Các điểm kì dị cô lập + ≠ ∞ gọi là điểm kì dị cô lập của hàm số , nếu giải tích + ∞ gọi là điểm kì dị cô lập của hàm số , nếu giải tích trong lân cận của điểm + Điểm kì dị cô lập của ch
Trang 1Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 1
1.2 Một số khái niệm cơ bản của phương trình và hệ phương trình vi phân 12
3.1 Ứng dụng giải phương trình vi phân và hệ phương trình vi phân 57
3.2 Ứng dụng để tính tích phân suy rộng và tính tổng của chuỗi 97
Trang 2Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 2
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Phép biến đổi Laplace là một trong các phép biến đổi tích phân Lý thuyết biến đổi tích phân ban đầu được áp dụng để giải phương trình vi phân thường, phương trình vi phân đạo hàm riêng Phương trình vi phân là một lĩnh vực của toán học cơ bản, vừa mang tính lý thuyết, vừa mang tính ứng dụng rộng rãi Thông thường các bài toán phương trình vi phân được rút ra từ các vấn đề trong thực tế và sau đó người ta tìm ra nó có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như trong Vật lý, Kỹ thuật, Xử lý tín hiệu, Xác suất…
Các sách tham khảo dành cho sinh viên nghiên cứu sử dụng phép biến đổi Laplace vào phương trình và hệ phương trình vi phân chưa có nhiều Bởi vậy việc nghiên cứu phép biến đổi này là rất cần thiết đối với mỗi sinh viên
Do vậy mà em đã chọn đề tài: ”Phép biến đổi Laplace và ứng dụng” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học
2.Mục đích nghiên cứu:
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn về phương trình và hệ phương trình vi phân, giải tích hàm đặc biệt là phép biến đổi Laplace
3.Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu phép biến đổi Laplace thuận và nghịch, các ứng dụng của phép biến đổi này vào giải toán
4.Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp và đánh giá
5.Cấu trúc khóa luận:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm ba chương :
Trang 3Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 3
Chương I : Một số khái niệm và kết quả chuẩn bị
Chương II : Phép biến đổi Laplace
Chương III : Ứng dụng của phép biến đổi Laplace
Trang 4Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 4
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KẾT QUẢ CHUẨN BỊ
1.1 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI TÍCH PHỨC 1.1.1 Hàm biến phức
1.1.1.1 Khái niệm hàm biến phức
Cho là một tập con của Một hàm biến phức xác định trên
là một quy luật đặt tương ứng mỗi với một phần tử
+ Nếu với mọi thì hàm gọi là hữu hạn
trong đó ) và là các hàm của hai biến thực gọi tương ứng là phần
thực và phần ảo của hàm Ký hiệu : ;
Trang 5Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 5
1.1.2 Hàm giải tích:
dương nào đấy) nếu
1.1.2.1 Đạo hàm của hàm phức:
Cho hàm xác định trên miền , Cho có số gia
, khi đó số gia của hàm là:
Nếu tồn tại và hữu hạn: thì hàm gọi là có đạo hàm tại và
giới hạn đó gọi là đạo hàm của hàm tại , ký hiệu là
Như vậy:
Hàm có đạo hàm tại thì:
) là vô cùng bé bậc cao hơn khi , do đó cũng khả vi
Chú ý: Đạo hàm của hàm phức có các công thức và quy tắc tính tương tự
hàm thực
1.1.2.2 Hàm giải tích:
1.1.2.2.1 Định lý Cauchy-Riemann:
(như là hàm số của biến số phức ) khi và chỉ khi các hàm số
khả vi tại (như là hàm số giá trị thực của hai biến thực , ) và các đạo hàm riêng của chúng tại điểm thoả mãn điều kiện:
Trang 6Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 6
1.1.2.2.2 Định nghĩa hàm giải tích:
+) Hàm xác định trên gọi là giải tích (hay chỉnh hình) tại nếu hàm có đạo hàm tại mỗi điểm trong một lân cận nào đó của điểm tại
+) Hàm số gọi là hàm giải tích trên miền nếu giải tích tại mỗi điểm thuộc miền
+) Nhận xét:
Ta có thể mở rộng định nghĩa nêu trên tới trường hợp là miền tuỳ ý trong còn là ánh xạ từ vào bởi phép nghịch đảo Như vậy khi hữu hạn còn ta nói giải tích tại nếu: giải tích tại , còn khi
ta nói giải tích tại nếu giải tích tại 0
Nếu không có gì đặc biệt ta luôn coi là hữu hạn
- Tích phân của hàm số xác định, liên tục trên đường cong khả
trường L với các mút a,b và hướng từ a đến b, ký hiệu là giới hạn
của tổng tích phân:
là các điểm chia
Trang 7Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 7
Với giả thiết đã cho về hàm số và về đường cong , ta luôn có:
trong đó phần thực và phần ảo của vế phải (1.1.1) là các tích phân đường loại
2 lấy trên theo hướng từ a đến b
- Khi là đường cong khả trường và đóng thì (1.1.1) có nghĩa là tích
phân được lấy theo hướng dương (hướng mà khi chuyển động trên L, miền
hữu hạn giới hạn bởi L luôn nằm bên trái)
Như vậy, khi tính tích phân phức ta có thể áp dụng công thức (1.1.1) và khi
tính các tích phân đường loại 2 tương ứng ta sử dụng các phương pháp đã
biết
- Nếu L là đường cong trơn, có phương trình dạng tham số:
Thì ta có công thức:
là tích phân xác định trên của hàm số biến số thực nhận giá trị phức
1.1.3.2 Tích phân Cauchy (một số định lý quan trọng)
1.1.3.2.1 Định lý tích phân Cauchy đối với miền đơn liên
Nếu hàm số giải tích trên miền D đơn liên và L là đường cong
Jordan đóng, trơn từng khúc nằm trong D thì
1.1.3.2.2 Định lý tích phân Cauchy đối với miền đa liên
Trang 8Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 8
Nếu D là miền hữu hạn - liên với biên gồm một số hữu hạn
các đường cong Jordan đóng, trơn từng khúc sao cho các miền đóng hữu hạn
giới hạn bởi nằm hoàn toàn trong miền hữu hạn giới hạn bởi
và đôi một không giao nhau, hàm số giải tích trên miền đóng
, thế thì:
1.1.3.2.3 Công thức tích phân Cauchy
Nếu D là miền hữu hạn với biên của nó gồm một số hữu hạn đường
cong Jordan đóng, trơn từng khúc, hàm số giải tích trên ,
là điểm nào đó của mặt phẳng phức không thuộc Khi đó
Định nghĩa tích phân loại Cauchy:
Tích phân loại Cauchy là hàm số đơn trị của biến z, dạng:
trong đó là đường cong Jordan (đóng hoặc không đóng) trơn từng khúc; f(t)
liên tục trên ; là điểm thuộc mặt phẳng phức nhưng không thuộc
Đặc biệt, khi đường cong đóng, f(t) giải tích trên miền D hữu hạn giới hạn
bởi và liên tục trên thì tích phân loại Cauchy trở thành công
thức tích phân Cauchy:
1.1.3.2.4 Định lí tính chất của tích phân loại Cauchy
Trang 9Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 9
Với mọi thuộc mặt phẳng phức và không thuộc , tích phân loại Cauchy là
hàm giải tích, có đạo hàm mọi cấp và được tính theo công thức:
(n = 1,2,3,…)
Chú ý: Trong các điều kiện của công thức (1.1.2) công thức (1.1.3) trở thành:
1.1.4 Lý thuyết chuỗi và thặng dƣ
1.1.4.1 Chuỗi Laurent
1.1.4.1.1.Định nghĩa chuỗi Laurent
gọi tương ứng là phần chính và phần đều của khai triển Laurent
Nếu phần chính có miền hội tụ là , phần đều có miền hội tụ
là thì miền hội tụ của chuỗi Laurent là:
gọi là hình vành khăn hội tụ của chuỗi
Nếu hàm giải tích trong hình vành khăn:
thì trong hình vành khăn này khai triển được thành chuỗi Laurent:
Trang 10Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 10
trong đó các hệ số là duy nhất được tính theo công thức:
1.1.4.1.2 Các điểm kì dị cô lập
+) ≠ ∞ gọi là điểm kì dị cô lập của hàm số , nếu giải tích
+) ∞ gọi là điểm kì dị cô lập của hàm số , nếu giải tích
trong lân cận của điểm
+) Điểm kì dị cô lập của chia thành 3 loại:
được gọi là điểm kì dị bỏ được nếu
được gọi là cực điểm nếu
được gọi là điểm kì dị cốt yếu nếu không tồn tại cả
trong mặt phẳng phức lẫn trong mặt phẳng phức mở rộng
1.1.4.2 Thặng dư
1.1.4.2.1 Định nghĩa thặng dư
Giả sử ≠ ∞ là điểm kì dị cô lập của hàm giải tích , là đường
cong Jordan đóng, trơn từng khúc nằm hoàn toàn trong miền giải tích của
sao cho trong miền hữu hạn D với biên không chứa điểm kì dị cô lập nào
khác ngoài
Tích phân lấy dọc L theo hướng dương được gọi là thặng
dư của tại điểm kì dị cô lập , kí hiệu là:
Trang 11Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 11
Thặng dư của tại điểm kì dị cô lập xác định bởi tích phân
lấy dọc đường tròn theo hướng dương:
(R>0 đủ lớn)
1.1.4.2.2 Các định lý về thặng dư
Định lý cơ bản về thặng dư
trong đó giải tích trên miền (trừ một số hữu hạn điểm kì dị cô lập
thuộc ), liên tục trên
(hệ số của trong khai triển Laurent của
tại lân cận điểm )
(hệ số của trong khai triển Laurent của tại lân cận điểm = ∞)
b) là điểm cực điểm cấp m thì:
Trang 12Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 12
Ví dụ: Tính thặng dư của các hàm tại các điểm bất thường khác ∞
( là cực điểm đơn)
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 1.2.1 Phương trình vi phân cấp một
1.2.1.1 Định nghĩa
Phương trình vi phân cấp một có dạng tổng quát là:
Nghiệm của phương trình (1.2.1) là hàm có tính chất khi thế vào phương trình (1.2.1) thì ta được một đồng nhất thức.Phương trình (1.2.1)
Trang 13Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 13
có vô số nghiệm Quá trình tìm các nghiệm của phương trình (1.2.1) được gọi
là sự tích phân phương trình đó
Nếu từ (1.2.1) ta giải được nghĩa là (1.2.1) có dạng:
thì (1.2.2) được gọi là phương trình vi phân cấp 1 đã giải ra đối với đạo hàm
1.2.1.2 Bài toán Cauchy
Trong thực tế người ta thường không quan tâm đến tất cả các nghiệm của
phương trình mà chỉ chú ý đến những nghiệm thoả mãn điều kiện nào đó
Chẳng hạn đòi hỏi tìm nghiệm của phương trình (1.2.1) hoặc phương
trình (1.2.2) thoả mãn điều kiện: ; trong đó là các giá
trị cho trước
Bài toán đặt ra như vậy gọi là bài toán Cauchy Điều kiện (1.2.3) được
gọi là điều kiện ban đầu; là các giá trị ban đầu
Chú ý: Bài toán Cauchy không phải bao giờ cũng có nghiệm
Ví dụ: Tìm nghiệm của phương trình
thoả mãn điều kiện ban đầu:
Ta dễ thấy nghiệm của bài toán là hàm
1.2.1.3 Nghiệm tổng quát
Giả sử trong miền G của mặt phẳng (x, y) nghiệm của bài toán Cauchy
đối với phương trình (1.2.2) tồn tại và duy nhất Hàm số:
được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình (1.2.2) trong G nếu trong
miền biến thiên của x và C nó có đạo hàm riêng liên tục theo x và thoả mãn
các điều kiện sau:
a) Từ hệ thức (1.2.4) ta có thể giải được C:
b) Hàm thoả mãn phương trình (1.2.2) với mọi giá trị của xác
định từ (1.2.5) khi (x, y) biến thiên trong Nếu nghiệm tổng quát của
Trang 14Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 14
phương trình (1.2.2) được cho dưới dạng ẩn:
thì nó được gọi là tích phân tổng quát
1.2.1.4 Nghiệm riêng
Nghiệm của phương trình (1.2.2) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất
nghiệm của bài toán Cauchy được bảo đảm được gọi là nghiệm riêng
Nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát với giá trị cụ thể của hằng số là
nghiệm riêng
1.2.1.5 Nghiệm kỳ dị
Nghiệm của phương trình (1.2.2) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất
nghiệm của bài toán Cauchy bị phá vỡ được gọi là nghiệm kỳ dị
Như vậy nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát với giá trị cụ thể của hằng số
không thể cho ta nghiệm kỳ dị Nghiệm kỳ dị có thể nhận được từ nghiệm
tổng quát chỉ khi Ngoài ra chúng ta còn có nghiệm hỗn hợp tức là
nghiệm bao gồm một phần nghiệm riêng và một phần nghiệm kỳ dị
1.2.1.6 Phương trình vi phân
+) Phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1:
Phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1 có dạng
có nghiệm tổng quát dạng:
hoặc dưới dạng Cauchy:
+) Phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất cấp 1:
Phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất cấp 1 có dạng:
có nghiệm tổng quát dạng:
Trang 15Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 15
hoặc dưới dạng Cauchy:
1.2.2 Phương trình vi phân cấp cao
1.2.2.1 Định nghĩa
Phương trình vi phân cấp n có dạng tổng quát:
Hàm xác định trong một miền
Nếu từ (1.2.6) ta có thể giải ra được nghĩa là nó có dạng:
thì (1.2.7) được gọi là phương trình vi phân cấp n đã giải ra đối với đạo hàm
cấp cao nhất
Nghiệm của phương trình (1.2.6) là hàm khả vi n lần trên khoảng
(a, b) sao cho:
a)
b) Nó nghiệm đúng phương trình (1.2.6) trên (a, b)
1.2.2.2 Bài toán Cauchy
Tìm nghiệm của phương trình (1.2.6) hoặc (1.2.7) thoả mãn điều kiện
là các số cho trước và được gọi là các giá trị ban đầu
1.2.2.3 Nghiệm tổng quát
Ta giả thiết rằng là miền tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình
(1.2.7), tức là nghiệm bài toán Cauchy tồn tại và duy nhất đối với mỗi điểm
Trang 16
Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 16
có tất cả các đạo hàm riêng theo x liên tục đến cấp n được gọi
là nghiệm tổng quát của phương trình (1.2.7) trong miền nếu trong từ hệ
phương trình:
ta có thể xác định được:
trong
1.2.2.4 Tích phân tổng quát
Khi giải phương trình (1.2.7) nhiều khi ta được nghiệm tổng quát dưới
dạng ẩn:
và được gọi là tích phân tổng quát của phương trình (1.2.7)
Hệ thức (1.2.9) được gọi là tích phân tổng quát của phương trình (1.2.7) trong
miền nếu nó xác định nghiệm tổng quát:
của phương trình đó trong miền
1.2.2.5 Nghiệm riêng
Nghiệm của phương trình (1.2.7) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất
nghiệm của bài toán Cauchy được bảo đảm được gọi là nghiệm riêng của
Trang 17Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 17
phương trình (1.2.7) Nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát với các giá trị
xác định của các hằng số là nghiệm riêng
1.2.2.6 Nghiệm kỳ dị
Nghiệm của phương trình (1.2.7) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất
nghiệm của bài toán Cauchy bị phá vỡ được gọi là nghiệm kỳ dị
Nghiệm kỳ dị của phương trình vi phân cấp n có thể là cả một họ phụ
thuộc một số hằng số tuỳ ý, nhưng số hằng số tuỳ ý này không được quá
Ví dụ: Xét phương trình
Đặt và coi là hàm số mới phải tìm ta được:
Phương trình này có nghiệm tổng quát là:
Vì nên ta có do đó nghiệm tổng quát của phương trình
đang xét là:
Phương trình (1.2.10) là phương trình vi phân cấp 1 có nghiệm kỳ dị là
Cho nên phương trình đang xét có họ nghiệm kỳ dị phụ thuộc một hằng số tuỳ
Trang 18Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 18
ở đây là các hàm của mà chúng ta cần tìm; là các
hàm cho trước xác định và liên tục trong một miền nào đó của các biến
, số n được gọi là bậc của hệ (1.2.11)
khoảng (a, b) được gọi là nghiệm của hệ (1.2.11) trên khoảng đó nếu khi thay
chúng vào hệ (1.2.11) ta được n đồng nhất thức với mọi
1.2.3.2 Bài toán Cauchy
ban đầu
Nói chung bài toán Cauchy không phải bao giờ cũng có nghiệm, hoặc có
nghiệm nhưng nghiệm có thể không duy nhất Tuy nhiên người ta đã chứng
bài toán Cauchy luôn luôn có nghiệm (định lý Pêanô)
1.2.3.3 Nghiệm tổng quát
Hệ n hàm khả vi liên tục theo x, phụ thuộc n hằng số tuỳ ý
được gọi là nghiệm tổng quát của hệ (1.2.11) ở trong miền nếu:
Trang 19Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 19
được gọi là tích phân tổng quát của hệ(1.2.11) trong miền nếu nó xác định
nghiệm tổng quát của hệ (1.2.11) trong
1.2.3.5 Nghiệm riêng
Nghiệm của hệ (1.2.11) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất nghiệm
của bài toán Cauchy được bảo đảm được gọi là nghiệm riêng Nghiệm nhận
được từ nghiệm tổng quát với các hằng số xác định từ (1.2.13) là
nghiệm riêng
1.2.3.6 Nghiệm kỳ dị
Nghiệm của hệ (1.2.11) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất nghiệm
của bài toán Cauchy bị phá vỡ được gọi là nghiệm kỳ dị
1.2.3.7 Hệ phương trình vi phân tuyến tính
Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất có dạng:
Trang 20Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 20
Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất có dạng:
CHƯƠNG II: PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE 2.1 BIẾN ĐỔI LAPLACE THUẬN 2.1.1 Định nghĩa và ví dụ hàm gốc
Hàm biến số thực được gọi là hàm gốc nếu thỏa mãn 3 điều kiện sau
đây:
(1) liên tục từng khúc trên mọi khoảng hữu hạn của trục thực
(3) tăng không nhanh hơn hàm số mũ, nghĩa là tìm được các số
sao cho với mọi ta đều có:
Số inf , với tất cả thỏa mãn (3) được gọi là chỉ số tăng của
Ví dụ 1: Chứng minh rằng hàm đơn vị sau đây là hàm gốc
Giải:
Điều kiện (1) và (2) rõ ràng được thỏa mãn Đối với điều kiện (3) ta có
Trang 21Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 21
Vậy là hàm gốc
Ví dụ 2: Chứng minh rằng hàm số sau đây là hàm gốc:
Giải:
Điều kiện (1) và (2) rõ ràng được thỏa mãn
Đối với điêu kiện (3), ta thấy rằng:
Từ đó suy ra với mọi t ta đều có:
có nghĩa là điều kiện (3) được thỏa mãn, ở đây coi
Ví dụ 3: Hàm số sau đây có phải là hàm gốc hay không?
Giải:
Điều kiện (1) và (2) rõ ràng được thỏa mãn Đối với điều kiện (3), ta chú
đây là một điều mâu thuẫn vì:
Ví dụ 4: Hàm:
là hàm gốc Thật vậy:
+ Điều kiện (1), (2) rõ ràng được thỏa mãn
Trang 22Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 22
+ Với điều kiện (3) ta có thể lấy
2.1.2 Định nghĩa và ví dụ phép biến đổi Laplace
Cho hàm số gốc , ta gọi hàm số phức của biến số phức
được xác định bằng công thức sau đây:
là hàm ảnh của hàm hay là phép biến đổi Laplace của hàm
Chú ý:
+ Hàm ảnh chỉ xác định trong miền và là hàm giải
tích trong miền đó
nên những hàm nào không thỏa mãn điều kiện này sẽ không phải
là hàm ảnh của một hàm gốc nào cả
Chẳng hạn không phải là hàm ảnh của hàm gốc nào cả vì
Tương tự cũng dễ thấy các hàm: , , ,…không phải là ảnh của hàm
gốc nào cả
Ví dụ 1: Xét hàm số đơn vị:
Biến đổi Laplace của là:
Trang 23Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 23
Trang 24Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 24
2.1.3 Các định lý và tính chất của phép biến đổi Laplace
2.1.3.1 Định lý
Cho là hàm gốc có chỉ số tăng Khi đó biến đổi Laplace của hàm
là hàm giải tích trong miền
do bất đẳng thức trên không phụ thuộc vào trong miền nên
suy ra hội tụ đều về trên miền đó
+ Ngoài ra, với mỗi giải tích trên miền Sử dụng
định lý hội tụ vị chặn Lebesgue ta có:
Trang 25Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 25
Vậy suy ra giải tích trên miền
2.1.3.2 Tính chất tuyến tính
Cho hàm gốc có các chỉ số tăng , biến đổi Laplace
là Khi đó biến đổi Laplace của hàm tổ hợp tuyến tính của
Trang 26Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 26
Ý nghĩa:
Muốn tìm ảnh (hoặc tìm gốc) của một tổng gồm nhiều số hạng ta chỉ cần tìm
ảnh (hoặc tìm gốc) của từng số hạng mà thôi
Ví dụ:
Biến đổi Laplace của một số hàm thông dụng Trong ví dụ 2 của 2.1.2 ta có:
Từ tính chất tuyến tính và kết quả trên ta sẽ tìm biến đổi Laplace của các hàm thông dụng sau:
Trang 27Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 27
+ Tương tự:
Bây giờ nếu là số phức thì ta đặt , khi đó:
Ta có:
Mặt khác:
Đồng nhất hai vế của (2.1.1) và (2.1.2) ta được:
+ Ngoài ra bằng định nghĩa ta cũng tính được
Có:
Trang 28Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 28
Trang 29Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 29
Trang 30Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 30
Trang 31Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 31
+ Muốn tìm gốc của , trước hết ta tìm gốc của là rồi
theo tính chậm trễ của gốc sẽ tìm được gốc của hàm là Cho nên sự có mặt của thừa số không gây khó khăn cho việc tìm gốc
2.1.3.6 Tính chất ảnh của hàm tuần hoàn
Nếu khi , hàm gốc là một hàm tuần hoàn chu kỳ thì hàm ảnh
của nó sẽ tính được theo công thức sau:
Trang 32Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 32
Bằng cách sử dụng tính chất 2.1.3.6 ta cũng tìm ra được các kết quả như vậy
Trang 33Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 33
Tương tự cách tính trên ta cũng tính được:
Trang 34Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 34
của đơn giản hơn, khi đó ta hãy tìm ảnh của trước rồi theo (2.1.5) ta sẽ tìm được ảnh của là
Khi làm bài tập cần vận dụng tính chất này theo cả hai chiều
thỏa mãn điều kiện đầu:
Giải:
Đặt Theo tính chất đạo hàm của gốc trình bày ở trên ta có:
Trang 35Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 35
Bằng cách lấy biến đổi Laplace hai vế của phương trình trên và thay (2.1.7)
Muốn tìm ảnh của hoặc trước hết ta hãy tìm ảnh của là ,
sau đó theo tính chất 2.1.3.10 sẽ suy ra ngay ảnh của là hoặc ảnh
Trang 36Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 36
Như vậy có thể nói: sự có mặt của thừa số ở hàm gốc không gây khó
khăn cho việc tìm ảnh
Ví dụ:
2.1.3.11 Tính chất tích phân gốc
Cho liên tục Khi đó, ánh xạ:
cũng là hàm gốc (nếu như liên tục thì ánh xạ này là nguyên hàm của hàm ) và
Chứng minh:
Gọi là chỉ số tăng của thì
Ta có:
Trang 37Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 37
Vậy thỏa mãn ba điều kiện của hàm gốc là hàm gốc
Ý nghĩa:
+ Muốn tìm ảnh của ta chỉ cần tìm ảnh của hàm dưới dấu tích
phân, tức tìm rồi theo tính chất 2.1.3.11 suy ngay ra ảnh của là
+ Tính chất này còn cho phép ta tìm gốc trong trường hợp hàm ảnh có
dạng Khi đó trước hết ta tìm gốc của hàm ảnh là rồi sẽ tìm
Ví dụ: Tìm ảnh của hàm
2.1.3.12 Tính chất tích phân ảnh
trong đó:
Trang 38Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 38
Chứng minh:
Theo tính chất đạo hàm của ảnh thì:
Vậy là một nguyên hàm của
Ngoài ra là hàm gốc (giả sử chỉ số tăng là ) nên:
Ý nghĩa:
Muốn tìm ảnh của hàm gốc có dạng trước hết ta tìm ảnh của hàm là
sau đó theo tính chất 2.1.3.12 suy ra được ảnh của Như vậy sự có
mặt của thừa số về nguyên tắc không gây khó khăn cho việc tìm ảnh
Ví dụ: Tìm ảnh của hàm:
Trang 39Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 39
Trang 40Sinh viên Nguyễn Thị Liên – K32E khoa Toán 40
Nếu , và đạo hàm đều là hàm gốc thì có hệ thức:
hay Chú ý: Đổi vai trò của và ta nhận được hai công thức khác