1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Slides Quản Trị Kinh Doanh

288 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanh nghiệp trong một ngành nào đó. Trong kinh doanh, quản trị bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quy trình và tối đa hóa hiệu suất hoặc và quản lý hoạt động kinh doanh bằng quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý. Quản lý có thể được định nghĩa là quá trình phổ quát của con người và tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để hoạt động và đạt được các mục tiêu.

Trang 1

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Hồng Thắm

ĐT: 0916.126.019

Email: thamktqd@gmail.com

QUẢN TRỊ KINH DOANH 1

Trang 3

CHƯƠNG 1:

NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

1.2 QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MỘT MÔN KHOA HỌC

1.3 QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MÔN KHOA HỌC LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG

1.4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC

Trang 4

1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học

1.1.2 Kinh tế và nguyên tắc kinh tế

Trang 5

1.1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.1.1.1 Kinh doanh

1.1.1.2 Doanh nghiệp

Trang 6

1.1.1.1 Kinh doanh

vụ cho thị trường nhằm mục đích kiếm lời

+ Sản xuất cái gì?

+ Sản xuất như thế nào?

+ Sản xuất cho ai?

Trang 7

1.1.1.2 Doanh nghiệp

- Xí nghiệp là một đơn vị kinh tế được tổ chức

một cách có kế hoạch để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho nền kinh tế

- Doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong

cơ chế thị trường

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu của môn học là nghiên cứu

hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh

Trang 9

1.1.1 KINH TẾ VÀ NGUYÊN TẮC KINH TẾ

- Hoạt động kinh tế là hoạt động của con người tạo ra các sản phẩm/ dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của mình

- Đối tượng nghiên cứu của tất cả các môn khoa học kinh tế là nền kinh

Trang 10

1.2 QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MỘT MÔN KHOA HỌC

1.2.1 Thực chất và nhiệm vụ của môn khoa học quản trị kinh doanh

1.2.2 Vị trí của môn học quản trị kinh doanh trong hệ thống các môn khoa học xã hội

Trang 11

1.2.1 Thực chất và nhiệm vụ của môn khoa học quản trị kinh doanh

với tính quy luật của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 12

1.2.2 Vị trí của môn học quản trị kinh doanh trong hệ thống các môn khoa học xã hội

tế và nằm trong hệ thống các môn khoa học xã hội

kinh tế học và các môn khoa học cơ sở khác tạo ra

Trang 13

1.2.2 Vị trí của môn học quản trị kinh doanh trong hệ thống các môn khoa học xã hội

phần khoa học trang bị những kỹ năng cụ thể cho sinh viên

làm cơ sở tiếp tục phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên sâu ở các môn khoa học cụ thể khác

Trang 14

1.3 QUẢN TRỊ KINH DOANH

VỚI TƯ CÁCH MÔN KHOA HỌC

Trang 15

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu của môn

khoa học quản trị kinh doanh lý thuyết

Áp dụng phương pháp thực chứng:

- Mục đích: Giải thích một cách khách quan tính quy luật phổ biến của các hiện tượng hay quá trình liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản trị của các doanh nghiệp

- Yêu cầu: Phải có tư duy tiếp cận thực chứng, tiếp cận vấn

đề chỉ trên cơ sở giải thích được tính quy luật phổ biến của nó

Trang 16

1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn của môn học QTKD ứng dụng

- Môn học nghiên cứu các hoạt động rất cụ thể của con

người gắn với lĩnh vực kinh doanh

- Khi nghiên cứu phải dựa trên các giả định: con người có lý

trí, biết nhận thức và hành động theo tính quy luật phổ biến Tuy nhiên, vẫn không thể bao hàm hết mọi hành vi, hoạt động đa dạng của con người

=> Phải kết hợp phương pháp thực chứng và phương

pháp chuẩn tắc

Trang 18

CHƯƠNG 2: KINH DOANH

2.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.2 PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.3 CHU KỲ KINH DOANH

2.4 MÔ HÌNH KINH DOANH

2.5 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH

Trang 19

Được xem xét trên hai phương diện:

- Hiệu quả: phản ánh mặt chất của hoạt động kinh doanh

- Kết quả: phản ánh mặt lượng của hoạt động kinh doanh

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 20

2.1.1 QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời” - Luật doanh nghiệp (2005)

Trang 21

2.1.2 MỤC ĐÍCH KINH DOANH

MỤC ĐÍCH

Định hướng tiêu dùng, tạo ra văn minh tiêu dùng

Tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề,

Trang 22

Liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó khái quát thành các quy luật kinh tế và quản trị kinh doanh

Gắn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩm/dịch vụ cụ thể cho thị trường

Trực tiếp ảnh hưởng đến việc điều hành các hoạt động kinh doanh của nhà quản trị

2.1.3 TƯ DUY KINH DOANH

Trang 23

Tư duy kinh doanh tốt giúp nhà quản trị:

Trang 24

Biểu hiện của tư duy kinh doanh tốt

Thể hiện tính định hướng chiến lược và rõ ràng

Phải dựa trên tính độc lập của tư duy

Cần phải thể hiện tính sáng tạo Phải thể hiện ở tính đa chiều và đa dạng

Khả năng tổ chức thực hiện

Dựa trên nền tảng kiến thức tốt

Tập hợp, phát huy được năng lực của

nhân viên dưới quyền

Trang 25

2.2.1 Phân loại theo ngành kinh tế - kỹ thuật

2.2.2 Phân loại theo loại hình sản xuất

2.2.3 Phân loại theo phương pháp tổ chức sản xuất

2.2.4 Phân loại theo hình thức pháp lý

2.2.5 Phân loại theo tính chất sở hữu

2.2.6 Phân loại theo tính chất đơn hay đa ngành

2.2.7 Phân loại theo tính chất kinh doanh trong nước hoặc quốc tế

2.2 PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 26

- Các quốc gia thường tuân theo hệ thống ngành chuẩn ISIC Rev.4 của Liên Hiệp Quốc Tuy nhiên, giữa các nước lại có sự khác biệt nhất định

Trang 27

- Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất, được quy dịnh bởi trình độ chuyên môn hoá của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của đối tượng chế biến ở nơi làm việc

- Gồm:

 Loại hình sản xuất khối lượng lớn: chuyên môn hóa, năng suất, hiệu

quả rất cao

 Loại hình sản xuất hàng loạt: nơi làm việc được phân công chế biến

một số loại chi tiết khác nhau

 Loại hình sản xuất đơn chiếc: Nơi làm việc chế biến nhiều loại chi tiết

khác nhau

2.2.2 Phân loại theo loại hình sản xuất

Trang 28

- Mỗi phương pháp tổ chức sản xuất phải thích ứng với những đặc điểm trình độ tổ chức và kỹ thuật, với từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp

- Gồm:

+ Phương pháp sản xuất dây chuyền

+ Phương pháp sản xuất theo nhóm

+ Phương pháp sản xuất đơn chiếc

2.2.3 Phân loại theo phương pháp tổ chức sản xuất

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT DÂY CHUYỀN

ĐẶC TRƯNG

Quá trình công nghệ

được chia thành nhiều

bước công việc (BCV) có

thời gian chế biến bằng

nhau hoặc lập thành bội

số với thời gian của BCV

ngắn nhất

Đối tượng được chế biến đồng thời trên tất cả các nơi làm việc của dây

chuyền

Nơi làm việc được chuyên môn hóa cao, tổ chức theo trình tự chế biến hợp lý, hình thành đường dây chuyền

Trang 30

PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT THEO NHÓM

- Là phương pháp tổ chức sản xuất chung cho

một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có công nghệ chế tạo và hình dáng giống và gần giống nhau

- Không tổ chức sản xuất cho từng loại chi tiết

cá biệt mà làm chung cho cả nhóm

Trang 31

PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT ĐƠN CHIẾC

- Áp dụng với đối tượng chế biến không ổn định

- Không lập quy trình công nghệ cụ thể cho từng sản phẩmhay dịch vụ mà chỉ quy định bước công việc chung

- Nơi làm việc không được chuyên môn hóa, sử dụng thiết

bị, công nhân đa năng

Trang 32

Do tính chất đang hoàn thiện của pháp luật nên theo hình thức pháp lý ở nước ta ngày nay có các nhóm loại đối tượng kinh doanh chủ yếu sau:

- Nhóm đối tượng được gọi là doanh nghiệp

- Nhóm đối tượng chưa được gọi là doanh nghiệp

- Nhóm đối tượng không là doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp (2005) có 5 loại hình doanh nghiệp khác nhau

2.2.4 Phân loại theo hình

thức pháp lý

Trang 33

- Là doanh nghiệp (DN) do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN

- Ưu điểm:

+ Khả năng kiểm soát DN tối đa

+ Ra quyết định nhanh và linh hoạt

- Hạn chế về khả năng huy động vốn, không được phát hành cổ phiếu, trái phiếu

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Trang 34

- Công ty TNHH 1 thành viên do 1 tổ chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

- Khác doanh nghiệp tư nhân:

+ Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của công ty

+ Có tư cách pháp nhân

+ Được phép phát hành trái phiếu

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Trang 35

cá nhân hoặc tổ chức Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN.

phiếu

CÔNG TY TNHH HAI THÀNH

VIÊN TRỞ LÊN

Trang 36

- Là loại hình DN, có tối thiểu 3 cổ đông là các tổ chức, cá nhân sở hữu các cổ phần, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN theo vốn góp

- Số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế số tối đa.

Trang 37

- Là loại hình DN trong đó có ít nhất 2 thành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn

- Có tư cách pháp nhân, không được quyền phát hành chứng khoán.

- Thành viên hợp danh là cá nhân có trình độ chuyên môn, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đóng góp.

- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật, có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý

- Hạn chế: Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên các thành viên hợp danh có mức độ rủi ro cao

CÔNG TY HỢP DANH

Trang 38

HỢP TÁC XÃ

- Là tổ chức kinh tế tập thể, do các xã viên có nhu cầu, lợi ích

chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

- Hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân

- Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ

Trang 39

Kinh doanh theo nghị định 66/HĐBT (1992)

- Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc một nhóm người hay một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, có vốn đăng ký thấp hơn mức vốn tối thiểu được yêu cầu đối với các doanh nghiệp tư nhân

- Hộ kinh doanh cá thể khác DN tư nhân: Luật điều chỉnh, con dấu, chủ sở hữu, số lượng địa điểm đăng ký kinh doanh và nộp thuế

Trang 40

NHÓM CÔNG TY

với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

- Tồn tại dưới các hình thức: Công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế và các hình thức khác theo luật doanh nghiệp (2005)

Trang 41

- Doanh nghiệp liên doanh là DN do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam, trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngoài, hoặc là DN liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên

cơ sở hợp đồng liên doanh.

- Doanh nghiệp nước ngoài là DN có 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hoạt động theo luật đầu tư năm 2005

- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp này chuyển thành một trong các hình thức pháp lý của doanh nghiệp ở Việt Nam

DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH VÀ DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI (FDI)

Trang 42

2.2.5 Phân loại theo tính chất sở hữu

KINH DOANH 1 CHỦ

SỞ HỮU

KINH DOANH NHIỀU CHỦ SỞ HỮU

- Chủ sở hữu là cá nhân:

Doanh nghiệp tư nhân,

kinh doanh theo nghị định

- Chủ sở hữu là các tổ chức:

Công ty TNHH có trên 1 thành viên mà các tổ chức cùng nhau thành lập

Trang 43

- Kinh doanh đơn ngành: Là hoạt động kinh doanh một hay một nhóm sản phẩm/ dịch vụ cùng một ngành

- Kinh doanh đa ngành: Là hoạt động kinh doanh nhiều loại sản phẩm/ dịch vụ khác ngành

2.2.6 PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT

ĐƠN NGÀNH HAY ĐA NGÀNH

Trang 44

- Kinh doanh trong nước: Là hoạt động kinh doanh chỉ gắn với thị trường quốc gia mình đăng ký kinh doanh

- Kinh doanh quốc tế: Là hoạt động kinh doanh ở phạm vi nhiều nước

2.2.6 PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC HOẶC

QUỐC TẾ

Trang 45

2.3 CHU K KINH DOANH Ỳ

2.3.1 Chu kỳ kinh tế

2.3.2 Chu kỳ kinh doanh

Trang 46

2.3.1 CHU KỲ KINH TẾ

- Là một loại dao động được nhận thấy trong những hoạt

động kinh tế tổng hợp của một/ nhiều quốc gia

- Bao gồm:

+ Giai đoạn mở rộng: sự gia tăng đầu tư đồng thời diễn ra

ở rất nhiều các hoạt động kinh tế, GDP tăng trưởng một cách mạnh mẽ

+ Giai đoạn suy thoái: chứng kiến sự sụt giảm GDP thực+ Giai đoạn phục hồi: GDP tăng trở lại bằng mức ngay trước suy thoái

Trang 47

2.3.2 CHU KỲ KINH DOANH

- Được xem xét ở phạm vi cụ thể hơn như chu kỳ kinh

doanh của sản phẩm, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp đều trải qua những giai đoạn giống

nhau trong vòng đời hình thành và phát triển, tuy khoảng thời gian của mỗi giai đoạn dài ngắn khác nhau

- Mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp có thể được

chia thành các giai đoạn: hình thành, bắt đầu phát triển, phát triển nhanh, trưởng thành và suy thoái

Trang 48

GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH

- Là giai đoạn khởi nghiệp của các ý tưởng kinh doanh

- Gồm các bước: Lựa chọn ý tưởng kinh doanh, tiến hành

phân khúc thị trường, đánh giá khả năng hiện thực hoá ý tưởng, cụ thể hoá ý tưởng thông qua việc lựa chọn thị trường, khách hàng mục tiêu và mô tả sản phẩm/ dịch vụ

Trang 49

GIAI ĐOẠN BẮT ĐẦU PHÁT TRIỂN

- Là giai đoạn doanh nghiệp bắt đầu quá trình cung cấp các

Trang 50

GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN NHANH

- Các khó khăn về tài chính của doanh nghiệp cơ bản được giải quyết

- Bắt đầu xuất hiện các vấn đề quản trị do quy mô tăng, phạm vi quản lý rộng

- Có thể xuất hiện mâu thuẫn trong phong cách quản trị, điều hành, hay trong quan điểm sử dụng lợi nhuận

- Nếu vượt qua giai đoạn này, doanh nghiệp có thể bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao

Trang 51

GIAI ĐOẠN TRƯỞNG THÀNH

- Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không tăng

trưởng mà ổn định tại một mức nhất định

- Những vấn đề về tài chính, cơ cấu tổ chức cơ bản đã ổn

định

- Phải đối mặt với nguy cơ lỗi thời, lạc hậu của sản phẩm/

dịch vụ Nếu không có chiến lược phát triển đúng đắn, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nguy cơ giảm doanh thu và lợi nhuận

Trang 52

GIAI ĐOẠN SUY THOÁI

điều chỉnh cần thiết từ giai đoạn trước đó

còn lợi nhuận

với sự phát triển của ngành như chiến lược sáp nhập, chiến lược thu hoạch hay chiến lược rút lui

Trang 53

2.4 MÔ HÌNH KINH DOANH

2.4.1 Khái niệm mô hình kinh doanh 2.4.2 Các yếu tố cấu thành mô hình kinh doanh

Trang 54

+ Theo Osterwalder: “Mô hình kinh doanh của DN là một đại diện đơn giản hoá lý luận kinh doanh của DN đó Nó mô tả DN chào bán cái gì cho khách hàng, làm sao để DN tìm đến và thiết lập quan hệ với khách hàng, qua những nguồn nào, những hoạt động

và đối tác nào để đạt được điều đó, và cuối cùng là, DN đó tạo ra lợi nhuận bằng cách nào”

2.4.1 Khái niệm mô hình

kinh doanh

Trang 55

- Theo Barringer và Ireland: “Mô hình kinh doanh của DN

là một kế hoạch hay một hình mẫu mô tả DN đó cạnh tranh, sử dụng những nguồn lực, các quan hệ với khách hàng và lợi nhuận của DN như thế nào để tồn tại và phát triển”

- Vai trò: Là trung gian trong việc kết nối giữa hai lĩnh

vực đầu vào kỹ thuật và đầu ra kinh tế của doanh nghiệp

2.4.1 Khái niệm mô hình

kinh doanh

Trang 57

2.4.2.1 Khu vực cơ sở hạ tầng

Trang 58

Các nguồn lực chính : Doanh nghiệp muốn thành công thì phải có một số nguồn lực cốt lõi nhất định, như nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia, cơ sở dữ liệu, mạng lưới công nghệ thông tin, bằng phát minh sáng chế, thương hiệu, cơ sở vật chất – trang thiết bị, vị trí địa lý…

2.4.2.1.Khu vực cơ sở hạ tầng

Ngày đăng: 29/10/2015, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kỹ năng giao tiếp - Slides Quản Trị Kinh Doanh
Hình th ành kỹ năng giao tiếp (Trang 230)
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp - Slides Quản Trị Kinh Doanh
Hình th ức pháp lý của doanh nghiệp (Trang 262)
8.3.4. HÌNH THÀNH HOẶC THIẾT KẾ LẠI CÁC - Slides Quản Trị Kinh Doanh
8.3.4. HÌNH THÀNH HOẶC THIẾT KẾ LẠI CÁC (Trang 278)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w