm chuẩn xác

- Suốt hai năm học 2008-2009, 2009-2010 dạy lớp 2 tôI đã áp dụng nh cách trên vào dạy phân môn kể chuyện Vì thế các em có nhiều tiến bộ rõ rệt Tỷ lệ học sinh kể chuyện khá giỏi tăng lên tỷ lệ học sinh yếu đã giảm nhiều Các em đều tích cực học tập thích học môn kể chuyện theo đúng nhu cầu lứa tuổi, các em đều thích truyện Số học sinh có ý thức học tập làm văn rồi các môn khác có liên quan

đến tiếng Việt đều tăng lên Đa số các em đều nhận thức và đáp ứng lại các sự kiện, hiện tợng của thế giới xung quanh, biết bày tỏ tháI độ của mình với cáI thiện, cáI ác Kinh nghiệm sống của các em đợc mở rộng thêm, các em biết mến thầy yêu bạn, biết giúp đỡ mọi ngời, yêu cộc sống của mình, có ý thức vợt khó có ý thức tìm tòi khám phá thế giới xung quanh

Giỏi: 7 em Đạt: 29,2 %

Khá: 11 em Đạt: 45,8 %

Trung bình: 6 em Đạt: 25,0 %

Chơng III: Bài học kinh nghiệm

* Dạy kể chuyện cho học sinh là một mắt xích quan trọng trong chuỗi kiến thức phân môn Tiếng Việt Vì thế, đòi hỏi ngời giáo viên phảI có trình độ chuyên môn vững vàng, có kiến thức về ngôn ngữ Tiếng Việt, nắm vững cấu trúc chơng trình, đặc điểm tâm sinh lý trẻ để lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp đạt hiệu quả cao

* Xuất phát từ cơ sở bài học thực tiễn tôi xin đa ra một số kinh nghiệm giảng dạy đó là:

- Thuộc truyện, hiểu truyện để làm cho lời kể của mình rõ ràng mạch lạc hơn

- Phơng tiện trực quan là quan trọng nhất bởi vì nó giúp học sinh ghi nhớ và khắc sâu kiến thức, giúp các em nhớ chuyện, xúc động về câu chuyện, rồi có nhu cầu kể lại chuyện

- Kết hợp lời kể với phơng tiện trực quan ( tranh, ảnh, t liệu khác để tăng khả năng ghi nhớ câu chuyện

- Tổ chức cho học sinh đợc kể, đợc nói, đợc chuẩn bị thi kể thông qua hình thức nhóm

- Nhận xét nhanh gọn tránh tỉ mỉ mất thời gian

- Không nên tăng, giảm bớt số tranh hoặc thay đổi nội dung SGK

- Trớc khi lên lớp giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung bài học, lập kế hoạch

và sử dụng phơng pháp dạy học nh thế nào để cho phù hợp với nội dung bài

- Giọng kể nhẹ nhàng, ấm áp, truyền cảm, chuẩn và đủ, không giảng dài dòng, kết hợp ánh mắt, nét mặt, cử chỉ tạo vẻ hấp dẫn hứng thú cho học sinh

Trang 9

- Sử dụng có hiệu quả phơng tiện dạy học SGK, tranh ảnh, các tài liệu liên quan Có thể sử dụng phơng tiện dạy học hiện đại nh máy tính, đầu chiếu để trình chiếu tranh ảnh, t liệu minh họa thêm cho câu chuyện.

- Cho điểm phù hợp động viên khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình

đánh giá

- Tổ chức các trò chơi học tập trong tiết hợp lý, biết thay đổi trò chơi để gây hứng thú cho học sinh

- Tăng cờng dự giờ thăm lớp học hỏi kinh nghiệm ở đồng nghiệp

- Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh giúp các em chuẩn bị tốt câu chuyện ở nhà

- Dạy kể chuyện theo hớng tích hợp ở các phân môn Tiếng Việt và các môn học khác Tạo cho học sinh sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

C Phần kết luận:

- Kể chuyện là nhu cầu của cuộc sống, là vấn đề thiết yếu của học sinh Tiểu học Truyện có tác dụng làm phong phú tâm hồn ngời giáo viên Nhiều nội dung truyện đem lại cho ngời giáo viên những hiểu biết về cuộc sống xã hội và thực tế một cách sâu sắc hơn Phân môn kể chuyện có khả năng giúp học sinh phát triển năng khiếu nghệ thuật Phân môn kể chuyện cùng góp phần thanh lọc, diệt trừ mầm bệnh của những thói xấu ở học sinh khi đang ngồi trên ghế nhà trờng

- Việc tìm hiểu sự khác nhau giữa truyện đọc và chuyện kể, sự khác nhau giữa bản kể này với bản kể khác giúp cho giáo viên có tầm nhìn và tổng quát sâu sắc, giải đáp một số vớng mắc có thể nảy sinh giữa bản thân giáo viên và đông đảo học sinh Nhiệm vụ giáo dục của phân môn kể chuyện lại trở nên đa dạng, phong phú Dạy tốt tiết kể chuyện ở lớp 2 nói riêng, kể chuyện Tiểu học nói chung, giáo viên

sẽ tạo điều kiện tốt cho sự phát triển năng khiếu ở nhiều học sinh Tạo điều kiện

-ơm mầm cho những nhân tài mai sau

- Kể chuyện cần có năng khiếu Tuy nhiên, qua kinh nghiệm, tôi tin chắc rằng

sự tinh thông nghề nghiệp, quyết tâm tự bồi dỡng, tiềm lực của mình kết hợp với lòng say mê, yêu trẻ của giáo viên và cả một quá trình nổ lực phấn đấu của học sinh, chúng ta sẽ thành công Đó là trách nhiệm vẻ vang của ngời thầy đối với học sinh, đối với đất nớc và nhân loại Nghề giáo mới là nghề sáng tạo nhất nh cố thủ tớng Phạm Văn Đồng có nói: “ Nghề dạy học là nghề sáng tạo bậc nhất vì nó đào tạo ra con ngời sáng tạo”

- Qua bài viết này tôi mong muốn sự đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học xét duyệt để tôi giảng dạy đợc tốt hơn

Trang 10

- Hiểu bài: - Hiểu các từ ngữ trong bài.

-Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Giáo dục HS ý thức học tập tốt và tình cảm đđối với Bác Hồ

II.ĐỒ DÙNG:

Tranh minh hoạ bài đọc ; Bảng phụ viết bức thư HS cần học thuộc lòng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Mở đầu :

Nêu một số lưu ý về yêu cầu của giờ

Tập đọc , việc chuẩn bị giờ học

2.Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: GV Giới thiệu

trực tiếp

HĐ2: Luyện đọc

-Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

-GV chia bài thành hai đoạn:

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa

từ

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng thân

ái, thiết tha, tin tưởng

-HS nhắc lại đề

-1 HS đọc toàn bài

-HS luyện đọc

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 11

HĐ3: Tìm hiểu bài.

-GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả

lời câu hỏi theo đoạn trong SGK/5

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa câu chuyện

HĐ3 : Luyện đọc diễn cảm

-GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc

-Cho cả lớp đọc diễn cảm

-Tổ chức cho HS thi đọc

-GV và HS nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học.-Dặn dò về nhà

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc và trả lời câu hỏi

-2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân

-Rèn kĩ năng đọc viết phân số

-Giáo dục HS tính chính xác trong học toán

II.CHUẨN BỊ:

Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

Nêu cách học bộ môn toán 5

Tổ trưởng báo cáo

2.

HĐ2: Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về

phân số:

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh

HĐ3: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới

dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với các

số: 4 ; 15 ; 14 ; 65

? Mọi STN viết thành PS có mẫu số là gì?

- Từng học sinh thực hiện với các phân số:

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3 2

- Phân số 32 là kết quả của

- Từng HS viết phân số:

- mẫu số là 1

Trang 12

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số 1.

HS viết

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc điểm

gì? (ghi bảng)

Bài 1: Đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh trình bày miệng

- Nhận xét, tuyên dương

- 1 HS đọc Lớp đọc thầm

- Nối tiếp nêu, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Đọc đề bài - Làm lần lượt các bài ở

bảng conBài 3: Đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Chấm bài, nhận xét, tuyên dương

1 HS lên bảng, HS khác làm vở

10 HS nộp vở

Bài 4: Đọc đề bài - Thi đua giải nhanh BT ghi

sẵn ở bảng phụ, nhận xét, bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Tuyên dương HS tích cực trong học tập HS lắng nghe

I.MỤC TIÊU:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu cĩ kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Cĩ ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các bài hát về chủ đề Trường em

- Giấy trắng, bút màu

- Các truyện nĩi về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

- HS hát tập thể bài Em yêu trường em, nhạc và

lời: Hồng Vân

2.Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: GV Giới thiệu trực tiếp

HĐ2: Quan sát tranh và thảo luận

- Cả lớp hát

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong

SGK trang 3-4 và thảo luận:

- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp 5

là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải

gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối lớp

- GV nêu yêu cầu bài tập 1: Theo em , HS lớp 5

cần phải cĩ những hành động, việc làm nào dưới

đây?

a Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,

nhi đồng.

b Thực hiện đúng nội qui của trường, của lớp

c Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt

động xã hội do lớp, trường, địa phương tổ chức

d Nhường nhịn, giúp đỡ các em HS nhỏ

đ Buộc các em nhỏ phải làm theo mọi ý muốn

của mình

e Gương mẫu về mọi mặt cho các em HS lớp

dưới noi theo

- GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi

- Yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp

- GV kết luận:

Các điểm a, b, c, d, e trong bài tập 1 là những

nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta phải thực

HĐ4: Tự liên hệ.- GV nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS tự liên hệ

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm đơi

- GV mời 2 HS lên tự liên hệ trước lớp

- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

Trang 14

HĐ5: Chơi trị chơi Phĩng viên.

- GV yêu cầu HS thay phiên nhau đĩng vai phĩng

viên để phỏng vấn các HS khác về 1 số nội dung

sau:

+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?

+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong

chương trình”rèn luyện đội viên”?

+ Hãy nêu những điểm bạn đã thấy mình xứng

đáng là HS lớp 5

- HS thay nhau phỏng vấn các HS khác

+ 1 HS trả lời+ 1 HS trả lời+ 1 HS trả lời

+ 1 HS trả lời

- HS trả lời

3.Củng c ố - Dặn dò:

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm

bài thơ, bài hát, bài báo nĩi về HS lớp 5 gương

mẫu và về chủ đề trường em

Trang 15

hoạt động của gv hoạt động của hs

1 Mở đầu : GV giới thiệu chơng

-Trả lời một số câu hỏi do GV nêu ra-Đọc mục bạn cần biết: 2em

Thửự ba: Ngaứy soaùn : 25/8/2009

Ngaứy daùy : 27/8/2009

TOAÙN: T2 OÂN TAÄP: TÍNH CHAÁT Cễ BAÛN CUÛA PHAÂN SOÁ

I.MUẽC TIEÂU:

- Giuựp hoùc sinh nhụự laùi tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ

- Bieỏt vaọn duùng tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ ủeồ ruựt goùn phaõn soỏ, quy ủoàng maóu soỏ caực phaõn soỏ

- Giaựo duùc HS tớnh nhanh chớnh xaực trong hoùc toaựn

II.CHUAÅN Bề:

- Giaựo vieõn: Phaỏn maứu, baỷng phuù

- Hoùc sinh: Vụỷ baứi taọp, baỷng con, SGK

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Baứi cuừ: OÂn khaựi nieọm veà PS

- Kieồm tra lyự thuyeỏt keỏt hụùp laứm 2 baứi taọp

nhoỷ

- 2 hoùc sinh

Trang 16

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: Nêu

mục đích yêu cầu của tiết học

Nghe

1 Điền số thích hợp vào ô trống:

5 = 5 x ¨ =

6 6 x ¨

- Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - HS nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 2718 - HS nêu nhận xét ý 2 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - HS nhắc lại tính chất PS

HĐ3: Ứng dụng tính chất cơ bản của PS

+ Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

em hãy rút gọn phân số sau: 2520

- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 54 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và

mẫu số của phân số mới

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

Bài 1: Đọc yêu cầu - 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Yêu cầu học sinh làm bài 1

Nhận xét, tuyên dương

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất, nêu PS đã rút gọn

Bài 2: Áp dụng tính chất cơ bản của PS

em hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:

5

2

và 74

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm

+ Nêu cách tìm MS bé nhất?

Nhận xét, tuyên dương

- Trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất

Bài 3: Đọc yêu cầu - 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm đôi thi đua, nêu kết quả của nhóm, nhận

Trang 17

Nhận xét, tuyên dương xét, bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Tuyên dương HS tích cực trong giờ học Nghe

- Dặn dò về nhà - Nhận xét giờ học HS ghi nhớ

CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) : VIỆT NAM THÂN YÊU

I.MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu; Làm bài

tập để củng cố các quy tắc chính tả ng/ ngh, g/ gh, c/k

-Giáo dục HS ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điềnvào ô trống ở bài tập 2; 3 -4 phiếu kẻ bảng nội dung ở bài tập 3

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: GV

nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy

HĐ2: HD HS viết chính tả.

-GV đọc bài chính tả trong SGK GV

chúù ý đọc thong thả,rõ ràng, phát âm

chính xác

-Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả

-GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài

thơ lục bát, chú ý những từ ngữ viết sai

-GV đọc cho HS viết

-Đọc cho HS soát lỗi

-Chấm 5-7 quyển, nhận xét

HĐ3: Luyện tập.

Bài2: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

-GV cho HS làm bài vào vở bài tập

-Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm

từ cần điền, gọi 3 HS lên bảng trình

bày

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn

đã hoàn chỉnh

-1 HS nhắc lại đề

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm

-HS viết chính tả

-Soát lỗi

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-HS làm bài vào vở

-3 HS trình bày bài trên bảng

-HS sửa bài

Ngày đăng: 01/11/2015, 11:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con Bài 3: Đọc đề bài. - de tai ke chuyen
Bảng con Bài 3: Đọc đề bài (Trang 12)
w