1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on tap vat ly vao lop 1o chu de 3

15 710 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.. - Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn

Trang 1

Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC

A.CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG CHƯƠNG

1 Từ trường

a) Nam châm

vĩnh cửu và nam

châm điện

b) Từ trường, từ

phổ, đường sức

từ

Kiến thức

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

- Mô tả được thí nghiệm của Ơxtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ

- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

Không giải thích cơ chế vi mô về tác dụng của lõi sắt làm tăng tác dụng từ của nam châm điện

c) Lực từ Động

cơ điện

- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này

- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

Kĩ năng

- Xác định được các từ cực của kim nam châm

- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác

- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí

- Giải thích được hoạt động của nam châm điện

- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của

từ trường

- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua

- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

Trang 2

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

Chỉ xét trường hợp dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt vuông góc với các đường sức từ

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều

2 Cảm ứng

điện từ

a) Điều kiện

xuất hiện dòng

điện cảm ứng

b) Máy phát

điện Sơ lược về

dòng điện xoay

chiều

c) Máy biến áp

Truyền tải điện

năng đi xa

Kiến thức

- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc

có nam châm quay

- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Không yêu cầu học sinh nêu được cấu tạo và hoạt động của

bộ phận góp điện của máy phát điện với khung dây quay Chỉ yêu cầu học sinh biết rằng tuỳ theo loại bộ phận góp điện mà có thể đưa dòng điện ra mạch ngoài là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều

- Dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều là dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi luân phiên, còn dòng một chiều là dòng điện có chiều không đổi

- Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều

- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp

- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp

Trang 3

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

Kĩ năng

- Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng

- Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện

- Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu

- Nghiệm lại được công thức

2

1 2

1

n

n U

U

 bằng thí nghiệm

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức

2

1 2

1

n

n U

U

Chủ đề 3: TỪ TRƯỜNG

I CÁC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1 Nam châm vĩnh cửu và nam châm điện

* Nam châm vĩnh cửu

- Nam châm:

+ Nam châm là vật có khả năng hút sắt hoặc bị sắt hút

+ Nam châm vĩnh cửu là nam châm mà từ tính của nó không tự bị mất đi

+ Mỗi nam châm đều có hai cực, khi để kim nam châm tự do cực luôn chỉ hướng bắc địa lý gọi

là cực Bắc (N) còn cực luôn chỉ hướng nam địa lý gọi là cực Nam (S)

- Tương tác giữa hai nam châm:

Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các cực từ cùng tên thì đẩy nhau, các cực từ khác tên thì hút nhau

2 Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường

+ Tác dụng từ của dòng điện.

- Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ

- Lực tương tác giữa hai nam châm, giữa nam châm và dòng điện, giữa dòng điện và dòng điện gọi là lực từ

+ Khái niệm từ trường:

Không gian xung quanh kim nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường Nam châm hoặc dòng điện đều có khả năng tác dụng từ lên kim nam châm đặt gần nó

Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường cảu thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định

Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường

Trang 4

3 Từ phổ, đường sức từ

+ Từ phổ:

Từ phổ cho ta một hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ cho các đường mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa

+ Đường sức từ, ý nghĩa của đường sức từ:

Đường sức từ là hình ảnh cụ thể của từ trường, đay cũng chính là hình dạng sắp xếp của các mạt sắt trên tấm bìa trong từ trường

Đường sức từ có chiều nhất định ở bên ngoài nam châm chúng là những đwocngff cong đi ra

từ cực bắc, đi vào từ cực nam chủa nam châm

Đường sức từ cho ta biết từ trường mạnh ở chỗ nào trong từ trường, đường sức từ giúp ta dễ

“nhìn thấy” từ trường

4 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

+ Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

- Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua

giống từ phổ bên ngoài của một thanh nam châm thẳng

- Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những

đường cong khép kín, bên trong ống dây đường sức từ là những đoạn

thẳng song song nhau

- Tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều đi vào ở một

đầu và cùng đi ra ở đầu kia Chính vì vậy, người ta coi hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai cực từ: đầu có các đường sức đi vào là cực nam, đầu có các đường sức đi ra là cực bắc

+ Quy tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

5 Sự nhiễm từ của sắt và thép - Nam châm điện

+ Sự nhiễm từ của sắt và thép:

- Khi đặt sắt, thép trong từ trường chúng đều bị nhiễm từ Trong những điều kiện như nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép, nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn

- Giải thích sự nhiễm từ: Vật được cấu tạo từ những phân tử Trong mỗi phân tử đều có dòng điện và được xem như là một nam châm rất nhỏ Khi không đặt trong từ trường, các "thanh nam châm nhỏ" sắp xếp hỗn độn, vật không bị nhiễm từ Khi đặt trong từ trường, các "thanh nam châm nhỏ" sắp xếp có trật tự, vật bị nhiễm từ

- Nguyên tố nào cũng có tính nhiễm từ Nhiễm từ mạnh nhất là các nguyên tố: Sắt (thép), kền, côban, gađôlini (gọi chung là nhóm sắt từ)

+ Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu.

- Nam châm điện: Khi có dòng điện chạy qua ống dây có lõi sắt, lõi sắt trở thành một nam châm

- Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện qua ống dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây

- Sau khi bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, thép giữ được từ tính lâu dài (nam châm vĩnh cửu)

* Ứng dụng của nam châm

+ Loa điện:

- Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua

- Khi có dòng điện chạy qua ống dây chuyển động

- Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dao động dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm

+ Rơle điện từ: Là một thiết bị tự động đóng ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của

mạch điện

Hình 3.1

Trang 5

6 Lực từ Động cơ điện

* Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện

- Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với các đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ

* Chiều của lực từ, quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng

bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ

* Động cơ điện một chiều

- Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường

- Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn

có dòng điện chạy qua

- Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện năng được chuyển hoá thành cơ năng

II- MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN.

1 Nam châm vĩnh cửu và nam châm điện

Bài 1: Nêu phương án dùng kim nam châm để:

a) Phát hiện trong đoạn dây dẫn có dòng điện hay không;

b) Chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường

Hướng dẫn:

a) Đưa kim nam châm đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn, nếu kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam thì chứng tỏ dây dẫn có dòng điện

b) Đặt kim nam châm tự do trên trục thẳng đứng, kim nam châm luôn định hướng Bắc - Nam

2 Từ trường, từ phổ, đường sức từ

Bài 2: Trong hình 3.3a, biết chiều đường sức từ của thanh nam châm thẳng, hãy xác định cực của nam

châm

Hướng dẫn: Đường sức từ có chiều đi ra khỏi cực từ Bắc, đi

vào cực từ Nam của nam châm Các cực của nam châm (hình 3.3b)

Bài 3: Hình 3.4a, hãy tìm cực của nam châm thẳng Có một nam châm

thử vẽ sai cực từ, em hãy chỉ ra nam châm nào vẽ sai và sửa lại cho

đúng

Hướng dẫn: Bên phải là cực từ Bắc (N) Nam châm thử số 4.

Bài 4: Trong hình 3.6 Cực của nguồn điện như hình vẽ

Hỏi cực từ của ống dây như thế nào?

Hướng dẫn:

+ Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương (+) của nguồn, chạy qua

các vật dẫn và đi vào cực âm (-)

+ Theo quy tắc nắm tay phải, cực từ Bắc (N) là B

Bài 5: Trong hai nam châm điện (hình 3.7), nam châm nào

mạnh hơn?

Hướng dẫn: Vì từ trường của nam châm điện tỉ lệ với

số vòng dây và cường độ dòng điện chạy qua nam châm Xét

tích số In, suy ra nam châm b mạnh hơn

3 Lực điện từ Động cơ điện.

Bài 6: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt vuông góc với

các đường sức từ như hình 3.9 Dòng điện có chiều đi ra Em hãy tìm

chiều của lực từ ?

3 5

2 1

4

Hình 3.4a

Hình 3.9

I

Hình 3.10

F

I

N S

Hình 3.6

a) b)

I = 2A

n = 300

I = 1,5A

n = 350

Hình 3.7

Trang 6

Hướng dẫn: Vận dụng quy tắc bàn tay trái, suy ra lực từ có hướng lên trên.

Bài 7: Hình 3.10: Dòng điện có chiều như thế nào?

Hướng dẫn: Dòng điện có chiều đi vào.

Bài 8: Trong hình 3.11, khung dây sẽ quay như thế nào?

Hướng dẫn: Do đoạn BC, AD song song với các đường cảm ứng,

nên không chịu tác dụng của lực điện từ Vận dụng quy tắc bàn tay trái cho

đoạn AB, ta thấy đoạn AB bị đẩy xuống; đoạn CD bị đẩy lên, do đó khung

sẽ quay

III- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỰ KIỂM TRA.

A BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

3.1 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?

A Mỗi nam châm đều có hai cực

B Thanh nam châm để tự do sau một thời gian luôn chỉ hướng Nam - Bắc

C Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc là cực Bắc, cực luôn chỉ hướng Nam là cực Nam

D Nam châm hút sắt còn sắt không hút nam châm

3.2 Bẻ đôi một thanh nam châm thì:

A một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam

B mỗi nửa là một thanh thép

C mỗi nửa là một thanh nam châm

D một nửa là thanh nam châm, một nửa là thanh thép

3.3 Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng:

A hút nhau C không hút nhau cũng không đẩy nhau

B đẩy nhau D lúc hút, lúc đẩy nhau

3.4 Có một thanh nam châm không rõ từ cực Làm cách nào để xác định từ cực của thanh nam châm?

A Treo thanh nam châm bằng sợi chỉ tơ, khi thanh nam châm nằm yên, đầu nào chỉ về phía Bắc

là cực Bắc, đầu kia là cực Nam

B Dùng thanh nam châm đã biết từ cực để thử, nếu chúng đẩy nhau thì hai cực cùng tên và ngược lại

C Dùng kim nam châm để xác định, nếu chúng đẩy nhau thì hai cực cùng tên và ngược lại

D Cả A, B, C đều đúng

3.5 Trên thanh nam châm, ở vị trí nào hút sắt mạnh nhất?

A Phần giữa của thanh C Cả hai từ cực

B Chỉ có cực từ Bắc D Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

3.6 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về la bàn?

A La bàn là dụng cụ để xác định phương hướng

B La bàn là dụng cụ để xác định nhiệt độ

C La bàn là dụng cụ để xác định độ cao

D La bàn là dụng cụ để xác định hướng gió thổi

3.7 Khi đặt la bàn tại một vị trí nào đó trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?

A.Cực Bắc chỉ hướng Bắc, cực Nam chỉ hướng Nam

Hình 3.11

d

O O'

Trang 7

B Cực Bắc chỉ hướng Nam, cực Nam chỉ hướng Bắc.

C Kim nam châm có thể chỉ những hướng bất kì

D Kim nam châm chỉ hướng vuông góc với hướng Bắc - Nam

3.8 Nam châm điện có cấu tạo:

A.là một nam châm thẳng, có dòng điện chạy qua

B.gồm một cuộn dây được quấn trên một lõi sắt non

C là một dây dẫn thẳng, có dòng điện chạy qua

D là một thanh kim loại thẳng hoặc hình chữ U, có dòng điện chạy qua

3.9 Khi nào sắt hoặc thép bị nhiễm từ?

A Khi sắt hoặc thép đặt trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua

B Khi sắt hoặc thép đặt trong từ trường của một dòng điện một chiều chạy trong dây dẫn thẳng

C Khi sắt hoặc thép đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu

D Cả A, B và C đều đúng

3.10 Chọn câu phát biểu không đúng.

A Sau khi ngắt dòng điện qua cuộn dây, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài

B Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây

C Không những sắt, thép, côban, niken mà tất cả các vật liệu kim loại đặt trong từ trường đều

bị nhiễm từ

D Nam châm có thể hút được các vật liệu từ như sắt, thép, côban,

3.11 Điểm khác nhau giữa nam châm điện và nam châm vĩnh cửu là:

A Nam châm vĩnh cửu luôn tồn tại từ tính, nam châm điện chỉ có từ tính khi có dòng điện chạy qua

B Nam châm vĩnh cửu có hai cực cố định, nam châm điện có thể đổi cực

C Độ mạnh yếu của nam châm vĩnh cửu ít thay đổi, còn của nam châm điện dễ thay đổi

D Cả A, B, C

3.12 Muốn cho một cái đinh thép trở thành một nam châm, ta làm như sau:

A Hơ đinh lên lửa

B Lấy búa đập mạnh một nhát vào đinh

C Quệt mạnh một đầu đinh vào một cực của nam châm

D Dùng len cọ xát mạnh, nhiều lần vào đinh

3.13 Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì?

A Làm cho nam châm được chắc chắn

B Làm tăng từ trường của ống dây

C Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn

D Không có tác dụng gì

3.14 Hãy chỉ ra kết luận đúng? Khi cho dòng điện chạy qua ống dây dẫn thì:

A ống dây không có lõi sắt hoặc lõi thép sẽ không có tác dụng từ

B Khi ngắt dòng điện, ống dây có lõi sắt hoặc lõi thép đều mất tác dụng từ

C khi ngắt dòng điện, ống dây có lõi thép vẫn còn tác dụng từ nhưng yếu hơn trước

Trang 8

D khi ngắt dòng điện, ống dây có lõi sắt vẫn còn tác dụng từ nhưng yếu hơn trước.

3.15 Có thể chế tạo nam châm vĩnh cửu bằng cách đặt một thanh kim loại trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua Thanh kim loại được dùng là:

B thanh thép D bất cứ kim loại nào

3.16 Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

3.17 Rơle điện từ có chức năng gì?

A Đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện

B Điều khiển sự điều khiển của mạch điện

C Tự động đóng, ngắt mạch điện

D Tự động cho các thiết bị điện hoạt động

3.18 Một cuộn dây dẫn bằng đồng có thể làm một kim nam châm ở gần nó đổi hướng (từ hướng ban đầu sang một hướng mới ổn định) trong trường hợp nào dưới đây?

A Đặt cuộn dây dẫn lại gần kim nam châm hơn

B Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của một thanh nam châm

C Cho dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây

D Đặt cuộn dây dẫn ra xa kim nam châm hơn

3.19 Tác dụng của nam châm điện trong thiết bị rơle dòng:

A Ngắt mạch điện động cơ ngừng làm việc

B Đóng mạch điện cho động cơ làm việc

C Ngắt mạch điện cho nam châm điện

D Đóng mạch điện cho nam châm điện

3.20 Ống dây của loa chuyển động khi:

A màng loa chuyển động

B nam châm chuyển động

C có dòng điện thay đổi chạy qua cuộn dây

D có dòng điện không đổi chạy qua cuộn dây

3.21 Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về từ trường của dòng điện?

A Xung quanh bất kỳ dòng điện nào cũng có từ trường

B Từ trường chỉ tồn tại xung quanh những dòng điện có cường độ rất lớn

C Dòng điện có cường độ dòng điện nhỏ không tạo ra từ trường xung quanh nó

D Từ trường chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện

3.22 Căn cứ thí nghiệm Ơcxtét, hãy kiểm tra các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

A Dòng điện gây ra từ trường

B Các hạt mang điện có thể tạo ra từ trường

C Các vật nhiễm điện có thể tạo ra từ trường

D Các dây dẫn có thể tạo ra từ trường

3.23 Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?

Trang 9

A Tạo với kim nam châm một góc bất kì.

B Song song với kim nam châm

C Vuông góc với kim nam châm

D Tạo với kim nam châm một góc nhọn

3.24 Từ trường không tồn tại ở đâu?

A Xung quanh nam châm C Xung quanh điện tích đứng yên

B Xung quanh dòng điện D Xung quanh Trái đất

3.25 Lực từ xuất hiện khi:

A thanh nam châm tương tác với kim nam châm (hoặc thanh nam châm khác)

B dòng điện tác dụng vào kim nam châm

C nam châm tác dụng vào dòng điện

D Cả A, B và C

3.26 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

A Xung quanh nam châm, dòng điện tồn tại từ trường

B Dòng điện và từ trường do nó sinh ra đồng thời tồn tại

C Dòng điện và từ trường do nó sinh ra tồn tại độc lập với nhau

D Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường

3.27 Để nhận biết từ trường, ta làm như sau:

A dùng thanh nam châm treo bởi một sợi dây

B dùng kim nam châm thử

C trực tiếp dùng giác quan

D Cả A, B đều đúng

3.28 Chọn câu phát biểu đúng? Từ phổ là:

A hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm

B hình ảnh trực quan về từ trường, càng xa nam châm các đường mạt sắt các thưa dần

C lớp mạt sắt xếp thành các đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm

D Cả A, B, C đều đúng

3.29 Đường sức từ của một nam châm thẳng là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:

A có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm

B có độ mau thưa tuỳ ý

C bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm

D có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm

3.30 Kết luận nào sau đây là sai?

A Người ta quy ước bên trong thanh nam châm: chiều của đường sức từ hướng từ cực Nam sang cực Bắc

B Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ có chiều từ cực Nam sang cực Bắc

C Đường sức từ của nam châm là hình vẽ những đường mạt sắt phân bố xung quanh nam châm

D Độ mau hay thưa của các đường sức từ biểu thị độ mạnh hay yếu của từ trường tại mỗi điểm

3.31 Điều nào sau đây là sai khi nói về đường sức từ?

Trang 10

A Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ, trục của kim nam châm cũng tiếp xúc với đường sức

từ đó

B Với một nam châm, các đường sức từ không bao giờ cắt nhau

C Chiều của đường sức từ hướng từ cực Bắc sang từ cực Nam của nam châm thử đặt trên đường sức từ đó

D Bên ngoài của một nam châm thì đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm đó

3.32 Hãy chọn câu phát biểu không đúng?

A Ta có thể xác định chiều đường sức từ của dòng điện chạy qua ống dây bằng nam châm thử

B Ống dây có dòng điện chạy qua cũng có hai cực như một thanh nam châm

C Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua mạnh nhất ở mọi điểm xung quanh ống dây

D Đầu ống dây mà các đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc còn đầu kia gọi là cực Nam

3.33 Hãy chỉ ra kết luận đúng?

A Từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm

B Trong lòng ống dây, đường sức từ sắp xếp gần như song song với nhau

C Tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều đi ra ở một đầu, đi vào ở đầu kia

D Cả A, B, C đều đúng

3.34 Quy tắc nắm tay phải dùng để:

A Xác định chiều đường cảm ứng từ của nam châm thẳng

B Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

C Xác định chiều đường sức từ của một dây dẫn có hình dạng bất kỳ

D Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua

3.35 Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của quy tắc nắm tay phải?

A Nắm bàn tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây

B Nắm bàn tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ bên ngoài ống dây

C Nắm bàn tay phải, khi đó bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều đường sức từ bên trong lòng ống dây

D Nắm bàn tay phải, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây

3.36 Chọn câu sai

A Đường sức từ của ống dây là những đường cong không khép kín

B Trong lòng ống dây cũng có đường sức từ , được xắp xếp gần như song song với nhau

C Tại hai đầu ống dây, các đường sức từ có chiều đi vào một đầu ống và đi ra ở đầu kia

D Hai đầu ống dây cũng là hai cực từ

3.37 Hãy chọn câu phát biểu không đúng?

A Khi dòng điện chạy qua ống dây, ống dây bị nhiễm từ và cũng hút được sắt thép

B Giống như thanh nam châm, từ trường của ống dây là từ trường vĩnh cửu

C ống dây có dòng điện chạy qua bị nhiễm từ, một đầu của ống dây là cực Nam, đầu kia của ống dây là cực Bắc

D Khi đổi chiều dòng điện thì chiều đường sức từ của ống dây cũng thay đổi

Ngày đăng: 31/10/2015, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: Hình 3.4a, hãy tìm cực của nam châm thẳng. Có một nam châm - on tap vat ly vao lop 1o chu de 3
i 3: Hình 3.4a, hãy tìm cực của nam châm thẳng. Có một nam châm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w