1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi học kì II môn văn

5 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hêy lập biểu thức liín hệ giữa độ tan vă nồng độ % của dung dịch bảo hoă?. Tính khối luợng kết tủa tạo thănh Cđu 4 4điểm 12. A tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2 ; đế trong không khí

Trang 1

SỞ GD- ĐT THỪA THIÍN HUẾ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 12

TRƯỜNG THPT PHÚ LỘC MÔN : HOÂ HỌC

  (Thời gian 180 phút)

Cđu I (2điểm)

Hợp chất M được tạo thănh từ cation X+ vă anion Y2= Mổi ion đều chứa 5 nguyín tử của 2 nguyín tố Tổng số proton trong X+ lă 11, còn tổng số electron trong Y2- lă 50

Tìm công thức phđn tử , viết công thức cấu tạo của hợp chất M, biết 2 nguyín

tố trong Y thuộc cùng phđn nhóm

Cđu 2 (2điểm)

Hêy chọn 6 dung dịch muối (muối trung hoa ìhoặc muối axit ) A,B,C,D,E,F ứng với 6 gốc axit khâc nhau ,thoả mên câc điều kiện sau :

a) A + B → có khí bay ra

B + C → có kết tủa

A + C → có kết tủa vă có khí bay ra

b) D + E → có kết túa

E + F → có kết tủa

D + F → có kết tủa vă có khí bay ra

Cđu 3 (3điểm )

1 Hêy lập biểu thức liín hệ giữa độ tan vă nồng độ % của dung dịch bảo hoă ?

2 Cho biết độ tan của CaSO4 lă 0,2 gam trong 100 gam H2O (ở 200C) vă khối lượng riíng của dung dịch CaSO4 bảo hoă coi bằng 1g/ml Hỏi khi trộn 50ml dung dịch CaCl2 0,012M với 150ml dd Na2SO4 0,004M (ở 200C) có kết tủa xuất hiện hay không ?

3.Trộn 200 ml dung dịch CaCl2 0,1M với 300ml dung dịch Na2SO4 0,05M Sau phản ứng kết thúc (hệ đạt tới trạng thâi cđn bằng) thì tích số nồng độ [Ca2+][SO42-]

= 6.10-5 Tính khối luợng kết tủa tạo thănh

Cđu 4 (4điểm)

1 Cho hổn hợp gồm FeS vă Cu2S với tỉ lệ số mol 1:1 tâc dụng với HNO3 thu được dung dịch A vă khí B A tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2 ; đế trong không khí B chuyển thănh khí B1 có mău nđu Cho dung dịch A tâc dụng với dung dịch NH3 taọ dd A1 vă tạo kết tủa A2 Nung A2 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn A3 Viết câc phương trình phản ứng dạng ion

2 Chỉ từ câc chất Na2SO3; NH4HCO3 ; Al ; MnO2vă câc dd Ba(OH)2 vă HBr

có thể điều chế được những khí gì ? Cho câc khí đó lần lượt tâc dụng vói câc dung dịch NaOH vă HI

Viết câc phương trình phản ứng xểy ra ( cho biết Br thoât ra ở dạng khí)

Cđu 5 (4điểm)

Dung dịch A chứa a mol Na+ ; b mol NH4+ ; c mol HCO3- ; d mol CO32- vă e mol SO42- Thím dần dần dd Ba(OH)2 f mol /l văo A Người ta nhận thấy rằng khi thím tới V ml dd Ba(OH)2 thì lượng kết tủa đạt tới giâ trị lớn nhất vă nếu thím tiếp Ba(OH)2 thì lượng kết tủa không đổi

Trang 2

1 Tính thể tích V theo a, b, c, d, e, f

2 Cô cạn dd thu được khi cho V ml dd Ba(OH)2 vào thì được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

3 Chỉ có dd HCl và BaCl2 có thể nhận biết được các ion nào trong dd A ?

Câu 6 (5điểm)

Hoà tan hết 4,08 gam hỗn hợp A gồm một kim loại và oxit của nó chỉ có tính bazơ trong một lượng vừa đủ Vml HNO3 4M thu được dung dịch B và 0,672 lit NO duy nhất (đktc) Thêm vào B lượng dư dd NaOH ,lọc, rữa kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khi khối lương không đổi thu được m gam chất rắn C Lấy 1 gam

C để hoà tan hết nó phải dùng vừa đủ là 25 ml HCl 1M

1 Xác đinh kim loại và oxit của nó trong A Tính % khối lượng mỗi chất trong hổn hợp

2 Tính V và m

Cho Cu = 64 ; Ca = 40 ; Mg = 24 ; Fe = 56 ; O =16

-HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (2đ)

Gọi công thức của X+ là AxBy+ ; trong đó x + y = 5 ;Số proton trung bình của X+ là

Zx= 11/5=2,2 do đó phải có nguyên tố với Z < 2,2, nguyên tố duy nhất tạo hợp chất là

H(Z=1) Do đó ta có 1.x + ZB.y = 11

x + y = 5 ⇒ y(ZB -1) = 6

Vì ĐK x,y thuộc N nên chỉ có nghiệm duy nhất đúng khi y =1 và ZB = 7 (đó là N).Vậy công thức của X+ là NH4+

Gọi công thức của Y2- là RnQm2- với n + m = 5 Số proton trung bình của Y2- là

ZY= 50 - 2 / 5 = 9,6 Như vậy phải có một nguyên tố với Z < 9,6 tức là thuộc chu kì 2

và nguyên tố kia phải là chu kì 3 Xét các cặp nguyên tố trong cùng một phân nhóm thì chỉ có O và S là phù hợp điều kiện cho Vậy công thức của Y2- là :SO4

Công thức phân tử của M : (NH4)2SO4 và CTCT:

Câu 2 (2đ)

Có thể lấy bất kì loại muối nào thoả mãn điều kiện đã cho ví dụ ;

a) 2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2 + H2O

Na2SO3 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2 NaHCO3

2NaHSO4 + Ba(HCO3) → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

b) Na2CO3 + AgNO3 → Ag2CO3 + 2NaNO3

AlCl3 + 3 AgNO3 → 3 AgCl + Al(NO3)3

3 Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

Câu 3 (3đ)

1 Gọi nồng độ % là x và độ tan là S

ta có m dd = S + 100

x % = 100S / 100 + S

Trang 3

2 Trước hết ta có nồng độ bảo hoà của các ion [Ca2+] = [SO42-] = 0,2.1000/ 136.100

=1,47.10-2M

Còn khi trộn hai dd CaCl2 và Na2SO4 thì nồng độ các ion :

Vdd = 50 + 150 = 200 ml = 0,2 l

[Ca2+] = 0,012.0,05/0,2 = 3.10-3

[SO42-] = 0,004 0,15 / 0,2 = 3 10-3

Vì cả Ca2+ và SO42- đều chưa đạt tới nồng dd bảo hoà nên không có kết tủa

3 Phương trình phán ứng : Ca2+ + SO42- = CaSO4

Gọi x là số mol CaSO4 kết tủa ta có

[Ca2+][SO42-] = [ 0,02 - x]/ 0,5 x [0,015 - x ] / 0,5 = 6 10-5

hay x2 - 0,035x + 0,000285 = 0

Giải phưong trình bậc 2 lấy nghiệm hợp lí x = 1,29 10-2

mCaSO4 = 1,29.10-2 136 =1,75 gam

Câu 4 (4đ)

1 A + BaCl2 → kết tủa trắng vậy trong dd A phải chứa SO42- và kết tủa trắng là BaSO4 B để ngoài không khí chuyển thành khí màu nâu B1 Vậy B là NO và B1 là NO2

Phản ứng giữa FeS và Cu2Svới HNO3 là :

FeS + Cu2S + H+ + NO3- → Fe3+ + Cu2+ + SO42- + NO + H2O Bằng phương cân bằng phản ứng oxi hoá khử Ta có phương trình ion sau:

3FeS + 3Cu2S + 28H+ + 19NO3- = 3Fe3+ + 6Cu2+ + 6SO42- + 19NO + 14H2O

DD A tác dụng dd NH3

Fe3+ + 3NH3 + 3H2O = Fe(OH)3 + 3NH4+

Cu2+ + 4NH3 = [Cu(NH3)4]2+

2Fe(OH)3 = Fe2O3 + 3 H2O

2 Na2SO3 + 2HBr = 2NaBr + SO2 + H2O

NH4 HCO3 + HBr = NH4Br + CO2 + H2O

2Al + 6HBr = 2AlBr3 + 3H2

MnO2 + 4HBr = MnBr2 + Br2 +2H2O

NH4HCO3 + Ba(OH)2 = BaCO3 + NH3 + 2H2O

Vậy từ chất trên có thể điều chế được các chất khí : SO2 , CO2 , H2 , NH3 ,Br2

Cho các khi tác dụng với NaOH và HI

SO2 + NaOH = NaHSO3

SO2 + 2NaOH = Na2SO3 + H2O

CO2 + NaOH = NaHCO3

CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O

Br2 + 2NaOH = NaBr + NaBrO + H2O

NH3 + HI = NH4I

Br2 + HI = HBr + I2

Câu 5 ( 4 đ)

Khi cho Ba(OH)2 vào dung dịch xảy ra các phản ứng sau:

Ba(OH)2 = Ba2+ + 2OH

-NH4+ + OH- = NH3 + H2O

HCO3- + OH- = CO32- + H2O

CO32- + Ba2+ = BaCO3

SO42- + Ba2+ = BaSO4

Trang 4

1 lượng kết tủa lớn nhất là khi tất cả CO32- và SO42- đều kết tủa hết tức là số mol của Ba2+

bằng tổng số mol SO42- ( e mol) và CO32- ( c + d mol) do đó ta có biểu thức:

Số mol của Ba2+ = c + d + e

V dd Ba(OH)2 = ( c + d + e) 1000/f

2 trong dd khi cho Ba(OH)2 vừa đủ thì chỉ còn lại ion Na+ ( a mol) và do đó phải có a mol ion OH- khi cô cạn dd ta được a mol NaOH vaayj khối lượng chất rắn khan = 40a

3 Lấy một ít dd A ( trích mẩu thử) cho BaCl2 dư lúc đó thu được hổn hợp kết tủa BaCO3

và BaSO4

BaCl2 = Ba2+ + 2Cl

-Ba2+ + SO42- = BaSO4

Ba2+ + CO32- = BaCO3

Lọc lấy kết tủa và dd A1

Nhận biết HCO3- bằng cách đun nóng dd A1 thấy tạo thành kết tủa hoặc cho thêm HCl có khí bay ra

HCl = H+ + Cl

-HCO3- + H+ = CO2 + H2O

Tìm SO42- và CO32- hoà tan kết tủa bằng dd HCl dư thấy một phần kết tảu không tan đó là BaSO4 đồng thời có khí bay ra đó là BaCO3

BaCO3 + 2H+ = Ba2+ + CO2 + H2O

Nhận biết ion NH4+ lấy một ít kết tủa BaCO3 và BaSO4 nung ở nhiệt độ cao sau đó hoà tan chất rắn vào nước ( dd BaCl2) ta thu được dd Ba(OH)2 lọc lấy dd Ba(OH)2 cho vào mẩu dd A đun nhẹ có khí mùi khai bay ra

BaSO4 = không

BaCO3 = BaO + CO2

BaO + H2O = Ba(OH)2

2NH4+ + Ba(OH)2 = Ba2+ + 2NH3 + 2H2O

Câu 6 (5đ)

Kim loại M + oxit của nó tác dụng HNO3 tạo thành dd B và NO

Mn+ + nOH- M(OH)n

2M(OH)n t M2On + n H2O

M2On + 2n HCl 2MCln + n H2O

( 2M + 16)g 2n mol

1gam 0,025 1 = 0,025 mol

Ta có : 1/ 2M + 16n = 0,025/ 2n

Suy ra: M = 32n

n = 1 M = 32(loại)

n = 2 M = 64 = Cu

n = 3 M = 96(loại)

n = 4 M = 128(loại)

1 Vậy kim loại là Cu Oxit của nó có thể là Cu2O hoặc CuO

a) Trường hợp Cu + Cu2O

Đặt số mol của kim loại Cu là x và số mol oxit của nó là y

3Cu + 8HNO3 = 3 Cu(NO3)2 + 2 NO + 4 H2O (1)

x 8/3x 2/3x

3 Cu2O + 14HNO3 = 6 Cu(NO3)2 + 2NO + 7H2O (2)

Trang 5

y 14/3y 2/3y

64x + 144y = 4,08 (I)

2/3x + 2/3y = 0,672/22,4 = 0,03 (II)

Giải hệ I, II ta được: x = 0,03 mol Cu : 47,06%

y = 0,015 mol Cu2O : 52,94%

Số mol HNO3 đủ để hoà tan A:

8 0,03/3 + 14.0,015/3 = 0,15 mol

Thể tích HNO3 4M đã dùng:

0,15/4 = 0,0375l hay 37,5ml

b) Trường hợp Cu + CuO

3Cu + 8 HNO3 = 3Cu(NO3)2 + 2 NO + 4H2O

x 2/3x

CuO + 2 HNO3 = Cu(NO3)2 + H2O

x = 3/2 0,03 = 0,045 mol Cu

y = 4,08 - 0,045.64 / 80 = 0,015 mol

% Cu : 70,59

% CuO : 29,41

Số mol HNO3 : 0,45 8/3 + 0,015 2 = 0,15 mol

Thể tích HNO3 đã dùng: V = 0,15/4 = 0,0375l

2 Tính m:

Trong cã hai trường hợp số mol CuO thu được sau khi nung Cu(OH)2 là 0,06 mol;

m = 0,06.80 = 4,8 gam

Nếu học sinh giải các cách khác nhau đúng với kết quả vẫn đúng biểu điểm của câu

Ngày đăng: 31/10/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w