1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các phương pháp đo và kiểm tra không phá hủy

9 717 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm Tra Không Phá HủyKiểm tra không phá hủy hay kiểm tra không tổn hại Non-Destructive Testing-NDT, hay còn gọi là đánh giá không phá hủy Non-Destructive Evaluation-NDE, kiểm định khôn

Trang 1

Kiểm Tra Không Phá Hủy

Kiểm tra không phá hủy hay kiểm tra không tổn hại (Non-Destructive Testing-NDT), hay còn gọi là đánh giá không phá hủy

(Non-Destructive Evaluation-NDE), kiểm định không phá hủy (Non-Destructive Inspection-NDI), hoặc dò khuyết tật là việc sử

dụng các phương pháp vật lý để kiểm tra phát hiện các khuyết tật bên trong hoặc ở bề mặt vật kiểm mà không làm tổn hại đến khả năng sử dụng của chúng

Kiểm tra không phá hủy dùng để phát hiện các khuyết tật như vết nứt, rỗ khí, ngậm xỉ, tách lớp, không ngấu, không thấu trong các mối hàn, kiểm tra ăm mòn của kim loại, tách lớp của vật liệu compoosit, đo độ cứng của vật liệu, kiểm tra độ ẩm của bê tông,

đo bề dày vật liệu, xác định kích thước và định vị cốt thép trong bê tông v.v

Phương pháp kiểm tra không phá hủy

Kiểm tra không phá hủy gồm rất nhiều phương pháp khác nhau, và thường được chia thành hai nhóm chính theo khả năng phát hiện khuyết tật của chúng, đó là:

• Các phương pháp có khả năng phát hiện các khuyết tật nằm sâu bên trong (và trên bề mặt) của đối tượng kiểm tra:

o Phương pháp chụp ảnh phóng xạ (Radiographic Testing- RT),

o Phương pháp kiểm tra siêu âm (Ultrasonic Testing- UT)

• Các phương pháp có khả năng phát hiện các khuyết tật bề mặt (và gần bề mặt)

o Phương pháp kiểm tra thẩm thấu chất lỏng (Liquid Penetrant Testing- PT)

o Phương pháp kiểm tra bột từ (Magnetic Particle Testing- MT)

o Phương pháp kiểm tra dòng xoáy (Eddy Current Testing- ET)

Ưu điểm của các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) so với các phương pháp phá hủy (DT)

• NDT không làm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của vật kiểm sau này

• NDT có thể kiểm tra 100% vật kiểm, và đảm bảo 100% sản phẩm xuất xưởng đạt chất lượng

Trong khi đó các phương pháp phá hủy lại có ưu điểm là cho kết quả trực tiếp, còn NDT chỉ cho được các kết quả gián tiếp (thông qua so sánh với mẫu chuẩn) mà thôi

Trong chế tạo, khi áp dụng kiểm tra không phá hủy, ta có thể dễ dàng phát hiện những khuyết tật, từ đó có thể loại bổ các bán sản phẩm, tiệt kiệm chi phí, sửa chữa khắc phục sai sót

Kiểm tra không phá hủy cũng được sử dụng rộng rãi để đánh giá độ toàn vẹn của các sản phẩm, công trình công nghiệp đang hoạt động Nhờ sớm phát hiện được các hỏng hóc, kịp thời thay thế khắc phục, nên ta có tiết kiệm được chi phí sửa chữa, tránh được các thảm họa có thể xấy ra

NDT còn là công cụ quan trọng trong nghiên cứa chế tạo vật liệu mới, tối ưu hóa các quy trình sản xuất, quy trình hàn thông quá các thử nghiệm, phát hiện các sai sót trong thiết kế, vật liệu, sảm phẩm

Có thể nói, NDT là công cụ quan trọng để giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp chế tạo, sản xuất

Công nghệ siêu âm tổ hợp pha (PHASED ARRAY)

Last Updated on Wednesday, 24 April 2013 07:13 Written by Administrator Wednesday, 24 April 2013 06:40

Kiểm tra Siêu âm siêu âm tổ hợp pha (Phased array) là một kỹ thuật mở rộng nâng cao của phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) sử dụng sóng siêu âm Trong kiểm tra siêu âm phased aray, đầu dò gồm nhiều biến tử độc lập, cách âm với nhau có bộ biến đổi số- tượng tự (ADC) riêng Các biến tử này được kích thích bằng xung điện có độ trễ theo các chương trình cho trước Sóng âm từ các biến tử này sẽ giao thoa và tạo nên chùm siêu âm có góc phát, điểm hội tụ theo ý muốn Như vậy chùm siêu âm phased array được điều khiển bằng điện tử

Gần như tương tự công nghệ sử dụng trong tạo ảnh siêu âm trong y tế với các thiết bị siêu âm sử dụng các đầu dò đặc biệt nhiều biến tử dạng dãy tổ hợp pha cùng với phần cứng và phần mềm chuyên dụng Công nghệ kiểm tra siêu âm tổ hợp pha cũng có khả năng cung cấp những hình cắt lớp độ nét cao của các chi tiết kiểm tra

Trang 2

Trong những năm gần đây, hệ thống tổ hợp pha ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong công nghiệp cung cấp thông tin cũng như sự hình dung cao hơn trong kiểm tra siêu âm thông thường bao gồm kiểm tra mối hàn, kiểm tra độ liên kết, phát hiện vết nứt trong khai thác …

Thế nào là hệ thống dãy tổ hợp pha.

Đầu dò siêu âm thông thường cho NDT thường bao gồm hoặc là một biến tử vừa tạo ra vừa thu sóng âm tần số cao, hoặc cặp hai biến tử, một cho phát và một cho thu Nhưng đầu dò dãy tổ hợp pha thường bao gồm từ 16 đến 256 biến tử nhỏ riêng biệt, mỗi biến tử có thể tạo xung riêng rẽ Chúng có thể được sắp đặt theo dải, vòng tròn, hoặc có hình dạng phức tạp hơn Cũng như đối với đầu dò thông thường, các đầu dò dãy tổ hợp pha có thể được thiết kế cho sử dụng tiếp xúc trực tiếp, hoặc kết nối với phần nêm để tạo các đầu dò góc, hoặc sử dụng cho kỹ thuật nhúng với sóng âm truyền qua nước tới chi tiết kiểm tra Tần số đầu dò thường nằm trong dải từ 2 MHz đến 10 MHz Hệ thống dãy tổ hợp pha cũng bao gồm thiết bị máy tính tinh vi có khả năng điều khiển đầu dò đa biến tử, thu nhận và số hóa xung quay trở lại và biểu diễn thông tin của xung trên các khổ tiêu chuẩn khác nhau Không giống như các thiết bị dò khuyết tật siêu âm thông thường, Hệ thống dãy tổ hợp pha có thể quét chùm tia dưới cả dải góc khúc xạ hoặc theo dọc theo đường thẳng, hoặc hội tụ ở những độ sâu khác nhau, do đó tăng tính linh hoạt và khả năng trong thiết lập kiểm tra

Các đầu dò dãy điển hình

Nguyên tắc hoạt dộng.

Hệ thống dãy tổ hợp pha sử dụng nguyên tắc vật lý của sóng để tạo pha, thay đổi thời gian giữa các sê- ri xung siêu âm theo cách sao cho từng mặt sóng tạo bởi mỗi từng biến tử của dãy kết hợp với nhau để tăng thêm hoặc triệt tiêu năng lượng theo chiều có thể dự đoán để hướng và tạo hình dạng cho chùm tia một cách hiệu quả

Nó được thực hiện bởi dao động của các biến tử đầu dò ở những thời gian khác nhau chút ít Thường thường các biến tử sẽ bị dao động theo nhóm từ 4 đến 32 để tăng độ nhạy một cách hiệu quả bằng cách giảm độ mở chùm tia không mong muốn và có thể hội

tụ sắc nét hơn Phần mềm sử dụng các định luật về hội tụ để thiết lập thời gian trễ phát xung cho từng nhóm các biến tử nhằm tạo

ra chùm tia có hình dạng như mong muốn phù hợp với khả năng của đầu dò, đặc tính của phần nêm cũng như kích thước hình học và tính chất âm của vật liệu kiểm tra Chuỗi xung được lập trình chọn bởi phần mềm hoạt động của thiết bị sau đó từng sóng

âm đó được đưa vào vật liệu kiểm tra Những sóng âm đó sẽ kết hợp với nhau tăng thêm hoặc triệt tiêu để tạo thành một sóng đơn

sơ cấp truyền qua vật liệu kiểm tra và phản xạ lại từ các vết nứt, bất liên tục, mặt đáy và các mặt phân cách khác như sóng siêu

âm thông thường Chùm tia có thể được hướng theo các góc, tiêu cự, kích thước tiêu điểm khác nhau theo cách mà một đầu dò đơn có khả năng kiểm tra vật liệu với các phối cảnh khác nhau Sự hướng chùm tia xảy ra rất nhanh nên quét với nhiều góc hoặc

độ sâu hội tụ khác nhau có thể thực hiện trong một phần nhỏ của giây

Xung phản xạ lại được thu bởi các biến tử khác nhau hoặc nhóm các biến tử và thời gian được thay đổi cần thiết cho sự thay đổi của phần trễ sau đó tổng hợp lại Không giống như đầu dò một biến tử siêu âm thông thường hợp nhất tất cả thành phần chùm tia đập vào biến tử, đầu dò dãy tổ hợp pha có thể chọn những sóng âm phản xạ về theo thời gian và biên độ tại mỗi biến tử Khi phần mềm của thiết bị đã xử lý, thông tin sẽ được hiển thị trên bất kì dạng nào

Trang 3

Ví dụ chùm tia góc được tạo ra bởi đầu dò phẳng bằng cách thay đổi thời gian trễ

Hệ thống dãy tổ hợp pha hoàn toàn có thể sử dụng trong hầu hết các công việc kiểm tra mà thiết bị dò khuyết tật siêu âm đã từng

sử dụng Ứng dụng quan trọng nhất là kiểm tra và phát hiện vết nứt của mối hàn, công việc kiểm tra đó được thực hiện ở rất nhiều ngành công nghiệp khác nhau như hàng không, năng lượng, dầu khí, các nhà cung cấp phôi kim loại thanh và ống, xây dựng và bảo dưỡng đường ống, các kết cấu kim loại, và trong sản xuất nói chung Công nghệ tổ hợp pha còn được sử dụng hiệu quả trong xác định hình dạng chiều dày còn lại trong các ứng dụng kiểm tra sự ăn mòn

Tiện lợi của công nghệ tổ hợp pha so với siêu âm thông thường là khả năng sử dụng nhiều biến tử để hướng, hội tụ, và quét chùm tia chỉ với một đầu dò đơn Hướng chùm tia, thường nói tới quét dạng quạt, có thể sử dụng để vẽ chi tiết ở những góc thích hợp Điều đó đơn giản đi rất nhiều khi kiểm tra chi tiết có hình dạng phức tạp Diện tích tiếp xúc của đầu dò nhỏ và khả năng quét chùm tia mà không cần dịch chuyển đầu dò cũng giúp cho việc kiểm tra các chi tiết mà sự tiếp cận cho quét cơ học bị hạn chế Quét hình quạt cũng được sử dụng nhiều để kiểm tra mối hàn Khả năng kiểm tra mối hàn với nhiều góc quét từ một đầu dò đã tăng đáng kể khả năng phát hiện các bất liên tục Hội tụ điện tử cho phép tối ưu hình dạng và kích thước của chùm tia tại vị trí có thể xuất hiện khuyết tật, do đó tối ưu khả năng phát hiện Khả năng hội tụ tại nhiều độ sâu cũng tăng khả năng xác định kích thước các khuyết tật quan trọng cho những kiểm tra lớn Hội tụ cũng cải thiện được tỉ lệ tín hiệu/nhiễu trong các ứng dụng

Phương pháp kiểm tra thủy tĩnh hay kiểm tra áp lực bằng nước

Last Updated on Friday, 13 April 2012 08:33 Written by Administrator Friday, 13 April 2012 03:07

Phương pháp kiểm tra thủy tĩnh là phương pháp phát hiện các mối rò, nứt trên các bồn, bình chứa chịu áp lực hoặc các hệ thống dẫn dầu, khí hoặc nước Nước cung cấp cho quá trình kiểm tra thường được nhuộm để dễ kiểm tra bằng mắt thường và được đưa vào với áp suất cao để đảm bảo vật chứa không bị rò rỉ, hư hỏng Đây là phương pháp phổ biến nhất để kiểm tra các đường ống

Trang 4

và các loại bình chứa Thường các sản phẩm sau khi kiểm tra thủy tĩnh vẫn cần đượng kiểm tra áp suất định kỳ Kiểm tra thủy tĩnh được sử dụng để kiểm tra các loại bình chứa khí gas hoặc nồi hơi Kiểm tra này rất quan trọng vì nếu có sai sót trong sản xuất gây rò rỉ hoặc lỗi có thể phát nổ gây thiệt hại lớn về người cũng như tài sản

Áp suất cung cấp thử nghiệm luôn cao hơn áp suất vận hành thực tế của thiết bị áp suất này thường được coi là tiêu chuẩn an toàn và nó thường cao hơn áp suất vận hành 50% đến 60% nó tùy thuộc vào các quy định an toàn khi kiểm tra Nước thường được sử dụng vì nó gần như không bị co lại dưới áp suất cao Mặt khác sử dụng nước an toàn, mất ít năng lượng hơn rất nhiều so với khí nén Chỉ cần thêm một giọt nước cũng có thể làm tăng áp suất trong bình lên 25Psi trong khi sẽ phải cấp một lượng khí lớn để có cùng thay đổi áp suất như vậy

Với các bình chứa nhỏ thường được kiểm tra thủy tĩnh bằng cách nhúng trong các bồn chứa nước sự thay đổi biến dạng bình chứa được đo bằng cách theo dõi mực nước bên ngoài bồn chứa Các cột đo mực nước bồn chứa ngoài sẽ theo dõi việc này Bình được kiểm tra bằng cách tăng áp suất nước và giảm áp suất nước theo chu kỳ thường là 30 hoặc nhiều hơn 2s Hiện tượng tăng mực nước trong bồn chứa xảy ra khi vật kiểm tra bị bóp méo do áp lực hoặc nước áp lực bơm vào vật kiểm tra bị rỉ ra bồn chứa làm tăng mực nước Trong cả hai trường hợp trên vật kiểm tra đều bị coi là không đạt và cần phải xem xét lại quá trình sản xuất Kiểm tra thủy tĩnh đường ống nhằm xác định hệ thống có thể hoạt động tốt với áp xuất thực tế Thường các hệ thông ống dẫn yêu cầu áp suất kiểm tra lên đến 125% so với áp suất vận hành tối đa trên bất kì đoạn nào của hệ thống đường ống

Tại các quốc gia đều có các bộ luật yêu cầu việc kiểm tra định kỳ cho các hệ thống bình chứa khí nén ví dụ: kiểm tra 2 năm một lần đối với các bình chứa khí nén áp xuất cao Kiểm tra 5 đến 10 năm một lần đối với các bình chứa áp xuất thấp Các bình chứa không đạt kết quả kiểm tra thường bị phá hủy để tránh sử dụng lại vì có thể gây nguy hiểm khi sử dụng

Videos kiểm tra thủy tĩnh cho bình gas

Video minh họa kiểm tra áp lực nước cho hệ thống đường ống

Kiểm tra mối hàn bằng siêu âm

Last Updated on Tuesday, 03 April 2012 08:22 Written by Administrator Tuesday, 03 April 2012 07:35

Trang 5

Phương pháp kiểm tra siêu âm sử dụng chùm sóng siêu âm chiếu

vào vật liệu cần kiểm tra Chùm siêu âm đi qua môi trường đồng nhất theo đường thẳng cho đến khi gặp biên âm thanh, tại biên

âm thanh một phần âm thanh bị phản xạ trở lại Cũng như vậy khi chùm siêu âm gặp chỗ không đồng nhất ( khuyết tật hàn ) nó sẽ xảy ra các hiện tượng phản xạ, thẩm thấu (xuyên qua) và sự biến đổi sóng.Đo đạc âm thanh thu lại sau khi chuyền sẽ biết được các khuyết tật hàn trong vật đo

Trong kỹ thuật siêu âm có nhiều kỹ thuật khác nhau có thể được ứng dụng như :

• - Kỹ thuật xung - tiếng dội

• - Kỹ thuật dẫn siêu âm

• - Kỹ thuật cộng hưởng âm

Các khuyết tật hàn có thể phát hiện

• Nứt

• Lỗi không liên kết

• Hàn không thấu (hàn xuyên qua không đầy đủ)

• Không gian rỗng được hình thành khi đông cứng

• Không gian rỗng

• Cháy cạnh

• Lệch cạnh

• Lỗi lớp chân trong mối hàn

Ưu điểm của phương pháp :

• Nó có thể chứng minh tất cả các dạng của các bất bình thường

• Nó hầu như có khả năng kiểm tra tất cả các vật liệu bằng siêu âm

• Kết quả kiểm tra, hồ sơ/văn bản dữ liệu kiểm tra có thể số hóa

• Kỹ thuật siêu âm được sử dụng tất cả các ngành công nghiệp

• Dưới các điều kiện xác định cũng có khả năng áp dụng kiểm tra các hệ thống trên không trung

• Các thiết bị siêu âm đời mới là các thiết bị với bộ ắc qui, thời gian kiểm tra có thể nhiều hơn 12 h (không nạp lại)

Nhược điểm của phương pháp :

• Nó đòi hỏi rất nhiều về kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn của người tiến hành kiểm tra

• Kỹ thuật siêu âm và các trang thiết bị có giá thành rất cao, bởi vậy gây ra chi phí cao cho việc tiến hành kiểm tra

Trang 6

Kiểm tra mối hàn bằng bức xạ

Last Updated on Tuesday, 03 April 2012 07:26 Written by Administrator Tuesday, 03 April 2012 07:04

Kiểm tra bằng bức xạ là phương pháp sử dụng bức xạ tia X hoặc

tia gamma với khả năng xuyên thấu đủ lớn được chiếu qua toàn bộ chiều dày vật mẫu cần kiểm tra Một phần bức xạ bị hấp thụ, phần cân bằng sẽ đi qua mẫu vật, lượng hấp thụ và lượng đi qua được xác định theo chiều dày của vật mẫu Khi gặp khuyết tật bên trong, chiều dày hấp thụ bức xạ sẽ giảm nó sẽ phản ánh nên hình ảnh bóng được gọi là ảnh bức xạ

*Các loại nguồn bức xạ được sử dụng:

- Bức xạ đâm xuyên có thể được phát ra từ các chùm tia điện tử năng lượng cao – tia X

- Hoặc sự phân rã hạt nhân (phát hạch nguyên tử ) - tia gamma

- Các dạng bức xạ khác rất ít được sử dụng để kiểm tra hàn

Các lỗi có thể phát hiện ra:

• Không gian rỗng do co ngót khi đông cứng

• Rỗ khí

• Nứt

• Cháy cạnh

• Kênh khí

• Bọc xỉ

• Lỗi không liên kết

• Bọc táp chất rắn (Đồng hoặc Wolfram)

• Hàn không thấu (không xuyên qua đầy đủ)

• Lỗi về hình dạng hình học

• Bắn tóe hàn

Ưu điểm của phương pháp:

• Kiểm tra chiếu tia có thể thực hiện với bất cứ loại vật liệu nào và không có ngoại lệ

• Nó là phương pháp kiểm tra rất đúng (độ tin cậy cao) và có khả năng tái tạo, sao chép lại

• Nó có thể lưu trữ hồ sơ hình ảnh lâu dài trong các điều kiện bảo quản nhất định

Nhược điểm của phương pháp:

Trang 7

• Tất cả các trang thiết bị phải được cơ quan có thầm quyền cấp phép và chấp nhận.

• Từ cơ sở kỹ thuật an toàn tia phóng xạ cần thiết phải ngăn chặn ở không gian rộng

• Nó chỉ được phép bố trí kiểm tra khi tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện an toàn phóng xạ cho con người

• Khi chiếu tia với độ dày thành lớn thời gian chiếu tia kéo dài

• Nó là phương pháp kiểm tra phức tạp

• Sẽ gặp khó khăn khi đối tượng kiểm tra có chiều dày thành khác nhau

• Các thiết bị là hầu như rất lớn và nặng

Kiểm tra mối hàn bằng chất lỏng thẩm thấu

Last Updated on Tuesday, 03 April 2012 04:00 Written by Administrator Tuesday, 03 April 2012 03:31

Kiểm tra bằng chất lỏng thẩm thấu là phương pháp sử dụng các chất lỏng có tính thẩm thấu cao Do lực mao dẫn của chất lỏng với thành rắn, chất lỏng kiểm tra được phủ lên bề mặt vật kiểm tra sẽ thâm nhập (ngấm) vào các vùng khuyết tật trên bề mặt và vẫn còn lại khi loại bỏ phần chất lỏng còn dư Có thể chia làm 2 phương pháp kiểm tra cơ bản:

- Kiểm tra bằng chất phát quang

- Kiểm tra bằng chất nhuộm màu

Các lỗi có khả năng phát hiện:

• Rõ khí bề mặt

• Nứt thông với bề mặt

• Cháy cạnh

• Vị trí châm hồ quang

• Các lỗi không liên kết vv

Ưu điểm của phương pháp :

• Nó là phương pháp áp dụng đơn giản, nhanh và chi phi thấp

• Nó có thể được áp dụng hầu như ở tất cả các vật liệu và chi tiết

Nhược điểm của phương pháp :

• Nó chỉ có thể chứng minh được các bất bình thường mở ra bề mặt

• Các bề mặt phải được làm sạch không có các lớp phủ ví dụ như : dầu, mỡ, lớp sơn phủ, gỉ, xỉ cháy vv

Các điều kiện tiến hành kiểm tra :

Trang 8

• Đạt được sự tiếp cận một phía.

• Bề mặt phải không có các lớp phủ, khô không có dầu mỡ

• Bề mặt kiểm tra kim loại phải sáng

• Để đạt được khả năng kiểm tra cao nhất bề mặt phải ít được sửa chữa hay chịu tác động cơ học

• Nhiệt độ kiểm tra thông thường từ 10oC – 50oC, trong các trường hợp khác phải sử dụng hệ thống chất kiểm tra đặc biệt

• Vật liệu của đối tượng kiểm tra không rỗ xốp, và không bị hư hỏng bởi các chất hóa học

• Khi tiến hành kiểm tra bằng chất thâm nhập màu, cường độ chiều sáng khi đánh giá phải lớn hơn 500 lux

• Khi tiến hành kiểm tra bằng chất thâm nhập phát quang, tiến hành đánh giá bằng đèn cực tím và trong buồng tối

Kiểm tra bột từ tính

Last Updated on Tuesday, 03 April 2012 03:19 Written by Administrator Tuesday, 03 April 2012 02:34

Phương pháp kiểm tra bằng từ tính ( kiểm tra bột từ ) được áp dụng cho các vật liệu từ tính có thể phát hiện các rạn nứt bề mặt dù rất nhỏ, các khuyết tật ở dưới bề mặt, các khuyết tật có thể phát hiện bao gồm: rạn nứt bề mặt ở mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt, sự nóng chảy không đủ, các rạn nứt phía dưới bề mặt, rỗ xốp lẫn xỉ và độ ngấm mối hàn không đầy đủ

Kiểm tra bột từ được phân biệt qua hai phương pháp theo dạng chất kiểm tra là bột từ, đó là :

• Kiểm tra ánh sáng ban ngày hoặc có nguồn sáng với cường độ sáng > 500 lux (Kiểm tra tương phản – Đen/ Trắng)

• Kiểm tra bột từ phát quang (dưới ánh sáng đèn cực tím – UV trong khi vực được che tối)

Trong cả hai phương pháp một vật liệu có tính chất từ (ví dụ thép các bon) phải được từ hóa đầy đủ Nó hình thành các đường sức từ đồng đều và chảy song song đối với bề mặt qua chi tiết (dòng chảy lực của từ trường)

Ở các vị trí tách vật liệu/ bất bình thường, nằm trên bề mặt hoặc gần bề mặt và cắt ngang dòng chảy từ trường Tại đó xuất hiện

từ thông phân tán ra bên ngoài bề mặt (dòng từ ảo)

Khu vực này có thể tạo ra khả năng nhìn thấy bằng một chỉ báo bột từ với chất kiểm tra bột từ phù hợp

Kích thước khuyết tật và độ nhạy của phương pháp:

Độ rộng khe hở tối thiểu khoảng 1 mm khi độ sâu tối thiểu là 10 mm và chiều dài khe hở tối thiểu khoảng 0,2 – 1 mm

Ưu điểm của phương pháp :

• Nó là phương pháp kiểm tra tương đối đơn giản, nhanh và chi phí phù hợp

• Nó có thể chứng minh rõ ràng các bất bình thường rất nhỏ và mịn (đọ nhạy cảm cao)

• Nó có thể tìm được các bất bình thường nằm sâu dưới bề mặt tới 1 mm

• Nó được xem như là phương pháp rất hiệu quả để kiểm tra các mối hàn góc trong chế tạo thép

Nhược điểm của phương pháp :

• Nó được tiến hành với nhiều trang thiết bị

Trang 9

• Nó luôn cần thiết nguồn dòng điện.

• bề mặt phải làm sạch không dầu, mỡ, gỉ, các lớp sơn dày và lớp cắt cháy vv

• Nó không thể chứng minh các lỗi với chiều sâu hơn 1mm trong thể tích của chi tiết

Các điều kiện tiến hành kiểm tra :

• Vật kiểm tra phải có tính chất từ tính (có khả năng dẫn từ), độ từ thẩm mR > 300

• Phải đạt được sự tiếp cận một phía

• Bề mặt phải khô, không có dầu, mỡ, nước và bẩn gỉ

• Nhiệt độ kiểm tra trong các điều kiện đặc biệt tới 300oC

• Các lớp phủ không được dày quá 150 mm

• Đối tượng kiểm tra phải được từ hóa

Kinh nghiệm cần thiết của người kiểm tra :

• Có kinh nghiệm kiểm tra cao

Ngày đăng: 30/10/2015, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w