1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Blendmode Layerstyle Trong Photoshop Tài Liệu

15 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 227,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Blending mode – chế độ Pha trộn mầu Các chế độ hoà trộn màu sắc của Photoshop được chia làm 5 nhóm: Darkening (làm tối hình ảnh hoặc dùng để sửa những bức ảnh bị chói sáng) Lighting (làm sáng hình ảnh hoặc dùng để sửa những bức ảnh thiếu sáng) Contrasting (kết hợp cả Darkening và Lighting để hiệu chỉnh độ tương phản của bức hình) Compare – So sánh (để căn chỉnh và so sánh sự khác nhau giữa 2 bức hình) Coloring (để sửa sắc độ và độ bão hoà màu sắc)

Trang 1

I Blending mode – chế độ Pha trộn mầu

Các chế độ hoà trộn màu sắc của Photoshop được chia làm 5 nhóm:

Darkening (làm tối hình ảnh hoặc dùng để sửa những bức ảnh bị chói sáng)

Lighting (làm sáng hình ảnh hoặc dùng để sửa những bức ảnh thiếu sáng)

Contrasting (kết hợp cả Darkening và Lighting để hiệu chỉnh độ tương phản của bức 

hình)

Compare – So sánh (để căn chỉnh và so sánh sự khác nhau giữa 2 bức hình)

Coloring (để sửa sắc độ và độ bão hoà màu sắc)

*Hai chế độ hoà trộn đầu tiên (Normal và Dissolve) thì lại không nằm trong nhóm nào trong mấy nhóm trên cả.

Normal: mặc định, chỉ đơn giản là layer này chồng lên cái kia, cái nào ở trên sẽ che 

lấp hết các pixel của các layer dưới

Dissolve: Chỉ hoạt động khi layer có những semi-transparent pixel (dịch nôm na là 

những pixel bán-trong-suốt), tức là những pixel đó vẫn có màu nhưng vẫn có thể  nhìn xuyên qua những pixel đó. Semi-transparent pixel có được khi bạn xài brush với  hardness <100% hoặc áp dụng bộ lọc blur hay set layer opacity dưới 100%. Để có thể  hình dung rõ thì hãy xem hình bên dưới

Trang 2

a Darkening – rất hiệu quả khi chỉnh sửa và làm tối bất kỳ phần nào của bức hình.

Darken:  Hiểu đơn giản là so sánh từng pixel của layer áp dụng mode này với các 

layer bên dưới, pixel nào tối hơn sẽ được giữ lại

Multiply: Phối hợp layer có mode này với cái bên dưới theo dạng là “multiplying” 

(tạm dịch là “nhân” màu), kết quả là một màu bao giờ cũng “tối” hơn. Ứng dụng để  fix mấy ảnh bị chói sáng. Nhân đôi layer của ảnh bị chói rồi set cho nó mode 

multiply,  kết quả khá tốt :

Color burn: Photoshop sẽ lấy thông tin về độ sáng tối của layer áp dụng mode này 

này để tăng tương phản và làm tối màu của các layer bên dưới. Màu càng tối thì độ  tương phản càng cao. -> màu trắng không có tác dụng gì cả

Linear burn:  Lấy thông tin về  độ sáng tối của layer áp dụng mode này để làm tối các 

layer ở bên dưới. -> màu trắng không có tác dụng

Darker Color : tương tự như Darken, nhưng có khác ở chỗ : nó hoạt động trên tất cả 

các channel màu, chứ không như darken, hoạt động trên cơ sở từng channel

Có thể hiểu là : với darken, nó xét từng channel màu, ví dụ channel RED, nó xét xem  layer nào ít màu đỏ hơn – tức là “tối” hơn, nó sẽ giữ lại phần tối hơn của channel 

đó. Còn darker color là xét tổng thể. Bạn có thể tự vẽ 1 hình thế này và xem xét

Trang 3

b Lightning – Giúp làm sáng ảnh và sửa những ảnh thiếu sáng Nó ngược hoàn toàn với nhóm Darkening ở phía trên Vì thế phần này mình sẽ nói nhanh và lướt qua vài chỗ không quan trọng.

Lighten – trái ngược với Darken, chọn ra pixel sáng hơn và giữ lại pixel đó. –> áp 

dụng nó cho layer màu đen là vô dụng

Screen – trái ngược với Multiply, nhưng kết quả luôn là một hình SÁNG hơn –> áp 

dụng sửa ảnh thiếu sáng khá tốt. Cách làm cũng là nhân đôi layer lên và áp dụng  mode screen

Color dodge : trái ngược với Color burn : Dùng thông tin độ sáng tối của layer áp 

dụng mode này để tăng độ tương phản và làm sáng màu layer dưới nó -> màu đen 

vô dụng

Linear dodge: trái ngược với Linear burn: dùng thông tin độ sáng tối của layer áp 

dụng mode này để tăng độ sáng cho layer bên dưới nó -> màu đen cũng vô dụng

Lighter color : ngược với Darken color: hoạt động trên tổng thể các channel chứ 

không phải từng channel như Lighten

Trang 4

c Contrasting – kết hợp cả lighting và darkening lại, dùng để tăng độ tương phản cho bức hình – cũng là nhóm các bạn blend màu hay xài nhất Và Lưu ý khi dùng mode này thì màu gray 50% (#808080) sẽ vô dụng, trừ trường hợp với mode Hard mix.

Overlay : kết hợp của Multiply và Screen.

Lời khuyên cho bạn khi sử dụng overlay khi muốn tăng độ tương phản cho bức hình là  hãy chọn màu gray 50% rồi nhẹ nhàng di chuyển lên xuống trong bảng chọn màu để  được hiệu quả tốt. Đừng chọn bừa màu khi sử dụng cái này

Soft Light : Kết hợp giữa Darken và lighten, nói chung là cho hiệu ứng nhẹ hơn so với 

Overlay

Hard Light : kết hợp giữa linear dodge và linear burn

Vivid light –  Kết hợp giữa Color  Burn và Color Dodge

Linear Light : kết hợp của Linear Burn và Linear Dodge

Pin Light : mode này sẽ chọn giữ lại màu dựa trên giá trị sáng/tối của layer áp dụng 

mode này và các layer bên dưới. Nếu màu của layer có mode này sáng hơn 50% gray thì  tất cả những pixel nào tối hơn sẽ bị thay thế, còn nếu màu của layer tối hơn gray 50%  thì ngược lại

Hard mix : Nó sẽ trả về các màu Red, Green, Blue, Cyan, Yellow, Magenta, White hoặc 

Black cho bạn thấy, Nếu pixel màu  a có red = 100, green = 250, blue = 0 + màu b có  R = 

50, G=100, blue = 0 thì kết quả trả về là 1 màu R=0, G=255 và B=0, tức là nếu Red (a) +  Red (b) <255 thì red (hard mix) = 0, còn nếu red(a) + red(b)>=255 thì red(hard mix) =255

Trang 5

d Coloring – thay màu cho ảnh

Hue : đổi sắc thái màu trên tấm hình mà không đụng chạm đến độ sáng tối trên 

hình

Saturation

Lấy thông tin độ bão hoà màu sắc của layer áp dụng mode này cho các layer bên  dưới. Nếu layer áp dụng mode có nhiều màu khác nhau thì kết quả không bị ảnh  hưởng vì nó chỉ lấy thông tin Saturation trong màu mà thôi

Color : thay thế màu sắc, nếu thay bằng màu đen hoặc trắng thì hình sẽ mất màu Luminosity: sử dụng thông tin sáng – tối của layer này áp dụng cho các layer bên 

dưới nó

Trang 6

e Compare – So sánh layer trên với các layer dưới

Difference : Mode này dùng để so sánh sự khác nhau giữa 2 bức hình, nếu chỗ nào 

giống thì nó sẽ có màu đen

Exclusion: Mode này giữ lại màu đen, và invert (đảo ngược) màu khác màu đen, tuỳ 

vào độ sáng của màu khác màu đen thì mức độ invert nhiều hay ít

Subtract: Lọc bỏ một số mầu, hiển thị mầu đen Divide : Chia các giá trị mầu, hiển thị 

mầu trắng

Trang 7

2 Định dạng cho Layer

Photoshop hỗ trợ rất nhiều định dạng về kiểu dáng (style) cho 1 layer, bạn có thể dễ dàng tùy  chỉnh qua hộp thoại Layer Style bằng cách click đúp vào hình ảnh phía trước tên Layer hoặc  click phải vào layer và chọn Blending Option.

Hộp thoại này cung cấp rất nhiều tùy chỉnh với 1 layer, trong bài viết này, Hòa xin đề cập sơ  lược với các bạn về các tính năng tại đây, chi tiết sẽ được đề cập trong các bài viết sau khi áp  dụng thực tế hoặc các bạn có thể tự tìm hiểu thêm. Các tính năng theo các tab từ trên xuống:

Styles: Kiểu dáng cho Layer, đây là những thiết lập về style cho layer đã được xây dựng sẵn 

(như hiệu ứng thủy tinh, vàng thỏi, đèn neon,…), khi chọn vào Photoshop sẽ tự động điều  chỉnh các thông số tùy chỉnh bên dưới ứng với kiểu dáng (style) đó.

Bevel and Emboss: Làm nổi layer và đánh bóng thêm trên bề mặt cho layer.

Stroke: Tạo viền bên ngoài cho layer

Inner Shadow: Tạo bóng đổ từ viền layer hướng vào trong layer

Inner Glow: Tạo hiệu ứng sáng từ viền layer hướng vào trong layer

Satin: Tạo thêm 1 lớp màu phủ lên bề mặt layer

Color Overlay: Phủ màu lên toàn bộ bề mặt layer.

Gradient Overlay: Phủ màu dạng gradient lên toàn bộ bề mặt layer

Pattern Overlay: Phủ 1 hình mẫu (pattern) lên toàn bộ bề mặt layer

Outer Glow: Tạo hiệu ứng sáng từ viền layer hướng ra ngoài layer

Drop Shadow: Tạo hiệu ứng bóng đổ bên ngoài layer

Trang 8

II.Layer Styles

1. Sử dụng Layer Style có sẵn

Photoshop có 1 bộ Layer Style có sẵn với một số lượng lớn , tất cả đều được sử 

dụng thông qua Style Palette ( Window > Styles ) . Để sử dụng Layer Style ,  chọn một Layer mà bạn muốn từ Layers Palette , sau đó chọn Layer Style mà 

bạn muốn dùng 

Sau khi áp dụng một Layer Style , hiệu ứng trong layer có thể thấy được , chỉnh sửa , 

vô hiệu hóa hoặc tái kích hoạt nó từ Layers Palette . Layers với hiệu ứng đã được áp 

dụng thì sẽ hiện lên hình vòng tròn với chữ ‘f’ . Để mở rộng hoặc chỉnh sửa hiệu ứng 

đã được áp dụng , click mũi tên bên phải biểu tượng chữ ‘f’ 

Bạn có thể nhanh chóng vô hiệu hóa layers bằng cách bấm vào hình con mắt ở bên  trái layers, và bạn cũng có thể phục hồi lại tại đúng vị trí đó

Trang 9

2 Layer Style tự định nghĩa

Drop Shadow

Tạo bóng đổ sau nội dung trên layer.

Inner Shadow

Tạo bóng đổ phía trong đường viền nội dung của Layer, tạo cảm giác Layer bị lõm vào trong.

Outer Glow and Inner Glow

Tạo nguồn phát sáng bắt nguồn từ ngoài hoặc phía trong vùng nội dung của Layer.

Bevel and Emboss

Thêm nhiều sự kết hợp khối nổi và đổ bóng cho Layer.

Satin

Dùng một lớp che bề mặt để tạo kết quả mịn mượt.

Color, Gradient, and Pattern Overlay

Tô nội dung layer với mầu, mầu gradient hoặc mẫu tô.

Stroke

Tạo đường viền cho đối tượng ở layer hiện hành sử dụng color, gradient hay pattern.

Trang 10

3 Bevel and Emboss

Kết hợp khối nổi và vát xiên cho Layer

-Style: Có 5 dạng

+ Outer Bevel : Hiệu ứng vát cạnh bên ngoài

+ Inner Bevel : Hiệu ứng vát cạnh bên trong

+ Emboss : Hiệu ứng chạm nổi

+ Pillow Emboss : Hiệu ứng chạm nổi dạng khắc chìm

+ Stroke Emboss : Chạm nổi cho đường viền (chỉ tác dụng khi sử dụng hiệu ứng 

đường viền Stroke)

-Technique: có 3 tùy chọn

+ Smooth: vát cạnh mềm mại (tùy chọn này thường đi kèm theo độ size nhỏ nếu nét  chữ mảnh)

+ Chisel Hard: vát cạnh cứng (sắc cạnh)

+ Chisel Soft: vát cạnh mềm (cạnh trơn)

Trang 11

– Direction: hướng nhìn thấy khối nổi (hoặc là hướng ánh sáng chụp lên khối nổi): 

Up (tạo cảm giác nhìn từ trên xuống khối nổi), Down (nhìn từ dưới lên khối nổi).  Thấy rõ hơn khi kết hợp với độ Angle

– Size: độ (cao) ghồ lên của khối nổi.

– Soften: độ mềm của cạnh khối nổi.

– Angle: hướng để thấy khối nổi (hướng sáng sẽ ngược lại để thấy được mặt có khối 

nổi lên ^ ^)

– Altitude: độ rõ của khối nổi (càng gần tâm thì nguồn sáng càng lớn, khối nổi thấy 

được càng rõ). Mức thể hiện đi kèm với hướng Angle

– Use Global Light : Sử dụng một nguồn ánh sáng chung.

– Anti-aliased: chế độ khử răng cưa

– Highlight Mode: độ pha trộn màu cho phần khối nổi đối diện nguồn sáng.

– Shadow Mode: độ pha trộn màu cho phần khối nổi khuất so với nguồn sáng (phần 

tối)

– Opacity: độ trong suốt / mờ đục.

– Gloss Contour : Kiểu khối nổi.

Mục Bevel & Emboss có 2 hiệu ứng con:

+ Contour: hiệu ứng làm dày/ vát mỏng đường viền quanh khối nổi.

+ Texture: hiệu ứng áp chất liệu cho bề mặt toàn khối.

Trang 12

4 Drop Shadow

Tạo hiệu ứng bóng đổ bên ngoài. 

 – Distance : Khoảng cách của hiệu ứng đối với đối tượng.

– Spread : Độ trải (căng) của bóng.

– Size : Độ lớn của bóng, bóng càng lớn thì càng nhòe ra và có độ chuyển mềm – Noise : Tạo nhiễu hạt.

5 Stroke

Tạo hiệu ứng cho đường viền bao quanh toàn đối tượng

-Size: Kích thước đường viền

- Position: Vị trí đường viền

-Blend Mode: Kiểu hòa trộn mầu

-Opacity: Độ mờ đục

-Fill Type: Kiểu tô mầu đường viền

Trang 13

6 Inner Shadow

Tạo hiệu ứng bóng góc bên trong đối tượng 

 – Distance : Khoảng cách của hiệu ứng đối với đối tượng.

– Choke : Độ trải (căng) của bóng.

– Size : Độ lớn của bóng, bóng càng lớn thì càng nhòe ra và có độ chuyển mềm – Noise : Tạo nhiễu hạt.

7 Inner Glow/Outter Glow

Tạo hiệu ứng phát sáng hướng vào phía trong/phía ngoài đối tượng 

Choke/Spread: Độ căng

Range: kiểm soát vùng ánh sáng của đường viền

Jitter: Thay đổi ứng dụng mầu sắc gradient và opacity

Trang 14

8 Satin

Tạo độ trơn láng, bóng nước. 

9 Color Overlay

Phủ một lớp màu lên đối tượng

10 Gradient Overlay

Phủ một lớp Gradient lên đối tượng

11 Pattern Overlay

Phủ một lớp họa tiết lên đối tượng

Trang 15

12 Thao tác khác với Layer Style

Copy và Paste hiệu ứng

– Copy hiệu ứng : Click phải chuột vào Layer đang có hiệu ứng > chọn lệnh “Copy  Layer Style”

Ÿ - Paste hiệu ứng : Chọn các Layer cần dán hiệu ứng, click phải chuột vào một trong  các Layer đang chọn > Chọn lệnh “Paste Layer Style”

Xóa hiệu ứng

Ÿ - Cách 1 : Rê chuột thả Layer chứa hiệu ứng vào biểu tượng sọt rác (Delete Layer).

Ÿ - Cách 2 : Click phải chuột lên Layer chứa hiệu ứng > Clear Layer Style.

Ÿ – Cách 3 : Menu Layer > Layer Style > Clear Layer Style.

Tách hiệu ứng

Ÿ – Cách 1 : Click phải chuột vào Layer chứa hiệu ứng cần tách (lớp hiệu ứng effect) > 

Chọn lệnh Create Layer

-Ÿ Cách 2 : 

+ Chọn Layer chứa hiệu ứng cần tách > Menu Layer > Layer Style > Create Layer

+ Khi click lệnh Create Layer > Sẽ xuất hiện câu thông báo > OK

Lệnh này sẽ tách mỗi hiệu ứng thành 1 layer riêng biệt nhưng vẫn trỏ về layer ban  đầu

13. Layer Style với Opacity và Fill property

Ngày đăng: 29/10/2015, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w