1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC LỆNH cơ bản CPL1

46 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 506,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bộ đếm sẽ tăng giá trị của PV lên 1 mỗi khi đầu vào II Increment Input chuyển từ Off lên On, khi PV bằng giá trị đặt SV, PV được Reset về 0 và counter sẽ lên On cho đến khi bộ đếm lại

Trang 2

Lệnh Timer “TIM”

( On-delay)

TIM N S

N: số của timer N=0~4095

S: giá trị đặt SV=#0~9999

- Có thể đặt SV cho timer theo word

của các vùng nhớ

- Có thể chỉnh đinh giá trị của timer

bằng cách thay đổi giá trị của word

A642 thông qua việc sử dụng nút

chỉnh Analog được tích hợp sẳn trên

CP1L

Độ phân giải của Timer là 100ms Khi đó giá trị đặt của Timer là SV=#000.0~999.9s

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Trang 3

Bài tập ví dụ

- Khi đầu vào Input chuyển từ Off lên On thì timer bắt đầu định thời, giá trị PV sẽ giảm dần từ SV xuống.

- Khi giá trị PV=0 thì Timer bit sẽ bật lên On.

- Khi đầu vào của Timer Off thì timer được Reset đồng thời ngõ ra cũng Off theo.

Giá trị tức thời

(PV)

Trang 4

Lệnh High Speed Timer “TIMH”

TIMH(015)

N S

N: số của timer N=0~4095

SV: giá trị đặt S=0~9999

- Có thể đặt SV cho timer theo word

của các vùng nhớ

- Có thể chỉnh đinh giá trị của timer

bằng cách thay đổi giá trị của word

A642 thông qua việc sử dụng nút

chỉnh Analog được tích hợp sẳn trên

CP1L/1H

Độ phân giải của Timer là 10ms Khi đó giá trị đặt của Timer là V=0~99.99s

Trang 5

Bài tập ví dụ

- Khi đầu vào Input chuyển từ Off lên On thì timer bắt đầu định thời, giá trị PV sẽ giảm dần từ giá trị của SV về 0.

- Khi giá trị PV=0 thì Timer Bit sẽ bật lên On.

- Khi đầu vào của Timer Off thì timer được Reset đồng thời ngõ ra cũng Off theo.

Giá trị tức thời(PV)

Trang 6

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh Counter (CNT)

(đếm xuống) SV

N CNT

- Counter input: ngõ vào kích hoạt counter đếm.

- Reset input: ngõ vào Reset couter

- N: số của counter N=0~4095

- SV: giá trị đặt SV=0~9999

- Có thể đặt SV cho counter theo word của các

vùng nhớ

- Có thể chỉnh giá trị của counter bằng cách thay

đổi giá trị của word A642 thông qua việc sử dụng

nút chỉnh Analog được tích hợp sẳn trên

CP1L/1H.

Counter input

Reset input

Trang 7

Bài tập ví dụ

- Khi điều kiện ngõ vào của Counter chuyển từ Off  On counter sẽ giảm

từ SV xuống 1 giá trị

- Khi giá trị PV=0 thì counter bit sẽ On và giữ luôn, lúc này counter sẽ

không tác động khi đầu vào On hoặc Off.

- Bộ đếm sẽ Reset PV về giá trị đặt SV khi đầu vào Reset chuyển từ Off

lên On

Giá trị tức thời

(PV)

Trang 8

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh Reversible Counter (CNTR(12))

SV N

CNT(012)

Reset

- II: Đầu vào đếm tăng

- DI: Đầu vào đếm giảm

- R: Đầu vào Reset

- N: số của counter N=0~4095

- SV: giá trị đặt SV=#0~9999

- Có thể đặt SV cho Reversible counter

theo word của các vùng nhớ

Trang 9

- Bộ đếm sẽ tăng giá trị của PV lên 1 mỗi khi đầu vào II (Increment Input) chuyển từ Off lên

On, khi PV bằng giá trị đặt SV, PV được Reset về 0 và counter sẽ lên On cho đến khi bộ đếm lại tiếp tục đếm tăng.

- Bộ đếm sẽ giảm PV đi 1 mỗi khi đầu vào DI chuyển từ Off lên On, khi bộ đếm giảm đến 0, giá trị hiện tại của PV được gán cho SV và counter bit sẽ lên On cho đến khi bộ đếm lại giảm về 0.

- Bộ đếm sẽ Reset PV về 0 khi đầu vào R chuyển từ Off lên On.

- Khi cả hai II và DI đều chuyển từ Off lên On, bộ đếm vẫn giữ nguyên giá trị.

Trang 10

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh DIFU/DIFD

B

DIFU (013)

B

DIFD (014)

Input

Cycle time

DIFU

DIFD

- Lệnh DIFU sẽ bật Bit B On trong một chu kỳ quét chương

trình, khi điều kiện ngõ vào tác động cạnh lên.

- Lệnh DIFD sẽ bật Bit B On trong một chu kỳ quét chương trình, khi điều kiện ngõ vào tác động cạnh xuống.

Trang 12

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Bài tập ví dụ

Bit đi kèm sẽ lên 1 khi điều kiện thực hiện 0.00 chuyển từ Off sang On Sau đó bit lại trở về trạng thái Off

Trang 13

Lệnh DIFD

B

DIFD (014)

B: Bit

B: ta có thể đặt các địa chỉ sau IO,

W, A, H, IR

Lệnh này sẽ bật bit đi kèm lên 1 trong

vòng một chu kỳ quét khi điều kiện thực

hiện chuyển từ On lên Off Sau đó bit lại

trở về trạng thái Off

Trang 14

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Bài tập ví dụ

Bit đi kèm sẽ lên 1 khi điều kiện thực hiện 0.00 chuyển từ On sang Off Sau đó bit lại trở về trạng thái Off

Trang 15

Lệnh KEEP

B

KEEP (011)

B: Bit

B: ta có thể đặt các địa chỉ sau IO, W, A, H, IR

Set

Reset

Lệnh Keep hoạt động như một rơle chốt Bit B sẽ được Set On khi đầu vào S là On và

sẽ vẫn giữ ở On cho đến khi đầu vào R là On (Bit B bị Reset về Off)

Trang 17

Lệnh Interlock_Interlock Clear

IL (02) ILC (03)

Khóa tất cả các ngỏ

ra giữa IL(02) và IL(03) khi thực hiện lệnh

-Lệnh IL và ILC luôn đi kèm với nhau

-Khi điều kiện thực hiện của lệnh IL là On thì chương trình vẫn được thực hiện bình thường

-Khi điều kiện thực hiện của lệnh này là Off, tất cả các lệnh theo sau lênh IL cho đến lệnh ILC đều được thi hành với điều kiện thực hiện là Off

Trang 18

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Bài tập ví dụ

-Khi 0.02 Off ngõ ra 100.01, 100.02 được thi hành với điều kiện là Off

-Các ngõ ra nằm ngoài lênh IL

và ILC vẩn được thực hiện với điều kiện bình thường

Trang 19

-Khi 0.02 On ngõ ra 100.01, 100.02 được thưc hiện bình thường

-Các ngõ ra nằm ngoài lênh IL

và ILC vẩn được thực hiện với điều kiện bình thường

Bài tập ví dụ

Trang 20

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh JUMP_JUMP END

N

JMP (004)

N: Số bước nhảyN: CIO, A, H, W, IR

N

JME (005)

N: Số bước nhảyN: CIO, A, H, W, IR

Mỗi lệnh JUMP gồm cặp lệnh JMP và JME có số từ 00 đến 6143, JMP và JME luôn đi kèm với nhau Khi chương trình gặp lênh JMP n (n: số của lệnh ), nó sẽ bỏ qua không thực hiện các lệnh theo sau lệnh này cho đến lệnh JME n có cùng số Khi gặp lệnh JME chương trình sau đó lại thực hiện bình thường Mặc dù hoạt động của lệnh JUMP khá giống với lệnh Interlock kh điều kiện thực hiện của lệnh

IL là Of, nhưng đối với lệnh JMP, các toán tử giữa lệnh JMP và JME không bị Off

mà vẩn giữ nguyên trạng thái trước khi thực hiện lệnh JUMP này

Trang 22

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

-Khi 0.01 On thì100.01 được thực hiện bình thường

-Các ngõ ra nằm ngoài lênh JMP và JME được thực hiện bình thường

Bài tập ví dụ

Trang 23

Ngõ ra 100.01 vẫn giữ nguyển trạng thái trướt khi thực hiện lệnh JUMPhiện 0.01 Off

Force Off bit 0.02 nhưng 100.02 vẩn giữ

nguyên trạng thái

Trang 24

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh copy dữ liệu MOVE Word (021)

D S

MOVE

-S= là địa chỉ của word nguồn

-D= là địa chỉ của word đích

-Coppy nội dung của S vào D

Khi lệnh MOVE có điều kiện thực hiện là On, lệnh này sẽ copy hằng

số hoặc nội dung của word có địa chỉ chỉnh định bởi S sang word có địa chỉ chỉ định D nội dung của word nguồn S không thay đổi khi thực hiện lệnh này

Trang 25

Bài tập ví dụ

Nội dung của Counter C0 được coppy sang H0 mỗi khi

đầu vào của C0 được tác động

Giá trị của C0 được coppy vào H0

Trang 26

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh so sánh (020)

CP2 CP1

Trang 27

Bài tập ví dụ

Gán giá trị 10 vào vùng nhớ D0

Tăng giá trị của C0 lên (11) bằng cách lần lượt Force On/Force Off 0.00

Tại thời điểm này do CP1>Cp2 nên cờ nhớ lớn hơn P_GT(CF005) ON và do

đó ngõ ra 100.00 ON theo

Trang 28

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh copy dữ liệu MOVE Digit (083)

D C S

MOVD (083)

-S: Word nguồn

-C: Word điều khiển

-D: Word đến

-Coppy nội dung từ S đến D Chỉ những

Digit được chỉ định mới thay đổi nội dung

các Digit khác không đổi

Chỉ định Digit đầu tiên cần coppy trong S(0~3) Chỉ định số Digit cần coppy

Control word

Trang 29

• Chỉ định Digit 0 là Digit đầu tiên cần coppy trong H0

• Chỉ định 2 Digit cho việc coppy

• Chỉ định Digit 2 là Digit đầu tiên cần

bỏ vào trong DGiá trị được chuyển đến D0 là CD00 (khi

ta Force On bit 0.02

Trang 30

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh cộng BCD (404)

R Ad Au

+B (404)

-Au: word được cộng

-Ad: word cộng

-R : word kết quả

-Khi có điều kiện thực hiện lệnh là On,

lệnh cộng nội dung trong Au và Ad sau

đó gán kết quả ra R

Trang 31

Lệnh DIFU được dùng nhằm làm cho W0.00 chỉ On một lần để thực hiện lệnh cộng bên dưới.

Giá trị 100 được cộng vào vùng nhớ D6 đồng thời gán kết quả ra D6

Nếu ta Force On bit 0.03 thì timer bắt đầu định thời (giá trị trong D6)

Trang 32

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh trừ BCD (414)

R Su Mi

- B (414)

-Mi: word bị trừ

-Su: word trừ

-R : word kết quả

-Khi có điều kiện thực hiện lệnh là On,

lệnh trừ nội dung trong Su cho Mi sau

đó gán kết quả ra R

Trang 33

Lệnh DIFU được dùng nhằm làm cho W0.00 chỉ On một lần để thực hiện lệnh trừ bên dưới.

Khi có điều kiện thực hiện lệnh là

On, lệnh trừ được thực hiện và kết quả (50) được gán ra D10

Nếu ta Force On bit 0.01 thì timer bắt đầu định thời (giá trị trong D10)

Trang 34

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh nhân BCD (424)

R Mr Md

*B (424)

-Md: word bị nhân-Mr: word nhân

Trang 35

Trướt khi lệnh nhân được thực hiệnCP1<CP2 nên cờ nhớ nhỏ hơn P_LT (CF007) On do đó ngõ ra 100.00 On

Trang 37

R Dr Dd

/B (434)

-Dd: word bị chia

-Dr: word chia

-R : word kết quả

-Khi có điều kiện thực hiện lệnh là On,

lệnh thực hiện việc chia nội dung trong

Dd (word bị chia) cho Dr (word chia)

sau đó gán kết quả ra R

Trang 38

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Bài tập ví dụ

Trướt khi lệnh chia được thực hiệnCP1<CP2 nên cờ nhớ nhỏ hơn P_LT (CF007) On do đó ngõ ra 100.00 On

Trang 39

Khi bit 0.00 On Lệnh chia được thực hiện Kết quả của phép chia được gán cho D30 (80) Lúc này CP1=CP2 nên cờ nhớ lớn hơn P_EQ (CF006) On do đó ngõ ra 100.01 On

Trang 40

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Lệnh Mode Control :

NV C P

@INI (880)

P: Chỉ định cổng phát xung, hoặc ngõ vào đếm tốc độc cao

C: Word điều khiển

NV: Word đầu tiên chưa giá trị hiện thời

NV & NV+1: Chứa giá trị PV mới, khi C= 0002 Hex ( Change the PV)

Trang 41

C=0000 Hex : Start comparision : Lệnh INI(880) bắt đầu so sánh giá trị PV của high

speed counter Theo bảng đăng kí trong lệnh (CTBL(882)

C=0001 Hex : Stop comparision : Lệnh INI(880) dừng so sánh giá trị PV của high speed counter Theo bảng đăng kí trong lệnh (CTBL(882)

⇒ Ghi Chú : các giá trị cần so sánh này phải được đăng ký trong bảng so sánh của lệnh CTBL (882), như vậy trong khi C=0000 Hex, hoặc C=0001 Hex, luôn luôn phải kèm theo lệnh CTBL(882)

C=0002 Hex: cho phép thay đổi giá trị PV của các lệnh phát xung, High speed counter, hoặc ngõ vào ngắt.

Trang 42

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Khi C=0003 Hex : Lệnh INI (880) thực hiện ngắt ngõ ra phát xung của các port

0000 đến 0003, hoặc 1000 & 1001, tùy theo giá trị cài đặt

Lệnh Speed sẽ thực hiện phát xung, khi điều kiện ngõ vào của lệnh

INI(880) On, thì ngõ ra phát xung 0000 ( địa chỉ 100.00) sẽ bị ngắt

Chế độ dừng phát xungCổng phát xung 0000

Trang 43

F M P

Trang 44

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

-Ở chế độ : Continue Mode : Xung sẽ được phát liên tục cho đến khi dừng chương

trình

- Ở Chế độ : Independent Mode: Xung sẽ được phát ra liên tục cho đến khi số

lượng phát xung phát ra bằng số lượng xung cài đặt ở lệnh SET SPULSE

(PULS(881)) Xung sẽ không phát ra nếu không cài đặt lệnh PULS(881) trước.

Independent Mode

Cổng phát xung 0000

Cài đặt số lượng xung phát ra

Cổng phát xung 0000

Trang 45

lệnh SPED hoặc ACC ở chế độ Independent

N T P

@PULS(886)

P : Chỉ định cổng phát xung,

T : Cài đặt loại xung phát

F : Word đầu tiên để cài số

lượng xung phát ra

Trang 46

CPL1/1H Các Lệnh cơ Bản

Mr Huỳnh Quang Khải – 0988 656 677

Ngày đăng: 11/10/2015, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w