1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuốc chữa loét dạ dày tá tràng

52 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 10,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc chữa loét dạ dày tá tràng

Trang 2

14.Nguyễn Ngọc Mẫn 15.Nguyễn Trung Nghĩa 16.Nguyễn Thị Hồng Thắm 17.Huỳnh Ngọc Như Quỳnh 18.Lê Thị Trúc Duyên

19.Lê Thị Tây Ly 20.Trần Thị Thanh Phương 21.Võ Thị Kim Phụng

22.Nguyễn Thị Minh Huyền 23.Nguyễn Trọng Hiếu

24.Ngô Gia Hòa 25.Nguyễn Thị Hồng Mai 26.Nguyễn Thụy Ngọc Huyền 27.Nguyễn Thị Ngọc Hiền

Trang 3

Mục tiêu

Nêu được tính chất,tác dụng,tác dung phụ,chỉ định,chống chỉ định ,cách dùng,liều lượng,bảo quản các thuốc chữa loét

dạ dày-tá tràng.

Hướng dẫn sử dụng hợp lý,an toàn các thuốc chữa loét dạ dày-tá

tràng.

Trình bày sơ lược

về bệnh loét dạ

dày-tá tràng,cách

phân loại các thuốc

chữa loét dạ dày-tá

tràng.

Trang 4

Sơ lược về bệnh loét dạ dày-tá tràng

trên thế giới và ở Việt

Nam, gặp ở tất cả các lứa tuổi nhưng thường mắc

Trang 5

Một số hình ảnh về bệnh loét dạ dày-tá tràng

Trang 6

Nguyên nhân gây loét dạ dày-tá tràng

),…

Viêm loét dạ dày-tá tràng.

Trang 7

Vi khuẩn Helicobacter Pylori

• Vi khuẩn

Helicobacter Pylori(HP) là nguyên nhân quan trọng gây

ra bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng

• HP là loại xoắn

khuẩn,sống trên lớp nhày niêm mạc dạ dày.Trong số những người bị viêm loét

dạ dày thì tỉ lệ do vi khuẩn này gây ra tới 70-90%

Trang 8

Vi khuẩn Helicobacter Pylori

HP thường lây truyền qua đồ đựng thực phẩm , bàn chải đánh răng và nụ

hôn Ăn thực phẩm không sạch cũng là một trong những nguyên nhân lây nhiễm vi khuẩn này.

Trang 9

Vi khuẩn Helicobacter Pylori

Video nói về vi khuẩn HP

Trang 10

Đặc điểm của bệnh loét dạ dày-tá tràng

….

Xuất huyết:phân đen,mịn như cà phê hoặc nôn ra máu đỏ,da xanh tái,tim đập

nhanh,vã mồ hôi,giảm huyết áp

Viêm loét dạ dày

Trang 11

Đặc điểm của bệnh loét dạ dày-tá tràng

cào như đói

Cơn đau giảm khi

ăn thức ăn.Cơn đau lại đến sau khi ăn 1,5-3 giờ

Cơn đau làm bệnh nhân tỉnh giấc ban đêm.Có thể kéo dài vài ngày đến vài tháng.

Viêm loét tá tràng

Trang 12

Các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày-tá tràng

Suncralfat,Bismuth Subsalycilat,….

Nhóm trị nhiễm khuẩn HP:

_Kháng sinh: Amoxicyclin, Tetraciclin,…

_Nhóm imidazol:

Metrodinazol, Tinidazol,…

Trang 13

Nhóm thuốc ức chế quá trình bài tiết dịch vị

Nhóm thuốc kháng Acid(Antacid):

 Thường sử dụng: Nhôm hydroxid(Aluminium hydroxid): Al(OH)3 , Magne hydroxid(Magnesium hydroxid): Mg(OH)2

 Định nghĩa: Thuốc kháng acid là những chất có khả năng trung hòa axid hydroclorid đã được bài tiết vào dạ dày để pH dịch dạ dày tăng lên làm mất hoạt tính của pepsin

Trang 15

 Chỉ định: Điều trị triệu chứng những cơn đau

do bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng

 Chống chỉ định : với người bị suy thận nặng

 Thận trọng: người bị suy thận và thẩm phân mãn tính,cần cân nhắc hàm lượng Nhôm(nguy cơ bệnh não)

 Tương tác: với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống

Trang 16

thần… giảm sự hấp thu qua

đường tiêu hóa của các thuốc

Trang 17

 Liều dùng-Cách dùng: 1-2

viên vào lúc đau,hoặc 1 giờ sau bữa ăn và trước khi ngủ,tối đa 6 lần mỗi ngày,ở người lớn

Trang 18

TE MgCO3 khan.Thànhphần:Attapulgite,Al(OH)3,

 Dược lực học:  Với khả năng

đệm trung hòa:

Gastropulgitecó tác dụng kháng acid không hồi ứng

Nhóm thuốc kháng Acid(Antacid)

Với khả năng bao phủ đồng đều:

Gastropulgitetạo một màng bảo vệ và dễ liền sẹo trên niêm mạc thực quản và dạ dày

**Ngoài ra: còn có tác dụng cầm máu tại chỗ ,chống loét

và sinh chất nhầy

Trang 19

E

 Chỉ định:  Loét dạ dày-tá

tràng,viêm dạ dày,thoát vị

hoành,trào ngược dạ dày-thực

quản,di chứng do phẫu thuật cắt

bỏ dạ dày,đau thượng vị,rát

bỏng vùng dạ dày hay thực

quản.

 Bảo vệ dạ dày khi dùng các thuốc nhóm

salycilate,kháng viêm ,giảm đau.

 Chống chỉ định: mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Trang 20

E

 Thận trọng: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận và ở bệnh nhân phải làm thẩm phân

mãn tính vì nguy cơ bệnh lí não

do đọng aluminum.

 Tương tác: Giảm sự hấp thụ của Tetracyclin,

thuốc kháng Histamin H2,Indomethacin, Digoxin.

 Liều dùng-Cách dùng:

Người lớn: 2-4 gói/ngày.

Trẻ em: 1/3 goi X 3 lần/ngày.

Trang 21

E

 Tác dụng phụ: Sự hấp thụ của Aluminium ,khi dùng lâu dài có thể là nguồn gốc làm giảm Phosphore.

 Bảo quản: tránh ẩm,tránh ánh sáng trực tiếp.

 Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

Trang 22

Thuốc ức chế bơm proton

Esomeprazole  Thành phần: Esomeprazole

sodium.

 Dược lực học: thuốc ức chế bơm proton.

 Chỉ định: được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

Trang 23

 Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính

Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác

thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ

tá dược nào của thuốc này

Esomeprazole

 Thận trọng : Khi có sự hiện diện của các triệu chứng cảnh giác và khi có hay nghi ngờ bị loét dạ dày,nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị bằng Esomeprole sodium có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ việc chuẩn đoán

Trang 24

 Liều dùng-Cách dùng: Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống

có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày Bệnh nhân bị

trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1

lần/ngày Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi

có thể được

Trang 25

 Tác dụng phụ: nhức đầu,đau bụng ,tiêu chảy,đầy hơi,buồn nôn,nôn,táo bón,viêm

da,ngứa,nổi mề đay,choáng váng,khô miệng,nhìn mờ,…

 Bảo quản: không bảo quản ở nhiệt độ quá 30oC.

 Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Trang 26

 Thành phần: Omeprazole

 Dược lực học: Omeprazole

là chất ức chế đặc hiệu tác dụng bằng cách khoá hệ thống enzym của Hydrogen-potassium Adenosine

Triphosphatase, cũng gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày

Thuốc ức chế bơm proton

Trang 27

 Dược động học:

Thuốc bắt đầu tác dụng 1 giờ sau uống, đạt đỉnh cao nồng độ huyết tương sau 2 giờ, và sự hấp thu hoàn toàn sau 3 đến

6 giờ Thời gian bán huỷ 40 phút và

không thay đổi trong thời gian điều trị, sinh khả dụng tuyệt đối của 1 liều uống duy nhất là 35% Sau khi chỉ định liên tiếp các liều duy nhất hàng ngày, sinh khả dụng tăng đến 60% Hấp thu thức

ăn đồng thời với omeprazole không

ảnh hưởng trên khả ứng sinh học

Omeprazol

Trang 28

 Thận trọng: Không nên điều trị dài ngày.

thuốc này cùng lúc với

omeprazole và giảm liều lượng nhất là phenytoin

Omeprazol

Trang 29

 Tác dụng: Thuốc tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết acid, liều duy nhất omeprazole 20mg/ngày ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào Omeprazole không tác dụng trên các thụ thể

acetylcholin hoặc histamin và không có những tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ trên sự tiết acid Omeprazole gây giảm lâu dài acid dạ dày, nhưng

có hồi phục Năm ngày sau khi ngưng thuốc, sự tiết dịch

vị trở lại bình thường, nhưng không có tăng tiết acid

Kiểm tra nội soi, tỉ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt

65% sau 2 tuần điều trị và 95% sau 4 tuần

Trang 30

 Liều lượng_Cách dùng:

Loét dạ dày tiến triển: 1 nang

20mg/ngày, trong 4 đến 8 tuần

Loét tá tràng tiến triển: 1 nang

20mg/ ngày, trong từ 2 đến 4 tuần lễ

 Chỉ định :

Loét tá tràng tiến triển

 Loét dạ dày tiến triển

 Viêm thực quản do hồi lưu dạ thực quản

 Hội chứng Zollinger-Ellison

 Chống chỉ định :

Mẫn cảm với omeprazole

Trang 31

 Tác dụng phụ: Thuốc dung nạp tốt.Buồn nôn,nhức đầu,đầy hơi và táo bón rất hiếm Thỉnh thoảng có ban da,nhưng biểu hiện này

thường nhẹ và chóng hết

 Bảo quản: Nhiệt độ phòng

 Dạng bào chế: viên nan,viên nén bao phim,viên nén,bột pha dung dịch tiêm

Trang 32

Thuốc kháng Histamin H2

 Thành phần: Nizatidine

 Dược lực học: Nizatidine là thuốc lợi tiểu kháng receptor H2-histamin

 Dược động học:

Hấp thu: nhanh và hoàn toàn

qua nước tiểu

Phân bố: gắn với protein huyết

tương ở mức trung bình 50%

Chuyển hóa: chuyển hóa qua

gan

Thải trừ: qua thận 60% dưới

dạng không chuyển hóa

Nizatidine

Trang 33

Nizatidine,vi vậy không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các chất khác cũng đối kháng với receptor H2

Nizatidine

Trang 34

 Thận trọng:

Không dùng chữa loét dạ dày ác tính.

Giảm liều với bệnh nhân bệnh thận.

Tương tác thuốc:

Không tương tác với: theophylline,

chlordiazepoxide, lorazepam, lidocaine,

phenytoin, warfarin, aminophilline, diaepam, metoprolol.

Không ức chế: hệ thống enzym cytochrome Không có khả năng gây ung thư, đột biến gen.

Trang 35

 Liều dùng-Cách dùng: Loét dạ dày lành tính

tiến triển (dùng 8 tuần): uống 300mg, dùng một lần trước khi ngủ tối Hoặc chia 2 lần 1 ngày, 1 lần uống 150mg

Trào ngược dạ dày, thực quản (dùng 12 tuần):

uống 150mg mỗi lần, 2 lần 1 ngày Hoặc có thể dùng đến 300mg mỗi lần, 2 lần 1 ngày

 Quá liều:

Xử trí: xét khả năng quá liều nhiều loại, sự tương tác

và dược động học giữa các thuốc

Dùng than hoạt tính, gây nôn hoặc rửa ruột.

Trang 36

 Bảo quản: ở nhiệt độ phòng, 59oF (15-30o C).

 Dạng bào chế: Viên nang.

Trang 37

Cimetidine  Thành phần: Cimetidine

 Dược động học:

+Hấp thụ: nhanh và hoàn toàn qua

đường tiêu hóa.Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2 giờ.Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 30-80%

+Phân bố:liên kết với protein huyết

tương ở mức trung bình:50%.Thời gian bài thải 1,5-3,2 giờ

+Chuyển hóa :qua gan khoảng 30%,qua được dịch não tủy,nhau thai

và sữa mẹ

+Thải trừ:qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hóa

Thuốc kháng Histamin H2

Trang 38

 Chỉ định: Loét dạ dày-tá tràng lành tính ,loét tái phát,loét miệng nối,trường hợp

cần giảm quá trình tiết acid dạ dày,hội

chứng trào ngược dạ dày-thực quản và

Zollinger Ellison

 Chống chỉ định: mẫn cảm với

Cimetidine,phụ nữ có thai và cho con bú

 Thận trọng: kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị

 Tương tác thuốc: Không dùng chung

với Phenytoin,Theophylline,Wafarin.

Trang 39

 Tác dụng phụ: hiếm khi xảy ra tiêu chảy,mệt mỏi ,mẫn đỏ.

 Bảo quản: ở nhiệt độ phòng từ 30oC

15- Dạng bào chế: viên nén,viên bao phim

Trang 40

Nhóm thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ

Sucralfate

 Thành phần: Sulcralfat

 Dược động học: có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống 1 liều sulcralfat.Phần lớn thuốc được đào thải ra phân.Chỉ một lượng rất nhỏ Sucralfate được hấp thụ bởi đường dạ dày-ruôt và được thải trừ qua đường thận

Trang 41

 Chỉ định: +Loét dạ dày-tá tràng.+Viêm dạ dày mãn tính

+Phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng+Điều trị bệnh trào ngượi dạ dày-tá tràng

 Chống chỉ định: Quá mẫn cảm

với bất kì thành phần nào của thuốc

 Thận trọng: cẩn thận tránh điều trị kéo dài với bệnh nhân suy

thận.Đối với phụ nữ có thai nên thận trọng và chỉ sử dụng khi cần thiết

Trang 43

 Tác dụng phụ: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.Ngứa, ban đỏ.Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.Ðau lưng, đau đầu.Hiếm gặp: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to

 Bảo quản: Bảo quản dưới

25oC,dạng nhũ dịch không thể đóng băng

 Dạng bào chế: Gel dùng để uống

Trang 44

Nhóm thuốc diệt HP

Thành phần: B.Subcitrate

 Dược động học: +Hấp thu:B.Subcitrate được hấp thu rất chậm và thay đổi nhiểu tùy từng cá nhân.Sau khi uống

B.Subcitrate ,phần lớn B thấy trong phân

+Thải trừ:Phần lớn thải trừ qua phân,một phần nhỏ được hấp thu

sẽ bài xuất phần lớn vào nước tiểu.Hiệu lực của B.Subcitrate

phụ thuộc vào tác dụng tại chỗ ở

vị trí loét

Bismuth Subcitrat

Trang 45

 Chỉ định: B.S được chỉ định trong điều trị loét dạ dày và tá tràng; thường dùng cùng với các thuốc khác, nhất là metronidazol kèm với tetracyclin hoặc

amoxycilin (phác đồ tam trị liệu)

Trang 46

 Thận trọng: Bệnh lý não.Trẻ em,phụ nữ có thai và cho con bú.

 Tương tác thuốc: Nên dùng

cách xa nhau hơn 30 phút với

B hấp thụ tia X có thể gây cản trở các thủ thuật chuẩn đoán đường tiêu hóa bằng tia X

Bismuth Subcitrat

Trang 47

 Liều dùng-Cách dùng: Dùng

240mg/lần, 2 lần/ngày.Uống trước bữa ăn.thời gian điều trị kéo dài 4 tuần

 Tác dụng phụ: Bismuth phản ứng với H2S của vi khuẩn dẫn đến hình thành bismuth sulfua tạo nên màu đen ở khoang miệng và phân.

 Bảo quản: dưới 30oC

 Dạng bào chế: Viên nén bao

phim.

Bismuth Subcitrat

Trang 48

Các phác đồ điều trị loét dạ dày-tá tràng.

(1 ức chế bơm proton+2 thuốc kháng sinh)

 Omeprazol 20mg: Dùng liều duy nhất

trong ngày.

 Clarithromycin 500mg: Dùng sáng và tối.

 Amoxicyclin 1g: Dùng sáng và tối

Phối hợp điều trị trong 7-10 ngày

PHÁC ĐỒ 3 THUỐC

Trang 49

Các phác đồ điều trị loét dạ dày-tá tràng.

Trang 50

(1 thuốc ức chế bơm proton+ 1 bismuth subsalicylat+ 2 kháng sinh)

Trang 51

Các phác đồ điều trị loét dạ dày-tá tràng.

Trang 52

CẢM ƠN MỌI

NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI.

THE END.

Ngày đăng: 18/10/2015, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w