I.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Foreign Exchange Rate -FX -Tỷ giá hối đoái là giá cả c a ủ một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác... Phương pháp đọc tỷ giá N
Trang 2 1USD = 17558VND
?
Trang 3I.TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ( Foreign Exchange Rate -FX) -Tỷ giá hối đoái là giá cả c a ủ một đơn vị tiền tệ nước này
được thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác -TGH Đ là s so sánh m i t ự ố ươ ng quan giá tr gi a hai lo i ị ữ ạ
ti n ề
Ví dụ: Ngày 9/02/200X, trên thị trường hối đoái quốc tế ta có thông tin:
1USD = 110.74 JPY ( Japanese Yen)
1GBP = 1.8054 USD ( United States dollars)
1USD = 1.1340 CHF ( Confederation helvetique
Franc)
GBP (Great Britain Pound)
Trang 41 Phương pháp biểu thị tỷ giá (Yết giá - quotation):
1 đồng tiền yết giá = x đồng tiền định giá
- Commodity terms- đồ ng ti n yết giá ề
- Currency terms-đồng tiền định giá
Cĩ 2 ph ươ ng pháp y t giá:ph ế ươ ng pháp bi u th ể ị
th nh t và ph ứ ấ ươ ng pháp bi u th th hai ể ị ứ
Trang 5a Phương pháp biểu thị thứ nhất
(Direct quotation- Price quotation-trực tiếp)
1 ngoại tệ = x nội tệ
Phương pháp yết giá này được áp dụng ở nhiều quốc gia: Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, Việt Nam…
Trang 6b.Phương pháp biểu thị thứ hai (Indirect quotation-Volume quotation-gián tiếp)
1 nội tệ = y ngoại tệ
Phương pháp yết giá này áp dụng ở một số
nước: Anh, Mỹ, Úc, EU, New Zealand.
Trang 7Tham khảo Website:
www.exchangerate.com,
www.yahoo.com/finance,
www.forexdirectory.net, www.forex.com, www.forexpoint.com , www.saxobank.com,
www.info-forex.com,
Trang 8Một số quy ước trong giao dịch hối đoái quốc tế
- JPY: Japanese Yen
- CHF: Confederation helvetique Franc
- GBP: Great Britain Pound
- USD: United States dollars
Là đạ i bi u cho m t l ể ộ ượ ng giá tr ị
Trang 9* Cách viết tỷ giá
1 A = x B
hoặc A/B = x
Ví d : V i tỷ giá 1USD = 110.74 JPY ụ ớ
ta có thể viết USD/JPY = 110.74
hoặc là 110.74 JPY/USD
A/B = 1/B/A 1EUR=1.4262 USD
USD/EUR = 1/EUR/USD= 0.7012
Trang 10Phương pháp đọc tỷ giá (Ngôn ngữ
trong giao dịch hối đoái quốc tế)
Vì những lý do nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm, các
tỷ giá không bao giờ được đọc đầy đủ trên thị trường, mà người ta thường đọc những con số có ý nghĩa.
VD: v i t giá: USD/CHF = 1.1760 - 1.1767 ớ ỷ
Các con số đằng sau dấu phẩy được đọc theo nhóm hai
số Hai số thập phân đầu tiên được gọi là “số” (figure), hai số kế tiếp gọi là “điểm” (point) Trong
ví dụ đó thì số là 17, điểm là 67.
Như vậy, ta thấy tỷ giá mua và tỷ giá bán có khoảng
chênh lệch ( tiếng Anh gọi là: Spread), thông thường vào khoảng 5 đến 20 điểm.
Trang 11Tỷ giá BID ASK
USD/CHF = 1.1760 - 1.1767
MUA USD BÁN USD
BÁN CHF MUA CHF
Lưu ý:
- số nhỏ là giá mua đồng tiền yết giá (USD) và là giá
bán đồng tiền định giá (CHF).
- số lớn là giá bán đồng tiền yết giá (USD) và là giá
mua đồng tiền định giá (CHF).
Trang 122- Phương pháp tính toán tỷ giá
C
A B
A
Trang 13EUR VND
EUR
Trang 14Ví dụ 2:
1758
USD
CHF VND
CHF
=
Trang 15b.Vận dụng nguyên tắc tính chéo để xác định tỷ giá hối đối
Vd 1:
Cty Hoa H ng ở VN thu 100000 EUR ồ t XK c n ư ầ
bán cho NH để đơ ấ i l y n i t Cty ộ ê đượ c NH thanh tốn v i t giá bao nhiêu, ớ ỷ bi t: ế
USD/VND = 17692-17723
EUR/USD = 1.2476/89
Trang 16Vd 2:
Cty Hoa Mai ở VN cần mua
100000 EUR để thanh toán
hàng nhập khẩu Cty phải mua với tỷ giá bao nhiêu, biết:
USD/VND = 17692-17723
EUR/USD = 1.2476/89
Trang 17 Cty H ng Hoa ở VN mua 200 000 SGD để ồ
thanh toán hàng nhập khẩu Cty ph i mua a
v i t giá bao nhiêu, bi t ớ ỷ ế :
USD/VND = 16650-16658
USD/SGD = 1,3835/79
Trang 183 Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái :
a Trong chế độ bản vị ti n vàng ề :
Ví dụ:
+ Đầu thế kỷ 20:
1 GBP có hàm lượng vàng là 7,32g vàng (năm
Dựa vào nguyên lý đồng giá vàng, ngang giá
vàng thì tỷ giá giữa GBP và USD được xác định là :
Trang 19Trong chế độ bản vị ti n vàng(tt ề
1 GBP = 7,32/1,50463 = 4,8650 USD
GBP/USD = 4.8650
1USD = 1,50463/0,32258 = 4,6644 FRF
USD/FRF = 4.6644
Trang 20a Trong chế độ bản vị ti n vàng(tt) ề
Tĩm l i: ạ
T giá ỷ đượ c xác nh trên c s so sánh hàm đị ơ ở
l ượ ng vàng gi a các ữ đồ ng ti n,g i là ngang giá ề ọ vàng ho c ặ đồ ng giá vàng
T giá th c t dao ỷ ự ế độ ng quanh đồ ng giá vàng
trong gi i h n i m vàng(T giá m c t ng ớ ạ đ ể ỷ ở ứ ơ chi phí tr b ng vàng) a ằ
Đ ây là c ch t giá n nh nh t ơ ế ỷ ơ đị ấ
Trang 21b Hệ thống tỷ giá Bretton Woods
Trang 22Hệ thống tỷ giá Bretton Woods
Hội nghị Bretton Woods :
có thể vạch ra một trật tự kinh tế quốc tế
Để
mới phù hợp với điều kiện hiện tại, các nước Mỹ , Anh và một số nước đồng minh của họ đã họp tại Bretton Woods , New Hampshire
(cách Boston 150 km) Hội nghị kéo dài từ ngày 1/7/1944 đến ngày 20/7/1944 dưới sự
lãnh đạo của J.M Keynes và H.D White, 44 quốc gia tham dự hội nghị đã đi đến thỏa
thuận :
Trang 23 Thành lập Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF - International
Monetary Fund- (Website: www.imf.org )
Ngân hàng thế giới WB - The World Bank Group
(Website: www.worldbank.org)
- Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế ( IBRD ) The International Bank for Reconstruction and
Development
- Hiệp hội Phát Triển Quốc tế ( IDA )
The International Development Association
- Công ty Tài chính Quốc tế ( IFC )
The International Finance Corporation
- Công ty Đảm lãnh Đầu tư Đa biên ( MIGA )
The Multilateral Investment Guarantee Agency
- Trung Tâm Hoà Giải Tranh Chấp Đầu Tư Quốc tế ( ICSID )
The International Centre for Settlement of
Investment Disputes
Trang 24Hình thành hệ thống tỷ giá hối đoái Bretton
Woods (The gold exchange standard)
1946-1973 :
- Tỷ giá hối đoái chính thức của các nước được hình thành trên cơ sở so sánh với hàm lượng vàng chính thức của đôla Mỹ ( 0,888671g - 35USD / ounce) và không được phép biến động quá phạm
vi ± x% (lúc bấy giờ là 1%) của tỷ giá chính thức đã đăng ký tại IMF.
- Năm 1971 ( 15/08/1971 tổng thống Mỹ Nixon tuyên bố phá giá USD, x=2.25%), năm 1973 IMF chính thức huỷ bỏ cơ chế tỷ giá Bretton Woods.
Trang 25c Trong chế độ tiền tệ ngày nay (từ năm 1973):
Tỷ giá cố định ( Fixed Exchange rate ): là tỷ giá
không biến động thường xuyên, không phụ thuộc vào quy luật cung cầu, phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chính phủ
T giá th n i: là c ch mà t giá ỷ a ơ ơ ế ỷ đượ c xác nh b i đị ỡ
cung và c u ngo i t trên th tr ầ ạ ê ị ườ ng, g m hai ồ
lo i:t ạ ỷ giá thả nổi tự do và tỷ giá thả nổi có quản lý- tỷ giá linh hoạt ( Flexible exchange Rate Regimes ):
Trang 26 Tỷ giá thả nổi tự do ( Freely Floating Exchange rate ): Tỷ giá thả nổi tự do là cơ chế tỷ giá mà theo đó giá cả ngoại tệ sẽ do cung cầu quyết định và không có sự can thiệp của chính phủ (hoặc can thiệp thông qua các công cụ tài chính tiền tệ )
Tỷ giá thả nổi có quản lý ( Managed Float exchange
rate ) Là tỷ giá thả nổi nhưng có sự can thiệp của chính phủ.
Chính phủ ((NHTW) sử dụng các công cụ tài chính
tiền tệ hoặc công cụ hành chính để tác động lên tỷ giá hối đoái phục vụ cho chiến lược chung của nước mình
Trang 27 Tỷ giá thả nổi tập thể:
Nổi bật nhất là hệ thống tiền tệ Châu Aâu
(EMS-European Monetary System 1978) Ngày 09/05/1978 Nghị viện Châu Aâu phê chuẩn danh sách 11 nước đủ tiêu chuẩn gia nhập EU – 11: Đức , Pháp , Ailen , Aùo , Bỉ , Bồ Đào Nha , Hà Lan , Ý , Lucxembua , Phần Lan , Tây Ban Nha ( và vào ngày 01/01/2001 có cả Hy Lạp – EU –12) Ngày 01/01/1999 EURO chính thức ra đời với đầy đủ tư cách của một đồng tiền thực, chung và duy nhất cho cả khối EU – 12
Cơ chế tỷ giá hối đoái của Việt Nam:
(tham khảo sách Thanh toán quốc tế trang 18-21)
1955 1CNY =1470 VND, 1985 1USD=18VND,1988
1USD=3000VND, 2005 1USD= 15780VND)
Trang 284 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái :
Cán cân thanh toán quốc tế tỷ giá hối đoái
Lạm phát tỷ giá hối đoái
Một số nhân tố khác như : Sự điều chỉnh các
chính sách tài chính tiền tệ - lãi suất, các sự
kiện kinh tế, xã hội, chiến tranh, thiên tai, sự biến động của các chỉ số thống kê về việc làm - thất nghiệp - tăng trưởng kinh tế (GDP- Gross domestic product- TSP trong nươc)…
Trang 30a- Sử dụng qũy dự trữ bình ổn hối
đoái
-KN: Qu d tr bình n h i oái là qu do ỹ ự ữ ô ố đ ỹ
chính ph l p ra, m t ph n b ng vàng, m t ủ ậ ộ ầ ằ ộ
ph n b ng ngo i t dùng ầ ằ ạ ê để can thi p vào th ê ị
tr ườ ng h i oái khi c n thi t nh m duy trì ố đ ầ ế ằ
s n nh c a t giá và th c hi n các chính ự ô đị ủ ỷ ự ê sách kinh t qu c gia trong t ng th i k ế ố ư ờ ỳ
Trang 31b- Sử dụng chính sách chiết khấu
KN: Chính sách chi t kh u là chính sách NHTW ế ấ
dùng bi n pháp thay ê đô i lãi su t chi t kh u ấ ế ấ để
i u ch nh t giá h i oái trên th tr ng
Công c : lãi su t chi t kh u ụ ấ ế ấ
Cách i u ch nh: đ ề ỉ
-T giá t ng:t ng LSCK , thu hút ngo i t ỷ ă ă ạ ê
-T giá gi m:gi m LSCK ,gi m ngo i t ỷ a a a ạ ê
Trang 32c- Phá giá hối đoái
KN: Phá giá h i oái là vi c chính ph tuyên b ố đ ê ủ ố
nâng cao chính th c t giá h i oái c a m t ứ ỷ ố đ ủ ộ
ngo i t so v i b n t ( thông th ạ ê ớ a ê ườ ng là t giá ỷ quan tr ng nh t) ọ ấ
Tác độ ng:xu t kh u t ng, nh p kh u gi m ấ ẩ ă ậ ẩ a
Trang 33d- Nâng giá hối đoái
KN: Nâng giá h i oái là vi c chính ph tuyên b ố đ ê ủ ố
Trang 346 Các loại tỷ giá hối đoái:
a Tỷ giá chính thức :
b Tỷ giá kinh doanh của Ngân hàng
thương mại:
Tỷ giá tiền mặt
Tỷ giá chuyển khoản
Trang 35Σgiá vốn hàng VN trên sàn tàu
c.Tỷ giá xuất khẩu=
Ngoại tệ thu được theo
giá FOB tại cảng VN
Σ giá bán hàng nhập tại
cảng VN
d Tỷ giá nhập khẩu=
Ngoại tệ chi trả theo giá
CIF tại cảng VN
e Tỷ giá đóng cửa, mở cửa, cao nhất, thấp nhất
d Tỷ giá tính chéo
f Tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực
Trang 36II THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI (Le
Marché des changes, Foreign Exchange Market)
1. Khái niệm :
Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc mua bán các ngoại tệ và phương tiện chi trả có giá trị như ngoại tệ, giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu
Trang 372 Đặc điểm thị trường hối đoái: 4 đặc
điểm lớn
Thị trường hoạt động liên tục 24/24
Thị trường mang tính quốc tế
Tỷ giá được xác định trên cơ sở cọ xát của
cung và cầu ngoại tệ trên thị trường.
Những đồng tiền mạnh như USD, EUR, JPY,
CHF, GBP, AUD … giữ vị trí quan trọng của thị trường, đặc biệt là đồng Đôla Mỹ (USD)
Trang 383- CÁC NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI
a Nghiệp vụ giao ngay : (Spot Operations)
-Kn: Nghiệp vụ Spot là hoạt động mua bán ngoại tệ mà theo đó việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay , theo tỷ giá đã được thỏa thuận t i th i ạ ờ
Trang 39b Nghiệp vụ Aùcbít (Arbitrage Operations)
- Kn: Aùcbít là một loại nghiệp vụ hối đoái
nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường hối đoái để thu lợi nhuận theo nguyên t c: mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi ắ mắc nhất.
Trang 40Tại thời điểm T ta có thông tin :
Zurich: CAD/CHF= 0.9840-0.9847
Toronto: USD/CAD= 1.2180-1.2186
Newyork:USD/CHF= 1.2050-1.2055
Yêu cầu kinh doanh ác bít với 100 triệu USD
- T i ạ Toronto:USD/CHF = USD/CAD x CAD/CHF
- Giá mua:USD/CHF= 1.2180 x 0.9840 =1.1985
- Giá bán:USD/CHF= 1.2186 x 0.9847 =1.2000
- Bán t i Newyork, mua t i Toronto ạ ạ
-L i nhu n:420397USD ợ ậ
Trang 41Tại thời điểm T ta có thông tin
Trang 42Tại thời điểm T ta có thông tin:
Trang 43Tại thời điểm T ta có thông tin:
Toronto: USD/CAD= 1.2132-1.2136
Zurich: CAD/CHF= 0.9920-0.9930
Newyork:USD/CHF= 1.2040-1.2045
Yêu cầu kinh doanh ác bít với 100 triệu USD
T i ạ Toronto:USD/CHF = USD/CAD x CAD/CHF
- Giá mua:USD/CHF= 1.2132 x 0.9920 =1.2035
- Giá bán:USD/CHF= 1.2136 x 0.9930 =1.2051
Trang 44Một giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn là giao dịch ø trong đó mọi dữ kiện được định ra vào thời điểm hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ diễn ra trong tương lai
Tỷ giá có kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn giao dịch và lãi suất của hai đồng tiền đó Cụ thể nó được tính toán bằng công thức sau đây:(cg thức 1)
c Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ
Trang 451+TI B
R F = R S x 1+TI A
Trong đó: A là đồng tiền yết giá , B là đồng tiền định
giá.
R F là tỷ giá có kỳ hạn của đồng tiền A so với đồng tiền
B.
T là thời hạn thỏa thuận (ngày, tháng, năm).
I A là lãi suất của đồng tiền A (ngày, tháng, năm).
I B là lãi suất của đồng tiền B (ngày, tháng, năm).
R S là tỷ giá giao ngay (A/B= x).
Trang 46FORWARD RATE = SPOT RATE + SWAP COST
R F = R S + R S x T x (I B - I A )
Khi I B > I A R F > R S , phần dôi ra được gọi là điểm gia
tăng (Report, Premium).
Khi I B < I A R F < R S chênh lệch được gọi là điểm khấu
trừ (Deport, Discount).
I B = I A R F = R S
Trang 48d Nghiệp vụ quy n l a ch n h i ề ự ọ ố
oái (Options)
đ
Trang 49-Người bán quyền chọn mua (Seller Call option) – (Short call)
Người bán call option nhận được tiền từ người mua call nên phải có trách nhiệm bán một số ngoại tệ nhất định (hàng hoá, chứng khoán), theo một giá đã định trước tại một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó khi người mua
muốn thực hiện quyền mua của nó
American style- được thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian của hợp đồng
European style- chỉ được thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn của hợp đồng.
Trang 50Lỗ
Người mua call option
Người bán call option
Tỷ giá (USD/VND)
16020
16000
Call Breakeven = Strike ( exercise price ) + Premium
16020 = 16000 + 20
Trang 51* Nghiệp vụ Put option
(Quyền chọn bán)
- Người mua quyền chọn bán (Buyer put option)
– (Long put)
Người mua put option phải trả cho người bán
put một khoản chi phí và do đó người mua có
được quyền bán , nhưng không bắt buộc phải bán một lượng ngoại tệ (hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một tỷ giá đã định trước vào một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó.
American style- được thực hiện bất kỳ thời điểm
nào trong khoảng thời gian của hợp đồng
European style- chỉ được thực hiện quyền chọn
vào ngày đáo hạn của hợp đồng.
Trang 52- Người bán quyền chọn bán (Seller put option) –
(Short put)
Người bán put option nhận được tiền từ người mua put
nên phải có trách nhiệm mua một số ngoại tệ (hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một giá đã định trước tại một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó khi người mua muốn thực hiện quyền bán của nó
Giá option (premium) phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tỷ
giá giao ngay ( Spot rate ), tỷ giá thỏa thuận trên hợp đồng ( Strike ), thời hạn thỏa thuận ( maturity ), tỷ giá kỳ hạn ( Forward rate ), lãi suất của các đồng tiền giao dịch, phương sai….
Premium –the price of an option
Trang 53Lỗ
Tỷ giá (USD/VND)
Người mua Put Option
Người bán
Put Option
15860 15840
Put Breakeven = Strike( exercise price) - Premium
15840 = 15860 - 20
Trang 54e Nghiệp vụ Swap (cầm cố, hoán đổi)
- Là nghiệp vụ hối đoái kép, trong ĩ ngân hàng đ
k t h p cùng m t lúc ế ợ ộ hai nghiệp vụ Spot và Forward theo hai hướng ngược nhau với cùng một lượng ngoại tệ đố ứ i ng
- Cĩ 2 d ng:Bán giao ngay, mua k h n và mua ạ ỳ ạ
giao ngay, bán k h n ỳ ạ
Trang 55Mục đích ngân hàng
Đ ứ áp ng nhu c u khách hàng ầ
Đa m b o an toàn h i oái a ố đ
Thu l i nhu n ợ ậ