Tiến hành lắc đảo và quan sát 1.2.4 Kết quả: Cồn đơn Không có hiện tượng =>Sữa tươi Sữa bị kết tủa, các hạt mịn bám quanh thành ống nghiệm =>Sữa kém tươi Sữa bị kết tủa, các hạt mịn bám
Trang 1Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN SỮA
Giáo viên hướng dẫn:
LÊ TRUNG THIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯỚC THỦY NGUYỄN TRUNG HẬU
PHẠM MINH TRUNG
Sinh viên thực tập:
NGUYỄN THỊ HỒNG ĐÀO
LỚP: DH09BQ MSSV: 09125028
1
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31 Độ tươi /chất lượng của sữa thô
1.1 Độ acid
1.1.1 Dụng cụ và hóa chất:
Máy đo pH
Burret
Pipet 10ml
Cốc 25ml
Bình nước cất
Bình Erlen 50 hay 100ml
Dung dịch NaOH 0.1N
1.1.2 Tiến hành xác định pH:
Cho vài ml mấu vào cốc
Đọc kết quả trên máy đo pH Máy đo pH cần phải chuẩn hóa trước khi dung
1.1.3 Tiến hành chuẩn độ:
Có 5 mẫu được đánh số từ 1 đến 5 Cho 10ml mẫu sữa vào bình Erlen, them 10ml nước cất và 2 giọt phenolphthalein
Chuẩn độ cho đến khi có sự chuyển từ không màu sang màu hồng
1.1.4 Tính ra độ Dornic
10Dornic tương đương với 0.1ml NaOH 1/9N cần thiết để trung hòa 10ml mẫu
1.1.5 Kết quả:
pH/ độ
Dornic
38.9/6.61 40.51/6.01
22.5/6.58
1.2 Thử cồn (alcohol-test)
Nguyên tắc: nếu sữ bị chua thì dễ kết tủa do cồn, dung để định tính và xác định độ tươi của sữa sữa tươi chứa nhiều hơn 0.21% acid lactic thì sẽ đông tụ khi thêm cồn
3
Trang 41.2.1 Dụng cụ:
Ống nghiệm
Khung để ống nghiệm
Hóa chất:
Dung dịch cồn 68%
1.2.2 Tiến hành:
Thử cồn đơn:
Có 5 mẫu sữa được đánh dấu từ 1 đến 5, tiến hành cho vào ống nghiệm củng thể tích sữa và cồn ( 2ml)
1.2.3 Quan sát hiện tượng
Thử cồn đôi:
Cho 1 thể tích sữa và 2 thể tích cồn 68% vào ống nghiệm
Tiến hành lắc đảo và quan sát
1.2.4 Kết quả:
Cồn đơn Không có
hiện tượng
=>Sữa tươi
Sữa bị kết tủa, các hạt mịn bám quanh thành ống nghiệm
=>Sữa kém
tươi
Sữa bị kết tủa, các hạt mịn bám quanh thành ống nghiệm
=>Sữa kém
tươi
Sữa bị kết tủa, các hạt mịn bám quanh thành ống nghiệm
=>Sữa kém
tươi
Sữa bị kết tủa, các hạt mịn bám quanh thành ống nghiệm
=>Sữa kém
tươi Cồn đôi Không có
hiện tượng
Sữa bị kết tủa, xuất hiện các cặn mịn quanh thành ống nghiệm nhưng ít hơn
ở cổn đơn
Sữa bị kết tủa, xuất hiện các cặn mịn quanh thành ống nghiệm
Sữa bị kết tủa, xuất hiện các cặn mịn quanh thành ống nghiệm nhưng ít hơn
ở cồn đơn
Sữa bị kết tủa, xuất hiện các cặn mịn quanh thành ống nghiệm nhưng ít hơn
ở cồn đơn
1.3 Thử khả năng đông tụ khi sôi:
Sữa bảo quản lâu sẽ tăng độ acid làm kém bền nhiệt mục đích là xem xét sữa có thích hợp cho chế biến hay không, nếu không có khả năng gây ra nghẽn thành thiết bị
1.3.1 Dụng cụ:
Waterbath đun sôi
Trang 5Ống nghiệm
1.3.2 Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm khoảng 5ml sữa và đặt ống nghiệm vào nước sôi 5 phút
Lấy ống nghiệm ra và quan sát
Hiện tượng Không có
hiện tượng xảy ra
=> Sữa còn tươi thích hơp chế biến
Sữa bị đông
tụ có hiện tượng tách lớp
=> Sữa không thích hơp cho chế biến do kém chất lượng
Sữa bị đông
tụ có hiện tượng tách lớp
=> Sữa không thích hơp cho chế biến do kém chất lượng
Sữa bị đông
tụ có hiện tượng tách lớp
=> Sữa không thích hơp cho chế biến do kém chất lượng
Sữa bị đông
tụ có hiện tượng tách lớp
=> Sữa không thích hơp cho chế biến do kém chất lượng
1.4 Thử nghiệm thử methylen xanh
Mục đích: thể hiện chất lượng vệ sinh của sữa.thời gian mất màu phụ thuộc vào hoạt động của vi khuẩn khử trong sữa và hàm lượng oxi Khi oxi dung hết methylen xanh bị khử và đổi từ xanh sang trắng
1.4.1 Dụng cụ:
ống nghiệm có khắc chỉ vạch 10ml
waterbath
Nhiệt kế
Dung dịch xanh methylen
1.4.2 Tiến hành
1 Khuấy đều mẫu sữa
2 Cho 10ml sữa vào ống nghiệm
3 Cho 1 ml dd xanh methylen vào và trôn đều
4 Ghi chú lại thời gian
5 quan sát hiện tượng mỡi sau 30 phút
6 Ghi chú thời gian mất màu hoàn toàn
5
Trang 61.4.3 Kết quả
Thời gian
mất màu
> 2.5h
=> Sữa xếp loại trung bình
30 phút
=> Sữa xếp loại xấu
30 phút
=> Sữa xếp loại xấu
30 phút
=> Sữa xếp loại xấu
30 phút
=> Sữa xếp loại xấu
2 Sản xuất các sản phẩm lên men: yagourt
Quy trình sản xuất
Trang 82.1.1 Tiến hành:
Chuẩn bị nguyên liệu:
Đường 8-10%
Khuẩn: 12g/ 200 l
Sữa được chia thành 4 loại ở 4 tổ:
Tổ 1: sữa gầy + 4% sữa bột tách béo SMP
Tổ 2: sữa gầy + 2% SMP
Tổ 3: UHT toàn béo
Tổ 4: UHT + 2% SMP
Mỗi tổ làm 2 sản phẩm: yagourt đặc và yagourt khuấy
Yagourt đặc: để ở 37-430C
Yagourt khuấy: ủ sau 18h sau đó khuấy trộn, rót hủ
Trang 9gia nhiệt đến 85
thêm nước cốt chanh ( chờ 15p)
ép khuôn
bảo quản lạnh
2.1.2 Cảm quan
3 Đông tụ casein( chế biến phomai tươi)
3.1 Quy trình chế biến
3.2 Tiến hành:
Nguyên liệu:
Sữa tươi ( tổ 1+2)
Sữa gầy ( tổ 3+4)
4 Thử nếm các sản phẩm sữa và từ sữa.
Thử nếm các sản phẩm sữa và từ sữa có mặt trên thị trường sau đó quan sát, nhận xét về sản phẩm và liên hệ với các công nghệ chế biến
4.1 Sản phẩm sữa
Sữa thanh trùng Sữa UHT tiệt trùng
Mô tả sản phẩm Thành phần: sữa nguyên chất
100%
Màu sắc: trắng đục Mùi vị: thơm mùi sữa thô, vị hơi mặn
Thành phần: nước, sữa bột, sữa bò tươi, chất béo sữa, dầu, chất ổn định
Màu sắc: trắng đục hơi vàng Mùi vị: mùi đun nấu, thơm
9
Trang 10dịu Vị béo.
Công nghệ chế biến Xử lý nhiệt thanh trùng Tiệt trùng UHT
4.2 Sữa lên men
Loại sản phẩm Mô tả sản phẩm Công nghệ chế biến
1) Yagourt đặc (sữa gầy + 4%
SMP)
Màu: trắng ngà Vị: thơm, ít chua, cảm giác có cặn sạn
Trạng thái: đặc, tách nước, bề mặt xuất hiện bọt khí
Sản phẩm sữa lên men đặc
2) Yagourt đặc (sữa gầy + 2%
SMP)
Màu :trắng Vị: chua, cảm giác có cặn sạn Trạng thái: ít tách nước
Sữa lên men đặc
3) Yagourt đặc (UHT toàn
béo)
Màu trắng đục Vị: chua Cấu trúc: ít tách nước, cấu trúc mềm, không mịn
Sữa lên men đặc
4) Yagourt đặc( UHT toàn
béo+ 2% SMP)
Màu: trắng đục Vị: chua Trạng thái: bề mặt bong láng, mịn, không bị tách nước
Sữa lên men đặc
5) Yagourt khuấy (sữa gầy +
4% SMP)
Màu: vàng nhạt Vị: chua, cảm giác cặn sạn Trạng thái: đông vón, cấu trúc lỏng lẻo
Sữa lên men dạng khuấy
6) Yagourt khuấy (sữa gầy +
2% SMP) Màu: trắng ngàVị: chua, cảm giác cặn sạn
Trạng thái: tách nước, cấu trúc lỏng lẻo, đông vón nhiều, không mịn
Sữa lên men dạng khuấy
7) Yagourt khuấy (UHT toàn
béo)
Màu: trắng đục Vị:chua, thơm Trạng thái: mềm mịn
Sữa lên men dạng khuấy
8) Yagourt khuấy ( UHT toàn
béo+ 2% SMP) Màu: trắng đụcVị: chua
Trạng thái: mềm mịn
Sữa lên men dạng khuấy
9) Yagourt lỏng ( sữa bò tươi
nguyên chất 91.5%+ đường
RE 8.5%)
Màu: trắng đục Vị: chua Trạng thái: lỏng sệt
Sữa lên men dạng khuấy
10) Sữa chua( nước, sữa bột,
sữa bò tươi, bột whey, chất
béo, đường tinh luyện, dầu
thực vật, gelatin)
Màu: trắng đục
Vị chua Trạng thái: lỏng sệt mềm mịn
Sữa chua lên men dạng đặc
Trang 1111) Sữa chua nha đam( nước,
đường tinh luyện, nha đam
10%, sữa bột, sữa bò tươi,
chất béo sữa, bột whey,
gelatin)
Màu: trắng đục Vị: chua, thơm mùi nha đam Trạng thái: lỏng sệt, mịn
Sữa chua lên men dạng đặc
12) Yakult( nước, đường, sữa
bột gầy, dextrose, hương liệu) Màu: vàng đụcVị: ngọt, hơi chát
Trạng thái: dạng lỏng
Sữa uống lên men
4.3 Các sản phẩm phomai:
1) Casein đông tụ từ sữa gầy Màu: trắng đục
Vị: nhạt, có mùi chanh Trạng thái: khô, dai
Sản phẩm đông tụ casein
2) casein đông tụ từ sữa thô Màu: vàng nhạt
Vị: nhạt, thơm mùi sữa Trạng thái: bong láng, mềm mịn
Sản phẩm đông tụ casein
3) Phomai miếng Wel Cheese Màu: vàng nhạt
Vị: mặn, béo, thơm sữa Trạng thái: mềm, láng mịn
Sản phẩm đông tụ casein
4) Phomai mốc Màu: trắng, mốc xanh
Vị: đắng, chát Trạng thái: nhớt, nhầy
Sản phẩm đông tụ casein, bề mặt lên mốc
5) Phomai mắt Emmental Màu: vàng
Vị: nhạt,đắng, tanh Trạng thái: dai, bề mặt có các mắt khí
Sản phẩm đông tụ casein có vi sinh vật sản sinh CO2 sinh mắt khí
6) Phomai hun khói Màu: vàng sậm
Vị mặn, mùi khói Trạng thái: hình sợi,dai cứng
Sản phẩm đông tụ casein, làm chín và hun khói
11