- Nhận biết được các thành phần: Tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình tự đặt, hằng và biến.. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập,
Trang 1Tin h c: ọ
BÀI TẬP I.
MỤC TIÊU:
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài 1 và bài 2:
- Hiểu các khái niệm đã được giới thiệu trong bài 1 và bài 2
- Nhận biết được các thành phần: Tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình tự đặt, hằng và biến
- Biết cách đặt tên đúng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách
bài tập, một chương trình đơn giản viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal trên khổ giấy lớn
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập, các kiến thức đã
được học trong 2 tiết học trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: (15 phút)
Câu1: Nêu khái niệm về lập trình và chương trình dịch.
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn tả các bước của thuật toán
Câu2: Phân biệt tên dành riêng và tên chuẩn, hằng và biến.
- Phân biệt tên dành riêng và tên chuẩn:
Tên dành riêng: Là tên được ngôn ngữ lập trình quy định dung với ý nghĩa riêng xác định người lập trình không được dung với ý nghĩa khác
Tên chuẩn: Tên được ngôn ngữ lập trình dung với ý nghĩa nhất định nào đó Tuy nhiên người lập trình có thể khai báo và dung chúng với ý nghĩa khác
- Phân biệt hằng và biến:
Hằng: Là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện
chương trình
Biến : Là đại lượng được đặt tên, có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
2 Nội dung tiết học:
Trang 2hỏi trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh xem lại các câu hỏi và
bài tập trong sách giáo khoa trang 13 (đã
được chuẩn bị ở nhà)
Nêu câu hỏi và gọi học sinh đứng tại chổ
trả lời:
Câu 1: Tại sao người ta phải xây dựng
ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Câu 2: Chương trình dịch là gì? Tại sao
cần phải có chương trình dịch.
Sau khi học sinh trả lời xong giáo viên
chính xác hoá lại câu trả lời để học sinh ghi
bài
Giáo viên nêu thêm câu hỏi phụ :
Chương trình dịch ngoài chức năng chuyển
đổi nó còn có chức năng gì?
Giáo viên nêu tiếp 2 câu hỏi tiếp theo trong
sách giá khoa
Câu3: Biên dịch và thông dịch khác nhau
như thế nào?
Xem lại các các câu hỏi và bài tập đã được chuẩn bị trước
Một học sinh đứng tại chổ trả lời 2 câu hỏi giáo viên vừa nêu:
Câu1: Người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao vì:
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao không phụ thuộc vào loại máy nghĩa
là có thể thực hiện được trên nhiều loại maý khác nhau
- Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với nhôn ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho người lập trình Câu 2: Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang chương trình thực hiện được trên máy
Cần phải có chương trình dịch
để chuyển đổi chương trình nguồn (viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao) sang chương trình đích (chương trình thực hiện được trên máy)
Chương trình dịch ngoài chức
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Câu4: Hãy cho biết điểm khác nhau của
tên dành riêng và tên chuẩn.
Giáo viên nhận xét và bổ sung ý kiến của
học sinh để được câu trả lời chính xác
Bài tập 5: Giáo viên yêu cầu một học sinh
nhắc lại các quy tắc đặt tên trong Pascal
sau đó nêu 3 tên viết đúng quy tắc.
Bài tập 6: Mời một học sinh đứng tại chổ
trình bày bài tập 6.
năng chuyển đổi nó còn phát hiện lỗi cú pháp trong chương trình nguồn
Một học sinh đứng tại chổ trả lời 2 câu hỏi trên
Cả lớp lắng nghe ý kiến của bạn
Câu3: Thông dịch lần lượt dịch từng câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch được hoặc báo lỗi nếu câu lệnh đang còn lỗi
Biên dịch:Duyệt, phát hiện lỗi,xác định chương trình nguồn có dịch được hay không, dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đíchcó thể thực hiện trên máy
và có thể lưu trữ lại để sử dụng lại về sau
Câu4: Tên dành riêng không được dung khác với ý nghĩa đã xác định còn tên chuẩn có thể dung với ý nghĩa khác
Lắng nghe, ghi bài
Quy tắc đặt tên:
- Tên là một dãy không
Trang 4Giáo viên nhận xét câu trả lời và giải thích.
vượt quá 127 kí tự
- Tên có thể là chử cái, chử
số và dấu gạch dưới
- Tên không được bắt đầu bằng chữ số
3 tên đặt đúng quy tắc:
A2b, _ab, a_b
Một học sinh trình bày bài tập 6
Cả lớp lắng nghe
150.0: Hắng số thực
-22: Hằng số nguyên 6,23 : không phải là hằng
‘43’: hằng xâu
A20: không phải là hằng 1.06E-15: Hằng số thực
4+6: hằng biểu thức
‘C : Không phải là hằng
‘TRUE’ : Hằng xâu
Hoạt động 2(5 phút): Nhận biết các thành phần: Tên dành riêng, tên
chuẩn, tên do người lập trình đặt, hằng và biến trong một chương trình Pascal cụ thể.
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên treo chương trình đã soạn sẵn
trên khổ giấy lớn:
Program ttong;
Uses crt;
Const a= 100;
B= 200;
Var s: integer;
Begin
S:= a+b;
End
? Xác định tên dành riêng, tên chuẩn, tên
do người lập trình đặt, hằng, biến trong
chương trình trên
Nhận xét ý kiến của học sinh và chính xác
hoá câu trả lời
Tên dành riêng: Program, uses, const, var, begin, end
Tên chuẩn: Integer
Tên do người lập trình đặt: ttông, s
Hằng : a, b
Biến: s
IV TỔNG KẾT(5phút):
- Tổng kết lại nội dung đã được trình bày trong tiết bài tập
- Yêu cầu học sinh về nhà xem trước nội dung của bài học 3 CẤU
TRÚC CHƯƠNG TRÌNH