Nếu sảnxuất loại bê tông này bằng cách thêm lượng nước thì chất ling bê tông sẽ rất xấu vànhư vậy phải dùng các loại phụ gia chuyên dụng như các loại sunfonat naptalen,sunfonat mêlamin,
Trang 1BµI TËP M¤N HäC VËT LIÖU X¢Y XùNG
Câu 1: Cách phân loại các loại phụ gia dùng cho bê tông và vữa Vì sao bê tông khối lớn thường phải sử dụng khoáng hoạt tính (Tro bay và Puzơlan) ?
Phụ gia có thể là các vật liệu khoáng nghiền mịn vẫn dùng trong sản xuất ximăng, có thể là một số vật liệu khoáng khác, mịn tự sinh hoặc được nghiền mịn
1 Các phụ gia khoáng
1.1 Muội silic (silicafume - SF)
Là sản phẩm phụ của công nghệ sản xuất silic hoặc hợp kim sắt-silic, hàmlượng Si02 có từ 85 đến 98% khối lượng vật liệu Là các hạt rất nhỏ có đường kínhtrung bình khoảng 0,01mm (nhỏ hơn kích thước trung bình của hạt xi măng khoảng
100 lần) Si02 ở dạng thủy tinh vô định hình có hoạt tính cao và độ mịn đẩy nhanhphản ứng với canxi hydroxit do sự thủy hoá xi măng pooclăng sinh ra Những phần tửrất nhỏ của Silicafume có thể xâm nhập vào không gian giữa các hạt xi măng, làm tăngtính đặc chắc của bê tông Hiện hay dùng muội silic ở khoảng 5 ÷ 15% tổng trọnglượng chất kết dính trong bê tông Dùng muội silic kết hợp với phụ gia siêu dẻo và ximăng mác cao có thể chế tạo được bê tông mác cao, thậm chí rất cao
1.2 Phụ gia tro trấu
Tro trấu có hàm lượng silic oxit rất cao, cháy ở nhiệt độ thấp (500÷7000C), chovật liệu vô định hình, cấu trúc xốp, kích thước hạt từ 10 đến 100 mm, hạt có hình dạngthay đổi tuỳ nơi sản xuất Có hiệu ứng puzơlan rất mạnh và có thể đóng góp tăng cờng
độ ở tuổi 3 đến 7 ngày Thường cần dùng đồng thời phụ gia siêu dẻo
1.3 Một số vật liệu silic oxit vô định hình qua xử lý
Như mêta caolanh, là loại kaolinit tinh khiết và mịn được qua nung ở khoảng
650÷850oC và nghiền tới độ mịn 700÷900 m2/kg
2 Các phụ gia hoá học dùng cho bê tông
Đã có nhiều và luôn luôn có thêm các sản phẩm cụ thể khác và vì vậy muốnchọn sử dụng chúng nên có sự trợ giúp của chuyên gia Nhìn bao quát, có thể tạm phânchúng theo năm loại:
1) Loại phụ gia cuốn khí;
Trang 22) Loại phụ gia tăng nhanh đóng rắn;
3) Loại phụ gia giảm nước và điều chỉnh ninh kết-đóng rắn;
4) Loại phụ gia dùng làm bê tông chảy;
5) Các loại phụ gia khác
2.1 Các loại phụ gia cuốn khí (air entraining admixtures)
Được dùng nhằm đa các bọt không khí vào phân bố đều và ổn định trong bêtông Chúng cải thiện được tính bền vững của bê tông trước các hiện tượng đông băng,tan băng, giúp bề mặt bê tông đỡ bị các bong tróc, gây ra bởi các hoá chất dùng làmtan băng trên mặt đường Chúng cũng có thể tăng được tính lưu động cho bê tông tơi,giảm bớt được tính phân tầng hay tách nước
Có nhiều vật liệu có khả năng hoạt động như phụ gia cuốn khí Lại cũng cónhững vật liệu như hidro peroxit, bột nhôm v.v có thể dùng để đa bọt khí vào hỗnhợp ximăng nhưng không được coi là phụ gia cuốn khí bởi chúng không sinh ra được
hệ thống bọt khí đủ tác dụng chống đông băng, tan băng
2.2 Phụ gia tăng nhanh đóng rắn, giảm nước và điều chỉnh ninh kết đóng rắn
Tiêu chuẩn ngành thủy lợi về phụ gia hoá cho bê tông 14TCN 104-1999, tươngứng với tiêu chuẩn Mỹ ASTM C 494-92, đã xếp chúng theo 07 loại phụ gia:
Loại A -phụ gia giảm nước;
Loại B - phụ gia chậm đông kết;
Loại C - phụ gia tăng nhanh đóng rắn
Loại D - phụ gia giảm nước và làm chậm đông kết;
Loại E - phụ gia giảm nước và đóng rắn nhanh;
Loại F - phụ gia siêu dẻo (giảm nước bậc cao);
Loại G - phụ gia siêu dẻo làm chậm đông kết
2.3 Các loại phụ gia dùng cho bê tông chảy
Bê tông chảy (flowing concrete) là loại bê tông cho độ sụt lớn hơn 190 mm,dùng để thi công ở nơi bê tông có yêu cầu tự lèn mà vẫn có độ nhớt cần thiết, không đểxảy ra hiện tượng quá phân tầng, tách nước hay chậm đóng rắn bất thường Nếu sảnxuất loại bê tông này bằng cách thêm lượng nước thì chất ling bê tông sẽ rất xấu vànhư vậy phải dùng các loại phụ gia chuyên dụng như các loại sunfonat naptalen,sunfonat mêlamin, lingo sunfonat biến tính v.v
2.3.1 Các loại phu gia hoá học khác
Trang 3Tiểu ban 212 của ACI đã liệt kê danh sách một số phụ gia hoá khác:
1) Phụ gia tạo khí (tạo bọt);
2) Phụ gia làm vữa chảy;
3) Phụ gia tăng nở ;
4) Phụ gia neo (giữa bê tông cũ và mới trong sửa chữa);
5) Phụ gia trợ bơm;
6) Phụ gia tạo màu;
7) Phụ gia diệt nấm khuẩn;
8) Phụ gia chống ẩm;
9) Phụ gia hạn chế tính thấm nước;
10) Phụ gia hạn chế tương tác của phản ứng silic-kiềm;
11) Phụ gia ức chế ăn mòn kim loại
Dưới đây giới thiệu qua một vài phụ gia nói trên:
a Phụ gia tạo khí (gas forming admixtures):
Để tăng hàm lượng khí trong bê tông, giúp hỗn hợp bê tông đỡ tách nước, phântầng Các phụ gia sinh ra hiệu ứng này là hydro peroxit sinh ra oxy; bột nhôm sinh rahydro và một số cacbon hoạt tính mà không khí hấp thụ trong đó được giải phóng ra.Bột nhôm được dùng rộng rãi để tạo khí, loại bột nhám được ưa dùng hơn dù rằng loạimịn có thể được dùng khi cần một phản ứng thấp hơn Lưu ý không lẫn với phụ giacuốn khí
Trang 4Được chế tạo đặc biệt để dùng cùng ximăng Pooclăng nâng cao tính chất dínhkết Thường gồm một nhũ tương polime hữu cơ như latex, được chế biến sao cho thíchhợp với bản chất kiềm của vữa xi măng Pooclăng và các ion có mặt Nhũ tương khôngbền thì bị đóng cục lại trong hỗn hợp và không dùng được.
e Phụ gia làm chất trợ bơm:
Là các loại phụ gia chỉ có nhiệm vụ duy nhất là cải thiện tính bơm Thôngthường chúng không được dùng trong bê tông không bơm hoặc bê tông đã bơm rồi.Nhiều chất trợ bơm là những chất sền sệt, làm tăng tính chất bám dính của bê tông Có
4) Vật liệu vô cơ có tỷ diện mặt ngoài lớn như bentônit biến tính hữu cơ,silicafume;
5) Vật liệu vô cơ dạng mịn như tro bay, các vật liệu puzơlan thiên nhiên hoặcđược xử lý nhiệt
g Phụ gia để làm giảm tính thấm nước:
Tính thấm là nói về tốc độ nước thấm qua mẫu bê tông bão hoà nước, dưới mộtgradient thủy lực Các bột khoáng (nhất là tro bay, puzơlan thiên nhiên hay đã qua xử
lý, một lượng nhỏ bentonit, silicafume) có tỷ lệ phối trộn hợp lý, giảm được tính thấmcủa hỗn hợp có hàm lượng xi măng tương đối thấp Việc giảm bớt tổng hàm lượngnước bằng cách dùng phụ gia giảm nước có thể giảm bớt phần nào tổng lỗ rỗng, tuynhiên chưa có đủ số liệu chứng tỏ sự thấm được giảm đi đáng kể; dùng phụ gia siêudẻo thì thấy có
h Phụ gia hoá học để giảm bớt sự nở của kiềm-cốt liệu:
Có báo cáo cho là có thể dùng các muối hoà tan của lithium, bari, một số phụgia cuốn khí, phụ gia giảm nước- chậm ninh kết Có thông tin cho rằng sự hạn chế nàyđược tăng nhiều nếu dùng 1% muối lithium và từ 2 đến 7% một loại muối bari so vớitrọng lượng xi măng Dùng muối của vật liệu có tính chất protein và vật liệu giảmnước chậm ninh kết có thể tạo mức hạn chế trung bình
Trang 5i Phụ gia ức chế ăn mòn:
Có nhiều hoá chất được đánh giá là phụ gia ức chế được ăn mòn thép bởi cloruanhư: crômat, phôtphat, kiềm, nitrit, florua Được nói đến nhiều hơn như là canxi, natribenzoat, canxi lignosulfonat, natri nitrit
*Bê tông khối lớn thường phải sử dụng Phụ gia khoáng hoạt tính vì:
Bê tông khối lớn
Bê tông khối lớn được quy định theo TCVN 4453-93 có kích thước như sau:cạnh nhỏ nhất không nhỏ hơn 2,5 m và chiều dày lớn hơn 0,8 m Đặc điểm của bê tôngkhối lớn là nhiệt thủy hoá của xi măng phát sinh có thể gây biến đổi thể tích, các biếnđổi thể tích bị kiềm chế gây nứt nẻ bê tông
Pha phụ gia khoáng hoạt tính có thể giảm lượng xi măng đến mức tối thiểu, đủđạt được cường độ yêu cầu, nhưng nhiệt thủy hoá thấp Do tăng lượng hạt mịn trong
bê tông
Sự biến đổi thể tích của bê tông do thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, do nhiệt thủy hoácủa xi măng và do chịu tải có thể gây nứt nẻ, làm giảm khả năng chịu lực và độ bềnbêtông Việc pha puzơlan thường tăng độ co khô, ngoại trừ trường hợp dùng tro baylàm giảm lượng nước trộn yêu cầu, giảm biến đổi thể tích
Sự biến đổi thể tích có thể xuất phát từ phản ứng kiềm-silic giữa chất kiềmtrong xi măng và oxit silic vô định hình trong cốt liệu Việc dùng một lượng puzơlanthích hợp có khả năng chống được phản ứng kiềm silic là nguyên nhân chính gây lỗrỗng bê tông
Câu 2: Sử dụng Xi măng và phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn và bê tông cường độ cao cần chú ý những vấn đề gì?
* Những chú ý chung khi sử dụng phụ gia
- Trong một cấp phối, nên sử dụng đồng bộ phụ gia của một nhà cung cấp
- Không nên tự phối trộn phụ gia
- Không sử dụng quá giới hạn liều lượng cho phép của mỗi loại phụ gia
- Sử dụng đúng quy trỡnh đã chỉ dẫn
- Phải thử phụ gia trên cấp phối dự kiến trớc khi thi công
- Thi công và bảo dưỡng theo những yêu cầu của nhà cung cấp
* Những chú ý khi sử dụng xi măng và phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn:
Ảnh hưởng phụ gia dùng cho bê tông đầm lăn:
Trang 6- Chậm ngưng kết
- Giảm nước
- Giảm nước cao
- Chậm ngưng kết giảm nước
- Chậm ngưng kết giảm nước mức độ cao
- Cuốn khớ
Tựy theo yờu cầu chất lượng cụng trỡnh mà lựa chọn phụ gia cho phự hợp
• Những chỳ ý khi sử dụng xi măng và phụ gia khoỏng cho bờ tụng cường độ cao
Cỏc loại phụ gia dựng cho bờ tụng cường độ cao:
Phụ gia siờu dẻo: cú 3 thế hệ: A, B và C
A1- Ligno Sunfonat (LS) ( từ gỗ và xenlulo, giảm nước 10%, luợng dựng2,5%X)
B1- Polime gốc Sunfonat Melamin (MFS) (giảm nước tối đa đến 25%, Phỏttriển Cuờng độ sớm, lượng dựng 1,5-2,5%X)
B2- Naphtalen Sunfonat Polycondesat (BMS) (Gốc từ thanđỏ, giảm nước tối đađến 25%, lượng dựng 1,5 – 2,5%X)
B3- Chất siờu dẻo thế hệ thứ 2: Vinylcopolyme (VC) (Gốc từ dầu thụ, giảmnước tối đa đến 30%, luợng dựng 1,5 -2 %X)
C- Chất siờu dẻo thế hệ thứ 3: PolyCacboxylat (PC) Gốc polyme cao phõn tử,giảm nước đến 40% (N/X cú thể đến 0,27, Sn = 22cm, duy trỡ tớnh cụng tỏc dài
Chất làm chậm ninh kết: ( theo ASTM C494, dựng loại B và D)
Câu 3: Sử dụng cốt liệu (Cát, đá ) cho bê tông đầm lăn và bê tông cờng độ cao cần chú ý những vấn đề gì?
• Những chỳ ý khi sử dụng cốt liệu cho bờ tụng đầm lăn
Yờu cầu chất lượng và thành phần hạt của cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn Bờ tụngđầm lăn cũng như đối với bờ tụng thường
- Cốt liệu nhỏ: dựng cỏt tự nhiờn sạch, cấp phối hạt tốt, khụng cú phản ứngkiềm
- Cốt liệu lớn kớch thước hạt lớn nhất (Dmax) của cốt liệu lớn phải phự hợp với
quy định sau:
a) Khụng được vợt quỏ 2/3 khoảng cỏch thực giữa 2 thanh cốt thộp và khụngđược vượt quỏ 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu cụng trỡnh
Trang 7b) Khi đổ bê tông bản, không đợc vượt quá 1/2 chiều dày của bản.
c) Khi dùng máy trộn có dung tích lớn hơn 0,8m3, không được vợt quá 120mm;khi dung tích bé hơn 0,8m3 không được vượt quá 80mm
d) Khi vận chuyển bê tông bằng bơm, kích thước hạt lớn nhất không được lớnhơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm đối với sỏi và 0,33 đối với đá dăm
e) Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/3chỗ nhỏ của đường kính ống
Kích thước danh nghĩa lớn nhất Dmax của cốt liệu có thể là 40 mm hoặc 80mm
và không quá 80mm
Dmax ứng với cấp phối II gồm 2 cỡ 5-20 mm và 20-40 mm, Dmax= 80 mm
Với cấp phối III gồm 3 cỡ 5-20 mm, 20-40mm và 40-80 mm, chất lượng do cốtliệu cũng ảnh hưởng lớn đến việc đầm chặt cốt liệu có cường độ thấp có thể bị
vỡ trong quá trình đầm chặt và tạo ra sự thay đổi khối lượng thể tích bê tôngCấp hối hạt biểu thị mối tương quan giữa tỷ lệ phối hợp giữa các cấp hạt to nhỏCấp phối hạt không những ảnh hưởng đến độ đầm chặt,mà còn ảnh hưởngđến hiệu suất công tác của máy đầm lèn。Cấp phối hạt tốt không những làmgiảm lượng CKD trong RCC,mà còn cải thiện hiệu quả tính đồng nhất củaRCC。
Trung Quốc dùng Cốt liệu lớn chủ yếu phân thành 3 cỡ hạt: Đá nhỏ: 5–20mm,
Trang 8a) Khụng được vợt quỏ 2/3 khoảng cỏch thực giữa 2 thanh cốt thộp và khụngđược vượt quỏ 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu cụng trỡnh.
b) Khi đổ bờ tụng bản, khụng đợc vượt quỏ 1/2 chiều dày của bản
c) Khi dựng mỏy trộn cú dung tớch lớn hơn 0,8m3, khụng được vợt quỏ 120mm;khi dung tớch bộ hơn 0,8m3 khụng được vượt quỏ 80mm
d) Khi vận chuyển bờ tụng bằng bơm, kớch thước hạt lớn nhất khụng được lớnhơn 0,4 đường kớnh trong của vũi bơm đối với sỏi và 0,33 đối với đỏ dăm
e) Khi đổ bờ tụng bằng ống vũi voi, kớch thước hạt lớn nhất khụng lớn hơn 1/3chỗ nhỏ của đường kớnh ống
Dmax và độ rắn chắc ảnh hưởng đến Cường độ BT CĐC, nờn chọn:
RBT >75 Mpa (Mẫu lập phương chuẩn)
RBT >62,5 Mpa (Mẫu hỡnh trụ chuẩn)
RBT =60-75 Mpa (Mẫu lập phương chuẩn)
RBT =50-62,5 Mpa (Mẫu hỡnh trụ chuẩn)
Cỏc hạt cốt liệu cú dạng hỡnh khối, cú gúc cạnh, hàm luợng hạt thoi dẹt nhỏnhất phự hợp với Tiờu chuẩn hiện hành
Đỏ dăm dược nghiền từ đỏ gốc: từ đỏ Mỏc ma Phỳn xuất và biến chất,Cường độ đỏ ở trạng thỏi bóo hũa nứớc: Rbh ≥ 2RBT
Câu 4: Nêu công thức và phân tích những yếu tố ảnh hởng đến Cờng độ chịu nén của Bê tông đầm lăn
Tuõn theo nguyờn lý Abrams giống như BT thường , “Quan hệ với N/CKD”
Trang 9Trong đó: Rct - Cường độ chịu nén của RCC ở tuổi t ngày MPa
Rc28 - Cường độ chịu nén của RCC ở tuổi 28 ngày MPa
t - Tuổi của RCC (d), 1610d ≥t≥ 7d
- Điều kiện bảo dưỡng
+ Hàm lượng PG khoáng càng tăng thì Cường độ ở tuổi 7 ngày cànggiảm;
+ Nhiệt độ Bảo dưỡng thấp (120C) làm cho biên độ giảm cường độ chịunén ở tuổi 7 ngày tăng khi hàm lượng PG khoáng là 69%,Cường độ chịu nén
sẽ là cao nhất khi hàm lượng PG khoáng khoảng 54%
- Ảnh hưởng của việc xử lý bề mặt và thời gian giãn cách giữa các lớp đổ RCC
+ Khi thời gian giãn cách vượt 24h, Với bề mặt lớp đổ không sử lý,Cường độ RCC giảm
+ Xử lý bề mặt bằng vữa X-C cho kết quả tốt hơn vữa XM, Cường độchịu nén đạt cao hơn rõ rệt
+ Cường độ sau khi xử lý bề mặt, Vẫn thấp hơn cường độ RCC nguyênthể。
- Các yếu tố ảnh hưởng khác
- Mức ngậm cát
- Phẩm chất và cấp phối hạt cốt liệu
- Phụ gia hóa học
- Hàmlượng và phẩm chất của PG khoáng
- Hàm lượng hạt nhỏ trong cốt liệu
- Tuổi BT, Bề mặt lớp đổ
- Thiết bị và trình độ thi công
Câu 5: Trình bày các bước thiết kế thành phần bê tông Cường độ cao theo phương pháp của ACI 763-R92 Mỹ.
Trả lời:
Phương pháp thiết kế thành phần bê tông Cường độ cao theo ACI763-R92, là phươngpháp lý thuyết kết hợp với thực nghiệm Lý thuyết cơ bản là lý thuyết về thể tích tuyệtđối, bê tông được thiết kế ở trạng thái hoàn toàn đặc, tổng thể tích của bê tông bao
Trang 10gồm các thể tích đặc riêng rẽ của các vật liệu thành phần và thể tích không khí Thựcnghiệm bằng các phép thử về cường độ và độ sụt.
Bước 1: Xác định cường độ yêu cầu:
Ryc = 1,15Rb.
Trong đó: Ryc: Cường độ yêu cầu Làm cơ sở cho việc chọn thành phần bê tông
Rb: Cương độ nén thiết kế quy định,
Bước 2: Lựa chọn tuổi của bê tông khi thiết kế:
Tuổi bê tông lựa chọn phụ thuộc vào các yêu cầu của công trình Tuổi bê tông thườngđược các tiêu chuẩn quy định sau 28 ngày
Rb28: là cường độ tiêu chuẩn với mẫu thử tiêu chuẩn lập phương hoặc hình trụ
Bước 3: Xác định tỷ lệ N/X hoặc nước/chất kết dính:
- Tỷ lệ N/CKD tuỳ thuộc theo cường độ bê tông, mác bê tông và đường kính lớnnhất của cốt liệu thô
- Bê tông CĐC sử dụng chất phụ gia siêu dẻo có tỷ lệ N/CKD = 0,25 – 0,35, độsụt 14-20cm
- Khối lượng nước (N) trên một đơn vị thể tích: phụ thuộc đường kính tối đa
Dmax, hình dáng hạt và cấp, loại của đá, lượng xi măng và loại phụ gia làm giảmnước cần thiết
- Lượng nước trộn cần thiết ứng với các loại đá có kích thước (9,5 – 25)mmtrước khi cho thêm bất cứ phụ gia hoá học nào: Bảng 4.1 Dự tính lượng nướctrộn cần thiết và hàm lượng không khí của BT tươi trên cơ sở sử dụng cát có độrỗng 35%
N = f (Độ sụt, Dmax của đá)
Nđ/c = (rc-35) x 4,7 (lít/m3)
- N/CKD = f (Kích thước tối đa của cốt liệu thô D(mm), Cường độ 28 ngày ngoàithực địa Rycc)
Trong đó: Rycc = Rb + 9,65 (MPa) với mẫu hình trụ
Rycc = Rb + 11,6 (MPa) với mẫu hình lập phương
Bước 4: Tính hàm lượng vật liệu kết dính:
Bước 5: Xác định thành phần cốt liệu thô:
- Kích thước tối đa của cốt liệu thô không nên vượt quá 1/5 kích thước hẹp nhấtgiữa các bề mặt của khối lập phương, hoặc 1/3 chiều sau của các tấm, không
Trang 11vượt quá ¾ khe hở nhỏ nhất giữa các thanh tăng cứng, các bó thanh, thanh thépứng suất trước hoặc các ống.
- Hàm lượng tối ưu của cốt liệu thô phụ thuộc đặc tính cường độ của chính nó vàphụ thuộc vào kích thước tối đa của cốt liệu thô (đá)
Lượng đá cho 1m 3 bê tông: Đ = V đ x γ đ (kg/m 3 )
Trong đó: Vđ: Thể tích đầm chặt của đá được thí nghiệm theo ASTM đảm bảo về
(γđ = 1,602 -,1,634)g/cm3) Xác định theo bản 4.4
Vđ = f (phụ thuộc đường kính lớn nhất của hạt)
KT tối đa của CLT: tra bảng 4.3 phụ thuộc cường độ bê tông yêu cầu Ryc
Trong đó: Ryc = 1,15Rb hoặc Ryc = 0,9Rycc
γđ: Khối lượng thể tích đá ở trạng thái đầm chặt được xác định bằng thí nghiệm
ρ c : Khối lượng riêng của cát.
Bước 7: Xác định tỷ lệ muội silíc:
Thành phần muội silíc trong bê tông chiếm từ4-15% theo khối lượng xi măng/
MS = %MS x CKD (kg/m3 bê tông)
X = CKD – MS (kg/m3 bê tông)
Khối lượng riêng silíc: ρMS = 2,2
Khối lượng riêng xi măng: ρX = 3,1
Bước 8: Xác định tỷ lệ tro bay:
Lượng xi măng được thay thế bởi tro bay: Bảng 4.5 (Các giá trị khuyên dung cho phầnthay thế tro bay của xi măng poóclăng)
Nó phụ thuộc vào loại tro,:
- Loại F: Chủ yếu là tro bay nhiệt điện
- Loại C: Chủ yếu là tro bay chứa một hàm lượng lớn CaO (tro bay đốt than nâu)
Trang 12Bước 9: Định các tỷ lệ phụ gia hoá học:
- Chất giảm nước và chất làm chậm đông cứng:
Khối lượng của các PGHH sử dụng trong bê tông là khác nhau và phụ thuộc vàotừng hỗn hợp đó cũng như ứng dụng của nó Nói chung, có khuynh hướng sử dụng lớnhơn bình thường hoặc khối lưọng tối đa của các hỗn hợp này
Khi dùng 1% khối lượng PGHH lượng nước trộn có thể giảm 5-8% và tăng hàmlượng cát để bù lại tổn thẩt về thể tích vì giảm nước
- Chất làm giảm nước mạnh (PGSD):
Khi dùng PGSD lượng nước giảm 10-25%, tương ứng phải tăng lượng cát để bù lạitổn thất về thể tích do giảm nước
PGSD có tác dụng hạ thấp tỷ lệ N/CKD cũng như làm tăng độ sụt của Bê tông
Hàm lượng PGSD sử dụng phải được xác định thông qua các thí nghiệm ở phòng thínghiệm với các tỷ lệ liều lượng khác nhau để xác định mức độ ảnh hưởng đến cường
độ bê tông, khả năng làm việc của hỗn hợp bê tông và tỷ lệ phụ gia thích hợp
Câu 6: Trình bày tác dụng của các loại phụ gia dùng cho bê tông và vữa Vì sao bê tông đầm lăn và Bê tông cường độ cao thường phải sử dụng Phụ gia kháng hoạt tính (Tro bay và Muội Silíc)
Trả lời:
1 Trình bày tác dụng của các loại phụ gia dùng cho bê tông và vữa:
Phụ gia bê tông là một loại vật liệu được cho vào mẻ trộn hỗn hợp bê tông ngay trướckhi trộn hoặc trong quá trình trộn ngoài xi măng, nước và cốt liệu Phụ gia bị tiêu tốncùng lượng bê tông được sản xuất ra
Liều lượng phụ gia hoá học vào khoảng 0,3-1,5% so với lượng xi măng, cácphụ gia khoáng lớn hơn với 5-15%
Phụ gia được sử dụng để thay đổi đặc tính của Bê tông, có thể cải thiện các tínhchất sau của Bê tông:
- Tính dễ thi công của hỗn hợp Bê tông:
+ Tăng độ linh động, độ sụt, chống tổn thất độ sụt
+ Làm chậm lại hoặc làm tăng nhanh quá trình ninh kết
+ Giảm tách nước và phân tầng
+ Giảm co ngót hoặc gây nở thể tích
- Cải thiện các tính chất của bê tông đóng rắn
Trang 13+ Tăng tốc độ phát triển cường độ.
+ Tăng cường độ chịu nén, kéo
+ Tăng khả năng chống thấm
+ Làm chậm quá trình toả nhiệt, giảm nhiệt toả ra khi đóng rắn
+ Giảm phản ứng kiềm - cốt liệu
+ Ức chế ăn mòn cốt thép
+ Tăng dính bám
+ Tăng khả năng chịu va đập và chịu mài mòn
+ Tạo màu cho bê tông
+ Tăng liên kết bê tông với cốt thép
2 Bê tông đầm lăn và Bê tông cường độ cao thường phải sử dụng Phụ gia kháng hoạt tính (Tro bay và Muội Silíc):
Phụ gia khoáng là các vật liệu vô cơ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, cóchứa SiO2 hoặc Al2O3 ở dạng hoạt tính Bản than các vật liệu này không có hoặc có rất
ít tính kết dính, nhưng khi được nghiền mịn và ở điều kiện ẩm sẽ tác dụng hoá học vớivôi và có tính chất kết dính
Theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM.C 618 phụ gia khoáng được phân thành 3 loại:
- Loại F: Chủ yếu là tro bay nhiệt điện
- Loại N: Chủ yếu là phụ gia khoáng thiên nhiên có xử lý nhiệt hay không qua xử
lý nhiệt
- Loại C: Chủ yếu là tro bay chứa một hàm lượng lớn CaO (tro bay đốt than nâu)
a Bê tông đầm lăn:
Bê tông đầm lăn là một loại bê tông không có độ sụt được rải và đầm chặt bằng cácthiết bị thi công đường, đập đất công suất lớn
Trong bê tông khối lớn nói chung và bê tông RCC nói riêng sự có mặt của phụgia khoáng nghiền mịn là không thể thiếu Phụ gia khoáng có thể là phụ gia khoánghoạt tính có khả năng kết hợp với Ca(OH)2 thải ra khi thuỷ hoá xi măng cho sản phẩmtương tự như thuỷ hoá xi măng, phụ gia trơ hay chất độn mịn
Sự có mặt của phụ gia khoáng nghiền mịn có tác dụng:
- Giảm lượng dùng xi măng clanke, cải thiện thành phần hạt của cốt liệu, tăng độđặc vi cấu trúc, giảm nhiệt thuỷ hoá