Ô nhiễm thực phẩm do phụ gia
Trang 1Ô nhiễm thực phẩm do phụ gia
Giáo viên hướng dẫn:
T.S Lâm Xuân Thanh
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Giới thiệu chung về
Việt Nam
Đề phòng ngộ độc do phụ gia thực phẩm
NỘI DUNG
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PGTP
1 Khái niệm về chất phụ gia thực phẩm (PGTP):
- Phụ gia thực phẩm (food additive): là những chất không được coi là thực phẩm hoặc một thành phần của thực phẩm Phụ gia thực phẩm có ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng , được chủ động cho vào với mục đích đáp ứng yêu cầu công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, bảo quản thực phẩm Phụ gia thực phẩm không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc các chất bổ sung vào thực phẩm với mục đích tăng thêm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm ( Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3742 /2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chế biến phomat
Curcumin -E100
Trang 4- Theo quan điểm sử dụng, mỗi nước có cách
định nghĩa riêng
- Liều lượng sử dụng của các chất phụ gia trong từngloại thực phẩm khác nhau là khác nhau thường là rất ít
và được qui định nghiêm ngặt
- Hiện nay có khoảng 400 chất PGTP được cho phép
sử dụng trong quá trình
sản xuất, chế biến thực
phẩm ở Việt Nam.Số
lượng PGTP vẫn đang
được nghiên cứu và sẽ
còn tăng trong thời gian
tới
Trang 52 Phân loại:
• Có nhiều cách để phân loại PGTP:
Phân loại theo chức năng
Phân loại theo khoảng INS
• INS (International Numbering System)
là hệ thống đánh số quốc tế được ủy ban
Codex về thực phẩm xác định cho mỗi
chất phụ gia khi xếp chúng vào danh
mục chất PGTP Ở châu Âu, các số này
là các số E
Phụ gia được mã hóa không liên quan đến việc nó có được sử dụng hay không VD: 103 – Alkanet – không được phép sử dụng
Trang 6Khoảng INS Loại chất PGTP Ví dụ
220: Sulphur dioxide
325: Sodium lactate
470: Salts of oleic acid (Ca, K, Na)
577: Kali gluconat
1101i: protease
Phân loại theo khoảng INS
Trang 7 Duy trì sự ngon lành cho sản phẩm:
(chất bảo quản, chất oxi hóa, chất chống oxi hóa)
Trang 8 Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, acid của thực phẩm
Tăng cường hương vị và tạo màu mong muốn cho sản phẩm
Trang 94 Những quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
1) Bộ Y tế ban hành Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 quy định các hành vi cấm
trong sử dụng chất PGTP
Sử dụng phụ gia thực phẩm không có trong danh mục chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng
Sử dụng phụ gia thực phẩm quá giới hạn cho phép, không đúng đối tượng
thực phẩm
Sử dụng phụ gia thực phẩm không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý
Sử dụng phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời
hạn sử dụng
2) Nghị định 89/NĐ-CP qui định về ghi nhãn thành phần nguyên liệu kể cả chất phụ gia:
Phải ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia, mã số quốc tế;
Phụ gia là hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu phải ghi thêm đó là chất tự nhiên hay tổng hợp.
• VD: Chất nhũ hoá (axit béo Mono and diglycerit, 471)
Trang 103)Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ cho phép sử dụng chất phụ gia
ADI _ Acceptable Daily Intake (lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được): lượng xác định của mỗi chất phụ gia được cơ thể ăn
vào hàng ngày thông qua thực phẩm hoặc nước uống mà không gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe ADI được tính theo mg/kg.
MTDI_ Maxium Tolerable Daily Intake ( lượng tối đa ăn vào hàng ngày) là lượng tối đa các chất mà cơ thể nhận được thông qua
thực phẩm hoặc đồ uống hàng ngày (mg/người/ngày)
ML_ Maxium Level (giới hạn tối đa trong thực phẩm): là mức giới hạn tối đa của các chất phụ gia sử dụng trong quá trình sản
xuất chế biến, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm
GMP_ Good Manufacturing Practise (thực hành sản xuất tốt): là việc đáp ứng các yêu cầu sử dụng phụ gia trong quá trình sản
xuất, xử lý, chế biến, bảo quản, bao gói, vận chuyển thực phẩm
Trang 11MỘT SỐ CHẤT PHỤ GIA ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27 /2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 )
Chất màu
100i Vàng Curcumin
Chất nhũ hóa
471 Mono và diglycerid của các axit béo
132 Indigotin 472b Este của glycerol với axit lactic và các axit béo
171 Titan dioxit 475 Este của polyglycerol với axit béo
Chất bảo quản
200 Axit sorbic
Chất ổn định
170i Canxi Cacbonat
201 Natri sorbat 500ii Natri hydro cacbonat
211 Natri benzoat 503ii Amoni hydro cacbonat
Chất chống oxi hóa
300 Axit ascorbic (L-)
Chất chống đông vón
530 Magie oxit
320 Butyl hydroxyanisol 552 Canxi silicat
Chất điều chỉnh độ axit
330 Axit citric
Chất điều vị
620 Axit glutamic
Chất làm dày
tinh bột
1401 Tinh bột đã được xử lý bằng axit
412 Gôm Gua 1402 Tinh bột đã được xử lý bằng kiềm
Trang 12II NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG KHI SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
SAI
II NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG KHI SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
SAI
•Các tác hại tới sức khỏe nếu dùng sai về PGTP:
Gây ngộ độc cấp tính: dùng quá liều cho phép ở mức cao
Gây ngộ độc mãn tính: dùng quá thường xuyên, liên tục, trong thời gian dài, 1 số chất PGTP tích lũy trong cơ thể gây tổn thương lâu dài
Nguy cơ hình thành khối u, ung thư, đột biến gene,quái thai
Nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm
Các chất PGTP có nguồn gốc
tự nhiên
Các chất PGTP tổng hợp hóa học
- An toàn
-Không gây độc hại cho con người
-Có ADI và ML tương đối cao hoặc không giới hạn
-Độ tinh khiết không đảm bảo hoặc chứa nhiều tạp chất, độc tố
-Hoặc có độ tinh khiết cao nhưng sử dụng quá mức, thường xuyên
có thể gây những ảnh hưởng xấu cho con người
Trang 14Hiện trạng sử dụng ở nước ta
• Chất phụ gia được bán rất nhiều ở các khu chợ lớn như chợ Đồng Xuân ( Hà Nội), chợ Kim Biên (tp Hồ Chí Minh)… Tuy nhiên, những chất phụ gia này không có nhãn mác, hoặc không ghi đầy đủ thông tin như nơi sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, mục đích sử dụng,…
• Ngay cả những chất phụ gia bị cấm vẫn được bán tràn lan, công khai và rất rẻ
Trang 15Cốm làng Vòng chứa chất màu Malachite green( kết quả ngày 23/10/2013
của đoàn liên ngành ATTP Hà Nội )
Cốm làng Vòng chứa chất màu Malachite green( kết quả ngày 23/10/2013
của đoàn liên ngành ATTP Hà Nội )
7/7 mẫu bún lấy tại thành phố Hồ Chí Minh đều chứa chất cấm Tinopan ( kết quả kiểm tra ngày 24/07/2013 của Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y Tế )
Năm 2012 phía Bắc có 15,6 % mẫu bún, bánh phở,
bánh giò, bánh su sê có sử dụng hàn the , nhiều
mẫu chứa nitrat, phẩm màu chứa kiềm,…
Tại các tỉnh phía Nam 298/437 mẫu sản phẩm là mì
sợi tươi, thực phẩm chay dương tính với formol,
86/115 mẫu có dương tính với chất tẩy trắng với
các mẫu hoa chuối, bẹ chuối, măng chua
Có 28/52 mẫu sử dụng phẩm màu ngoài danh mục
cho phép của Bộ Y Tế chủ yếu là tôm khô, hạt dưa, mứt,…
Trang 16III.Phụ gia chất tạo màu
Trang 17Một số nét về Chất Tạo Màu:
• Chất tạo màu thực phẩm được sử dụng với mục đích
Phục hồi lại màu sắc cho thực phẩm
Giúp duy trì những tính chất đặc trưng của
sản phẩm
Tăng cường, cải thiện màu sắc sản phẩm làm tăng
tính hấp dẫn
Trang 18PHÂN LOẠI
Trang 19Danh sách 10 chất tạo màu tổng hợp Mỹ
Trang 20• Là một loại phẩm màu tổng hợp chứa các hợp chất azo, naphtols, và có gốc methyl di động Nguồn gốc từ nhựa than đá
Tìm ra cách đây hơn 150 năm
• Sudan I màu đỏ, sudan II màu cam,
sudan III đỏ ceresin, IV là dung môi đỏ 24…
• Thường được nhuộm da giầy, vải vóc,
Trang 21Tại sao người sản xuất lại sử dụng Sudan?
• Để làm cho thực phẩm có màu đỏ tươi, hấp dẫn hơn, và nó sẽ giữ màu thực phẩm lâu dài hơn
• Hay được cho vào bột ớt, bột cari để tạo màu sắc hấp dẫn, thu hút
• Là chất tạo màu, tạo nhũ tương khá đẹp nên các nhà sản xuất thường lạm dụng để sản xuất mỹ phẩm và các chất phụ gia…
• Nhiều sản phẩm thực phẩm bị chứa Sudan, trong đó có 1 số loại
rất quen thuộc: bột ớt, tương ớt, cari, bánh pizza, mỳ ăn liền,
nhiều loại đồ hộp chế biến từ hải sản và các loại thịt
Trang 22Ô nhiễm thực phẩm do Sudan
• Sai phạm khi sử dụng Sudan: sử dụng ngoài danh mục, không phải là chất phụ gia được cho phép sử dụng trong thực
phẩm
• Tác hại:
Theo kết quả nghiên cứu của Thế Giới, Sudan sau khi định màu trong mô mỡ, sẽ bị phân đoạn do phản ứng azo khử để cho
ra aniline và amino naphtol là 2 độc chất cho còn người Sudan có khả năng làm biến đổi cấu trúc gene, và gây ung thư
⇒ Bị cấm sử dụng trong thực phẩm và mỹ phẩm Chỉ được cho phép sử dụng trong công nghiệp, phòng thí nghiệm
Trang 23Thực trạng sử dụng
• Nhiều năm trước, có khoảng 400 sản phẩm thực phẩm và thức ăn chế biến sẵn có chứa Sudan ở châu Âu trước khi bị cấm
ở đây
• Bột Sudan được bày bán rất lâu trên thị trường dưới thương hiệu SRIV của Trung Quốc
• ở Việt Nam, Sudan đã có mặt trong
thực phẩm từ khá lâu, nhưng phải
tới gần tết 2007 , mới kiểm nghiệm
ra có Sudan I và Sudan IV trong 9/18
mẫu trứng ở các khu chợ Sài Gòn
=> “trái bom sinh học”
Trang 24Rhodamine B
• Rhodamine B có dạng bột, là một hóa chất tổng hợp có màu đỏ và tím theo độ pH
• Làm thuốc nhuộm, (nhuộm quần áo, chiếu…) ,
chất đánh dấu (chất huỳnh quang), dùng trong
phân tích phát hiện vi khuẩn và 1 số phân tích
sinh hóa
C28H31ClN2O3
Trang 25Ô nhiễm thực phẩm do Rhodamine B
• Vì sao cơ sở chế biến đưa Rhodamine B vào sản phẩm?
Do Rhodanmine B tạo được màu sắc bắt mắt, dễ pha chế vào thực phẩm, cường độ màu cao, bền màu, giá thành rẻ
hơn rất nhiều so với các loại phẩm màu được phép sử dụng (25kg – hơn 90 nghìn đồng)
• Sai phạm khi sử dụng: sử dụng chất không có trong danh mục cho phép
• Tác hại:
-Có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính (tùy lượng độc tố)
- Có thể làm chậm quá trình phát triển của trẻ
- Qua đường hô hấp gây ho, ngứa cổ, khó thở, đau ngực
Trang 26Da mẩn ngứa, thận bị ảnh hưởng do Rhodamine B
- Qua tiếp xúc thì gây dị ứng,
mẩn ngứa da, mắt
- Qua tiêu hóa gây nôn mửa, gây dị ứng tức thì với người
gan kém, tích tụ lâu ngày gây tổn thương gan, thận Lâu dần
có nguy cơ ung thư
=> Tuyệt đối cấm trong thực phẩm và thuốc
•Tác hại:
Trang 28• INS: E102
• ADI: 0-7,5mg/kg
• Là 1 trong 10 loại chất màu tổng hợp
được cho phép sử dụng ở Mỹ nhưng bị
cấm ở 1 số nước châu Âu, Nhật Bản,…
• Tartrazine có màu vàng chanh, cường độ màu cao, chỉ cần 1 lượng rất nhỏ đã có thể tạo ra 1 màu vàng khá đậm
• Sản phẩm thực phẩm chứa tartrazine có thể có màu vàng, xanh lá cây, màu kem, nâu Thường được sử dụng trong các loại
bánh tráng miệng, kem, bánh kẹo ngọt, bánh quy, nước giải khát, nước tăng lực, bắp rang bơ, khoai tây chiên, mùi tạt, sữa chua…
• Ngoài ra Tartrazine còn được sử dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm
• Nếu được dùng đúng lượng cho phép thì vẫn an toàn
Trang 29Giới hạn tối
đa của E102 trong thực phẩm
Trang 31Ô nhiễm thực phẩm do Tartrazine
• Sai phạm khi sử dụng Tartrazine : dụng quá liều lượng cho phép, trong thời gian dài; sử dụng sai đối tượng cho phép
• Tác hại:
Được cho là 1 trong số chất phụ gia nguy hiểm nhất nếu dùng quá liều lượng
Với bệnh nhân bệnh hen và những người không dung nạp aspirin sẽ gây dị ứng
Các triệu chứng với người nhạy cảm với E102, không dung nạp được (xảy ra thông qua uống nước, ăn thực phẩm có E102,
tiếp xúc với da): lo lắng, đau nửa đầu, trầm cảm lâm sàng, mờ mắt, ngứa, sốt từng đợt, cảm giác khó thở, rối loạn giấc ngủ
Trang 32Ô nhiễm thực phẩm do Tartrazine
• Tác hại:
Đối với trẻ em: Theo nghiên cứu của trường đại học Southampton (Anh) thì lượng E102 lớn có trong chế độ
ăn sẽ làm tăng tính hiếu động thái quá, gây kém tập trung ở trẻ 3 tuổi và 8-9 tuổi Một nghiên cứu khác ở Australia thì E102 liên quan đến thay đổi hành vi, bồn chồn, khó chịu và rối loạn giấc ngủ của trẻ
Trang 33Thực trạng sử dụng
danh mục các sản phẩm được dùng E102 có nhiều nguy hiểm tiềm ẩn
Trang 34IV ĐỀ PHÒNG Ô NHIỄM DO PGTP
•Nâng cao kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho mọi
người: cách lựa chọn thực phẩm an toàn qua nhãn mác,
cách xử lý chế biến thực phẩm.
• Tuyên truyền những hiểu biết cơ bản qua các phương tiện
truyền thông, sách báo,…
người: cách lựa chọn thực phẩm an toàn qua nhãn mác,
cách xử lý chế biến thực phẩm.
truyền thông, sách báo,…
• Nâng cao hiểu biết cho các nhà sản xuất kinh doanh thực phẩm
và phụ gia thực phẩm: nắm được quy định của pháp luật, nghiêm
chỉnh chấp hành các quy định.
• Thực hiện các biện pháp xử phạt nghiêm ngặt và công khai đối
với các trường hợp vi phạm
và phụ gia thực phẩm: nắm được quy định của pháp luật, nghiêm
Nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện năng lực quản lí, học tập các nước tiếng bộ trong việc ngăn chặn ô nhiễm các chất phụ gia
Trang 35- Không được mua bán các loại phẩm màu, đường hóa học và các loại phụ gia thực phẩm khác đựng trong túi đóng
Trang 36Chất màu
và có được sử dụng hay không
màu đóng gói lẻ không có nhãn mác,
nguồn gốc
hóa học thường có màu sắc bắt mắt,
sặc sỡ nhưng kém tự nhiên hơn đồ ăn
dùng màu tự nhiên
Trang 37Tài liệu tham khảo
Trang 38THANK YOU FOR LISTENING