Tiểu luận chuyển mạch tự động ASON
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 5
MỤC LỤC HÌNH VẼ 8
MỤC LỤC BẢNG 9
CHƯƠNG 1 10
TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUANG CHUYỂN MẠCH TỰ ĐỘNG 10
1.1 Giới thiệu chung về mạng quang chuyển mạch tự động 10
1.2 Kiến trúc ASON 11
1.2.1 Kiến trúc logic 12
1.2.2 Kiến trúc chức năng 13
1.2.3 Bảo vệ và khôi phục mạng 14
1.3 Giao thức ASON 15
1.3.1 LMP 16
1.3.2 OSPF-TE 17
1.3.3 RSVP-TE 17
1.4 Các liên kết ASON 18
1.4.1 Các kênh điều khiển 18
1.4.2 Các liên kết điều khiển 18
1.5 Khả năng tự động phát hiện của các cấu hình mạng 19
1.5.1 Khả năng tự động phát hiện của các liên kết điều khiển 19
1.5.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link 19
1.6 Kết luận 20
CHƯƠNG II 21
GIẢI PHÁP ASON CỦA HUAWEI 21
2.1 Giới thiệu về giải pháp ASON của Huawei 21
2.2 Các loại bảo vệ hỗ trợ 22
2.2.1 Bảo vệ đường quang 22
2.2.2 Bảo vệ 1+1 intra - board 23
2.2.3 Bảo vệ 1+1 phía client 24
2.2.4 Bảo vệ SW SNCP 25
2.2.5 Bảo vệ ODUk SNCP 26
2.2.6 Bảo vệ VLAN SNCP 27
2.2.7 Bảo vệ mức board 27
2.2.8 Bảo vệ ODUk SPRing 27
2.2.9 Bảo vệ chia sẻ bước sóng 27
2.2.10 Điều chỉnh công suất thông minh (IPA) 28
2.2.11 Điều chỉnh công suất thông minh của hệ thống Raman 28
2.2.12 Điều chỉnh mức tự động (ALC) 28
2.2.13 Cân bằng công suất tự động (APE) 29
2.2.14 Tiền cân bằng công suất tự động nâng cao (EAPE) 29
Trang 32.3.1 Khái niệm 29
2.3.2 Board hỗ trợ bảo vệ 29
2.3.3 Điều kiện khơi mào 29
2.3.4 Nguyên tắc làm việc 30
Hình 2-10:Nguyên tắc bảo vệ ODUk SPRing với node quản lý 30
Hình2-11: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ ODUk SPRing 33
2.4 Bảo vệ chia sẻ bước sóng quang 33
2.4.1 Khái niệm 33
2.4.2 Board hỗ trợ bảo vệ 34
2.4.3 Điều kiện khơi mào 34
2.4.4 Nguyên tắc làm việc 35
2.5 Thiết bị OptiX OSN 7500 35
2.6 Kết luận chương II 39
CHƯƠNG III 40
ỨNG DỤNG VÀ TRIỂN KHAI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG EVN TELECOM 40
3.1 Giới thiệu mạng viễn thông EVN Telecom 40
3.1.1 Cơ sở hạ tầng: 40
3.1.2 Cung Cấp Các Dịch Vụ 42
3.2 Ứng dụng triển khai ASON trên mạng EVN Telecom 43
3.3 Các ứng dụng dịch vụ ASON trên mạng EVN Telecom 45
3.3.1 Tạo và xóa một tuyến ASON 45
3.3.2 Chức năng mạng 47
Bảng 2: Mức dịch vụ của ASON 49
3.3.3 Tự động phát hiện đồ hình mạng 49
3.3.4 Cấu hình đầu cuối đến đầu cuối (end-to-end) 50
3.3.5 Bảo vệ trong mạng hình lưới 50
3.3.6 Các mức dịch vụ cam kết 50
3.3.7 Các dịch vụ kết hợp 53
3.3.8 Dịch vụ đường ngầm 54
3.3.9 Tối ưu dịch vụ 54
3.3.10 Trạng thái cân bằng của lưu lượng mạng 55
3.3.11 Nhóm liên kết cùng rủi ro 55
3.4 Kết luận chương III 55
KẾT LUẬN 55
Đánh giá của giáo viên: 57
LỜI NÓI ĐẦU
Sự bùng nổ mạnh mẽ lưu lượng truyền tải trên hạ tầng của mạng viễn thông Các
Trang 4nhu cầu của người sử dụng Thời kỳ đầu của truyền tải quang với công nghệ truyền dẫnPDH giản đơn và thiếu đồng bộ được thay thế bằng công nghệ truyền dẫn đồng bộ SDH
và hoàn thiện hơn nữa là công nghệ WDM Thế nhưng WDM vẫn chưa phải một giải phápcông nghệ tối ưu cho nhu cầu bất tận về băng thông của người sử dụng Với dự tính trongtương lai rõ ràng WDM bộc lộ rất nhiều hạn chế và cần phải được thay thế bằng một côngnghệ mới hoàn thiện hơn
ITU-T đã đưa ra một khái niệm mạng truyền tải mới, mạng quang chuyển mạch tựđộng ASON ASON ra đời với khát vọng khắc phục được những nhược điểm của côngnghệ truyền tải cũ, mở rộng dung lượng, linh hoạt hơn trong điều khiển và quản lý Có thểnói ASON không phải một công nghệ truyền tải hoàn toàn mới mà nó được xây dựng trênnền tảng của công nghệ truyền tải WDM nhưng phần quản lý và điều khiển được tách biệtvới phần truyền tải Do đó ASON ổn định và linh hoạt hơn rất nhiều trong điều khiển vàquản lý mạng
Trang 5THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
APE Automatic Power Equilibrium Cân bằng công suất tự động
ASON Automatically Switched Optical
ASTN Automatically Switched Transport
Network
Mạng truyền tải chuyển mạch tự động
CCC Calling/Called Party Call Controller Bộ điều khiển cuộc gọi phía gọi/bị
gọiCCI Connection Control Interface Giao diện điều khiển kết nối
DCM Distributed Call and connection
EAPE Enhanced Automatic Power
Pre-Equilibrium
Tiền cân bằng công suất tự động nâng cao
E-NNI External- Network Network Interface Giao diện mạng mạng ngoài
EPLAN Ethernet Private Local Area Network Mạng nội hạt riêng Ethernet
EVPL Ethernet Virtual Private Line Đường riêng Ethernet ảo
EVPLAN Ethernet Virtual Private Local Area
FOADM Fixed Optical Add/Drop
Trang 6Switching tổng quát
I-NNI Internal Network Network Interface Giao diện mạng mạng trong
IPA Intelligent Power Adjustment Điều chỉnh công suất thông minh
LMP Link Management Protocol Giao thức quản lý liên kết
LRM Link Resource Management Quản lý tài nguyên liên kết
MPLS Multi-protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
NMI Network Management Interface Giao diện quản lý mạng
RDB Routing Information DataBase Cơ sở dữ liệu thông tin định tuyếnROADM Reconfigurable Optical Add/Drop
RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên
Trang 7TMN Telecommunication Management
TSC Transit Signalling Controller Bộ điều khiển báo hiệu chuyển tiếp
WDM Wavelenght Division Multiplexing Ghép kênh phân chia bước sóng
Trang 8MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1 - 1: Ba mặt phẳng ASON
Hình 1-2 :Cái nhìn logic về kiến trúc ASON
Hình 1-3:Kiến trúc chức năng ASON
Hình 1-4:Thành phần mạng ASON
Hình 1-5:Tạo các kênh điều khiển
Hình 1-6:Kiểm tra các TE link
Hình 1-7:Tự động phát hiện TE link
Hình 2-1:Giải pháp ASON của Huawei
Hình 2-2:Giải pháp ASON metropolitan
Hình 2-3: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ đường quang
Hình 2-4:Nguyên tắc làm việc của bảo vệ 1+1 intra-board (OTU)
Hình 2-5: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ 1+1 intra-board (OLP)
Hình 2-6 Nguyên tắc bảo vệ 1+1 phía client
Hình 2-7:Nguyên tắc làm việc của bảo vệ SW SNCP
Hình 2-8:Nguyên tắc làm việc của bảo vệ ODUk SNCP
Hình2-9: Nguyên tắc bảo vệ ODUk SPRing với node thường
Hình 2-10:Nguyên tắc bảo vệ ODUk SPRing với node quản lý
Hình2-11: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ ODUk SPRing
Hình 2-12: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ chia sẻ bước sóng quang
Hình 2-13:Kiến trúc nền tảng truyền tải quang thông minh thế hệ kế tiếp
Hình 3-1: Mô hình kết nối quang của EVN Telecom……….
Hình 3-2:Tạo LSP
Hình 3-3: Xóa một LSP
Hình 3-4:Cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối
Trang 9MỤC LỤC BẢNG Bảng 1:Danh sách các board Bảng 2: Mức dịch vụ của ASON
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUANG CHUYỂN MẠCH TỰ ĐỘNG
1.1 Giới thiệu chung về mạng quang chuyển mạch tự động
Hiện nay, nhu cầu rất lớn về thông tin, truyền thông của xã hội đã dẫn đến rất nhiềuloại hình dịch vụ viễn thông mới ra đời đặc biệt là các dịch vụ băng thông rộng Việc sửdụng mạng truyển tải quang đặc biệt là mạng truyền tải quang WDM đã phần nào đáp ứngđược nhu cầu đó Nhưng với sự phát triển bùng nổ trong tương lai thì đó lại là một tháchthức lớn đối với một mạng truyền dẫn quang WDM truyền thống
Mạng truyền dẫn WDM truyền thống còn tồn tại một số vấn đề:
Cấu hình dịch vụ phức tạp, việc mở rộng dung lượng và cung cấp dịch vụ mất rấtnhiều thời gian
Hiệu quả sử dụng băng thông thấp Trong mạng Ring một nửa băng thông dùng
để dự phòng
Chỉ có một số kiểu bảo vệ và hiệu năng thực hiện bảo vệ kém
Mạng WDM truyền thống là mạng tuyến tính và Ring Các đường và khe thờigian của dịch vụ phải khai báo trên từng ring và từng điểm, tốn rất nhiều thời gian
và công sức Khi mạng lưới phát triển mở rộng và phức tạp, rất khó để cấu hìnhdịch vụ nhanh chóng
Mạng truyền dẫn quang WDM truyền thống cần nhiều tài nguyên dự phòng vàthiếu các kiểu bảo vệ dịch vụ tiên tiến với chức năng khôi phục và định tuyến
Để khắc phục các nhược điểm trên và phù hợp với cấu hình mắt lưới mà các mạngtruyền tải quang sẽ được áp dụng rộng rãi trong tương lai, một mạng truyền tải quang thế
hệ mới ra đời đó là mạng quang chuyển mạch tự động ASON (Automatically SwitchedOptical Network) ASON là mạng quang chuyển mạch tự động dựa trên mặt bằng điềukhiển chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quát (GMPLS)
Các nhà điều hành mạng trông đợi các đặc trưng ưu việt từ ASON như dự phòngnhanh, điều hành mạng dễ dàng hơn, độ tin cậy mạng cao hơn, khả năng mở rộng, dễ dàngthiết kế và lập kế hoạch hơn Dự phòng các kênh quang trong thời gian phút thậm chí làgiây sẽ mở ra một cơ hội mới để tận dụng tài nguyên tốt hơn, tạo ra nhiều dịch vụ mới, ví
dụ như một số cơ chế phân bố lưu lượng Các tài nguyên của mạng quang có thể được kếtnối tự động tới các mô hình lưu lượng dữ liệu trong các mạng khách hàng Tạo một mặtphẳng điều khiển tách biệt sẽ tác động đáng kể tới việc quản lý và điều hành mạng Các cơchế bảo vệ và phục hồi cho các mạng truyền tải quang kiểu mesh sẽ cải thiện độ tin cậyyêu cầu từ khách hàng Mặt phẳng điều khiển chuẩn sẽ cho phép tái sử dụng các giao thứchiện tại và giảm sự cần thiết của các hệ thống hỗ trợ điều hành mở rộng để quản lý cấu
Trang 11hình ASON thực hiện cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối Để cấu hình một dịch vụ,bạn chỉ cần xác định node nguồn và node đích của nó và kiểu bảo vệ; mạng tự động thựchiện các hoạt động được yêu cầu Trong ASON, chức năng khôi phục động được sử dụng
để phục hồi động các dịch vụ
Từ đặc điểm đó ITU-T đưa ra khái niệm về mạng chuyện mạch quang tự độngASON là một mạng truyền tải quang có khả năng kết nối động Khả năng này được thựchiện bởi một mặt phẳng điều khiển thực hiện các chức năng điều khiển kết nối và cuộcgọi
1.2 Kiến trúc ASON
Kiến trúc của ASON chia làm 3 mặt phẳng chính là mặt phẳng truyền tải, mặt phẳngđiều khiển và mặt phẳng quản lý như được chỉ ra trong hình 1-1
Mặt phẳng quản lý
Mặt phẳng điều khiển thực hiện các chức năng điều khiển cuộc gọi và kết nối Cácchức năng của mặt phẳng điều khiển của ASON là tự động, cơ bản trên sự thông minh củamạng, bao gồm, tự động phát hiện, định tuyến và báo hiệu
Mặt phẳng quản lý thực hiện các chức năng quản lý cho mặt phẳng truyền tải, mặtphẳng điều khiển và tất cả các thành phần khác như một hệ thống trọn vẹn, cũng như phốihợp hoạt động cho các mặt phẳng Các chức năng quản lý này liên quan tới các thành phầnmạng, các mạng và dịch vụ, và thông thường ít tự động hơn so với mặt phẳng điều khiển
Trang 121.2.1 Kiến trúc logic
Hình 1-2 dưới đây chỉ ra các giao diện (điểm tham chiếu) trong kiến trúc logic mạngASON UNI là một giao diện báo hiệu giữa các thực thể mặt phẳng điều khiển yêu cầudịch vụ (cuộc gọi) và cung cấp dịch vụ Giao diện trong mạng - mạng (IN-NI) là một giaodiện báo hiệu giữa các thực thể mặt phẳng điều khiển thuộc về một hay nhiều hơn cácmiền có mối quan hệ với nhau và giao diện ngoài mạng - mạng (EN-NI) là một giao diệnbáo hiệu giữa các thực thể mặt phẳng điều khiển thuộc về các vùng quản lý khác nhau.Các giao diện khác bao gồm: giao diện vật lý (PI) trong mặt phẳng truyền tải, giao diệnđiều khiển kết nối (CCI) giữa các thành phần của mặt phẳng điều khiển và mặt phẳngtruyền tải, và 2 loại giao diện quản lý mạng (NMI) giữa mặt phẳng quản lý và 2 mặt phẳngcòn lại CCI cho biết các thành phần mạng, ví dụ, một kết nối chéo quang, để thiết lập cáckết nối giữa các cổng được chọn Các giao diện quản lý mạng được sử dụng giữa các hệthống quản lý mạng (ví dụ, mạng quản lý viễn thông cơ sở (TMN)) và các mặt phẳng điềukhiển (NMI-A) và truyền tải (NMI-T)
Mặt phẳng quản lý
Mặt phẳng điều khiển ASON
Mặt phẳng truyền tải ASON
PI
E-NNI I-NNI
Tới các mạng khác
NMS
CC CC
NE NE
Hình 1-2 :Cái nhìn logic về kiến trúc ASON
CC Bộ điều khiển kết nối
CCI Giao diện điều khiển kết nối
E-NNI Giao diện ngoài mạng - mạng
I-NNI Giao diện trong mạng - mạng
NE Thành phần mạng
Trang 13NMI-A Giao diện quản lý mạng - mặt phẳng điều khiển ASON
NMI-T Giao diện quản lý mạng - mặt phẳng truyền tải
NMS Hệ thống quản lý mạng
PI Giao diện vật lý
UNI Giao diện người sử dụng - mạng
X Giao diện giữa các hệ thống quản lý
1.2.2 Kiến trúc chức năng
Về mặt kiến trúc chức năng, một mạng ASON bao gồm các thành phần mạng ASON(ASON NE), các TE link, các vùng và các kết nối cố định mềm SPC (soft permanentconnection)
Hình 1-4 chỉ ra mối quan hệ giữa ASON NE và NE truyền thống
Miền ASON
TE link
Thiết bị người
sử dụng
Hình 1-2:Kiến trúc chức năng ASON
Node ID là nhận dạng duy nhất của ASON NE trong mặt phẳng điều khiển Dạngcủa Node ID giống như địa chỉ IP
Trang 14Giao thức quản lý liên kết (LMP)
Báo hiệuRSVP-TE
Định tuyến OSPF-TE
Truyền thông và điều khiển
Giao diện
WDM/Khách hàng
Gom bước sóng
Giao diệnWDM/Khách hàng
ASON NE
NE truyền thống
Hình 1-3:Thành phần mạng ASON
Node ID, NE ID, và địa chỉ IP của NE độc lập với nhau
TE link là một liên kết kỹ thuật lưu lượng ASON NE gửi thông tin băng thông của
nó tới các NE khác thông qua TE link để cung cấp dữ liệu cho việc tính toán tuyến Mộtsợi liên trạm giữa 2 bảng mạch FIU được cấu hình với 1 TE link
Một miền ASON là một tập con của một mạng, được phân chia bởi chức năng chomục tiêu lựa chọn tuyến và quản lý Một miền ASON bao gồm nhiều ASON NE và TElink Một ASON NE chỉ thuộc 1 miền ASON
Trong trường hợp của kết nối cố định mềm soft permanent connection (SPC), kết nốigiữa người sử dụng và mạng truyền dẫn được cấu hình trực tiếp bởi NM Còn kết nối bêntrong mạng, được yêu cầu bởi NM và sau đó được tạo bởi mặt phẳng điều khiển của NEqua báo hiệu Khi dịch vụ ASON được đề cập đến, nó thường được coi là SPC
Kết nối cố định permanent connection (PC) là một kết nối dịch vụ được tính toántrước và sau đó được tạo ra qua NM bằng cách phát một yêu cầu tới NE
Kết nối chuyển mạch switched connection (SC) là một kết nối dịch vụ được yêu cầubởi một điểm kết cuối (ví dụ, một router) và sau đó được tạo ra trong mặt phẳng điềukhiển ASON thông qua báo hiệu
1.2.3 Bảo vệ và khôi phục mạng
Khi phát triển mạng truyền dẫn, khả năng duy trì hoạt động của mạng trở thành yếu
tố then chốt trong thiết kế, điều hành và bảo dưỡng mạng Một mạng ASON phải có các
cơ chế bảo vệ và khôi phục mềm dẻo và hiệu quả
Thông thường, bảo vệ liên quan đến dung lượng phân bổ trước giữa các NE Bảo vệchỉ liên quan tới các NE mà không liên quan tới hệ thống quản lý Thời gian chuyển mạchbảo vệ ngắn, thông thường không lớn hơn 50ms Tuy nhiên, các tài nguyên dự phòngkhông được chia sẻ trong mạng
Khôi phục liên quan tới việc sử dụng bất kỳ dung lượng khả dụng nào giữa các NE.Thậm chí dung lượng lớn ưu tiên thấp cũng có thể được sử dụng cho khôi phục Khi một
Trang 15tuyến dịch vụ bị lỗi, mạng tự động tìm kiếm một tuyến mới và chuyển mạch các dịch vụ
từ tuyến lỗi sang Thuật toán khôi phục giống thuật toán lựa chọn tuyến Khôi phục yêucầu các tài nguyên dự trữ trong mạng cho tái định tuyến dịch vụ bao gồm việc tính toáncác tuyến Khôi phục dịch vụ mất một thời gian khá dài, luôn luôn phải mất vài giây.Các cơ chế bảo vệ truyền thống vẫn có thể được áp dụng trong một mạng ASON.Khi một lỗi xảy ra, chuyển mạch bảo vệ được thực hiện bởi mặt phẳng truyền tải màkhông liên quan tới mặt phẳng điều khiển
Trong trường hợp của một mạng ASON, cơ chế tái định tuyến được áp dụng để khôi phụccác dịch vụ Khi một LSP lỗi, node nguồn tính toán tuyến tốt nhất để khôi phục dịch vụ và
sử dụng báo hiệu để tạo một LSP Sau đó, tuyến mới mang các dịch vụ Đối với cácdịchvụ không trở lại, LSP ban đầu bị xóa sau khi LSP mới được tạo, còn đối với các dịch
vụ trở lại, LSP cũ sẽ không bị xóa Các lợi ích của việc tái định tuyến là:
Các dịch vụ có thể được khôi phục nhanh và tự động
Yêu cầu dung lượng dự phòng ít hơn khi mạng ASON khôi phục trong thời gianthực Khả năng tận dụng băng thông tăng đáng kể
Các cơ chế khôi phục mạng có thể được chia thành cơ chế khôi phục tập trung và cơchế khôi phục phân tán dựa vào kỹ thuật điều khiển
Khôi phục tập trung yêu cầu một hệ thống điều khiển trung tâm để điều khiển toàn
bộ mạng một cách toàn diện Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm một cơ sở dữ liệumạng rộng lớn, lưu giữ tất cả các thông tin về tất cả các node, các liên kết và các tàinguyên dự trữ Khi một liên kết hoặc một node bị lỗi, thông tin lỗi được thông báo về hệthống điều khiển trung tâm dọc các tuyến khác Hệ thống điều khiển trung tâm sau đó tínhtoán một tuyến để thay thế cho tuyến lỗi theo thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu Sau đó
hệ thống điều khiển trung tâm phát ra các mệnh lệnh điều khiển tới mỗi node tạo mộttuyến mới để khôi phục dịch vụ
Cơ chế khôi phục phân tán không yêu cầu bất kỳ hệ thống điều khiển trung tâm nào.Khi một liên kết lỗi, tất cả các node tại 2 đầu liên kết lỗi phát hiện lỗi và phát tán thông tinnày ra toàn mạng Tất cả các LSP liên quan tới liên kết lỗi hoặc node tái định tuyến và cácLSP mới được tạo để khôi phục dịch vụ
1.3 Giao thức ASON
Hiện tại một số mạng truyền dẫn ASON đã triển khai trong thực tế thường áp dụngLMP như một giao thức quản lý liên kết, giao thức định tuyến OSPF-TE, và RSVP-TE làgiao thức báo hiệu
1.3.1 LMP
LMP thực hiện chức năng tạo và duy trì các kênh điều khiển giữa các node liền kềtrong một mạng ASON Thủ tục tạo các kênh điều khiển như sau:
Trang 16LMP LMP
Bản tin yêu cầu
Bản tin trả lời
Hình 1-4:Tạo các kênh điều khiển
Khi 2 ASON NE liền kề bắt đầu bật, LMP sử dụng các mào đầu OTN hoặc các kênhDCC của OSC để phát các bản tin Node 1 phát bản tin yêu cầu tạo kênh điều khiển tớinode 2, node 2 thực hiện kiểm tra các bản tin đã nhận Nếu bản tin qua được kiểm tra,node 2 trả lại bản tin cho node 1 Nếu bản tin đó không qua được kiểm tra, node 2 trả lạimột bản tin khác cho node 1, chỉ thị rằng bản tin lỗi Node 2 đợi một kiểm tra khác Sau
đó, một kênh điều khiển giữa 2 node được tạo
Sau khi kênh điều khiển được tạo, 2 node lưu giữ thông tin về kênh điều khiển vànhận dạng kênh điều khiển theo ID
Sau khi các kênh điều khiển được cấu hình, và kiểm tra thuộc tính nhất quán đượcthực hiện tới các TE link để xem nếu thông tin nhận dạng tại cả 2 đầu của các link TEđược cấu hình thủ công hoặc được phát hiện động hay không Nếu kiểm tra thành công,giao thức OSPF được sử dụng để chuyển thông tin của các TE link tới toàn mạng
Như được chỉ ra trong hình 1-6, node 1 phát bản tin và nội dung đã được kiểm tra tới node 2, node 2 kiểm tra xem nó có cùng thông tin không và gửi kết quả kiểm tra trở lại
Trang 17 Tạo các mối quan hệ liền kề
Tạo và duy trì các liên kết điều khiển
Phát tán và thu thập thông tin về các liên kết điều khiển trên mặt phẳng điềukhiển Theo thông tin đó, giao thức sau đó tạo ra thông tin về các tuyến được yêucầu cho việc chuyển tiếp bản tin trong mặt phẳng điều khiển
Phát tán và thu thập thông tin về các TE link trên mặt phẳng điều khiển Giaothức sau đó tạo ra thông tin về các cấu hình dịch vụ mạng cho việc tính toántuyến dịch vụ
1.3.3 RSVP-TE
RSVP-TE là một giao thức dành trước tài nguyên, là một kiểu báo hiệu Trong kỹthuật lưu lượng, RSVP được mở rộng thành RSVP-TE RSVP-TE chủ yếu hỗ trợ các chứcnăng sau:
Trang 18Một thực thể bên ngoài có thể thay đổi các gói giao thức OSPF-TE của mạng, giảmạo một node trong mạng và phát các gói, hoặc nhận các gói được phát bởi các nodetrong mạng và tấn công liên tục Để đảm bảo an toàn mạng, ASON cung cấp các chứcnăng để bảo mật các giao thức Trong một miền ASON, các giao thức RSVP và OSPF-TEđược bảo mật nhận thực.
Nhận thực RSVP được cấu hình cho các node và nhận thực OSPF-TE cho các giaodiện liên kết (các khe và các giao diện quang).Có thể là không nhận thực, nhận thực vănbản rõ ràng hoặc nhận thực MD5
Không nhận thực: Không yêu cầu nhận thực trong chế độ này
Nhận thực văn bản rõ ràng: Để kiểm tra khóa đặt trước Mã nhận thực phải là mộtchuỗi ký tự với không nhiều hơn 8 ký tự
Nhận thực MD5: Để kiểm tra thông tin đã được bảo mật bởi thuật toán MD5 Mãnhận thực phải là một chuỗi ký tự với không nhiều hơn 64 ký tự
Kiểm tra chỉ thành công khi các các chế độ nhận thực và khóa của các node liền kề làgiống nhau
1.4 Các liên kết ASON
Liên kết ASON bao gồm các kênh điều khiển, các liên kết điều khiển và các TE link
1.4.1 Các kênh điều khiển
LMP tạo và duy trì các kênh điều khiển giữa các NE Kênh điều khiển cung cấp mộtkênh vật lý cho các gói LMP Các kênh điều khiển được chia làm các kênh điều khiểntrong sợi và ngoài sợi Các kênh điều khiển trong sợi tự động tìm và sử dụng mào đầuOTN hoặc các byte D4-D12 của DCC Kênh điều khiển ngoài sợi sử dụng các kết nốiEthernet, nên được cấu hình nhân công
1.4.2 Các liên kết điều khiển
Các liên kết điều khiển là các liên kết truyền thông được tạo ra để truyền thông giữacác thực thể giao thức của các NE
Liên kết điều khiển OSPF được tạo và duy trì bởi giao thức OSPF giữa 2 node.Thông tin của các liên kết điều khiển OSPF được phát tán tới thực thể mạng Trong cáchnày, mỗi NE có thể nhận được thông tin và sau đó thiết lập cấu hình điều khiển Giao thứcOSPF của mỗi NE tính toán tuyến điều khiển ngắn nhất cho mỗi NE theo cấu hình điềukhiển Các tuyến sau đó được lưu trong bảng chuyển tiếp Báo hiệu RSVP sau đó sử dụngcác tuyến này để phát các gói bản tin
Mặc định, các liên kết điều khiển được tạo trong các sợi Các liên kết điều khiểncũng có thể được tạo bên ngoài các sợi trong môi trường mà giao thức OSPF của các cổngEthernet cho phép
Trang 19Mặc dù các liên kết điều khiển và các kênh điều khiển được tạo ra trong các mào đầuOTN hoặc các kênh DCC (D4-D12), nhưng chúng khác nhau về chức năng và độc lập vớinhau Giao thức OSPF phát tán thông tin về các liên kết điều khiển tới toàn mạng MỗiASON NE lưu thông tin về các liên kết điều khiển mạng - diện rộng Các ASON NEkhông phát thông tin về các kênh điều khiển tới các thực thể mạng Mỗi NE chỉ quản lý vàlưu giữ thông tin về các kênh điều khiển của nó mà thôi.
TE link là một liên kết kỹ thuật lưu lượng ASON NE gửi thông tin băng thông của
nó tới các ASON NE khác qua TE link để cung cấp dữ liệu cho việc tính toán tuyến TElink là một khái niệm của các tài nguyên Các bảng khác nhau tạo ra các TE link khácnhau TE link có thể được chia thành các kiểu sau:
OCh TE link
OTU2 TE link và ODU2 TE link
OTU1 TE link và ODU1 TE link
OTU5G TE link và ODU 5G TE link
1.5 Khả năng tự động phát hiện của các cấu hình mạng
Khả năng phát hiện tự động của các cấu hình mạng bao gồm phát hiện tự động cácliên kết điều khiển và các TE link
1.5.1 Khả năng tự động phát hiện của các liên kết điều khiển
Mạng ASON tự động phát hiện các liên kết điều khiển thông qua giao thức TE
OSPF-Khi kết nối sợi (bao gồm sợi liên trạm tự động phát hiện và sợi trong trạm cấu hìnhnhân công) hoàn thành trong một mạng ASON, mỗi ASON NE sử dụng giao thức OSPF
để phát hiện các liên kết điều khiển và sau đó phát tán thông tin về các liên kết điều khiểncủa bản thân nó tới các thực thể mạng Kết quả là, mỗi NE thu được thông tin của các liênkết điều khiển trong toàn mạng và cũng thu được thông tin về cấu hình điều khiển mạng -diện rộng Mỗi ASON NE sau đó tính toán tuyến ngắn nhất tới bất kỳ ASON NE nào vàviết chúng trong bảng chuyển tiếp định tuyến, được sử dụng cho báo hiệu RSVP để phát
và nhận các gói
Khi kết nối sợi trong toàn mạng hoàn thành, các ASON NE tự động phát hiện cấuhình điều khiển mạng diện rộng và báo cáo thông tin cấu hình tới hệ thống quản lý để hiểnthị thời gian thực
1.5.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link
Mạng ASON trải các TE link tới toàn mạng qua các giao thức OSPF-TE
Sau khi một ASON NE tạo một kênh điều khiển giữa các NE hàng xóm thông quaLMP, việc kiểm tra TE link bắt đầu Mỗi ASON NE phát tán các TE link của nó tới toàn
Trang 20mạng thông qua OSPF-TE Mỗi NE sau đó nhận các TE link của mạng-diện rộng, đó là,cấu hình tài nguyên mạng-diện rộng.
Phần mềm ASON phát hiện thay đổi trong cấu hình tài nguyên thời gian thực, baogồm việc xóa và thêm các liên kết, và thay đổi các tham số của liên kết, và sau đó thôngbáo lại thay đổi với T2000 thực hiện cập nhật thời gian thực
Như được chỉ ra trong hình 1-7, nếu một link bị đứt, NM cập nhật cấu hình tàinguyên hiển thị trên NM trong thời gian thực
Hình 1-6:Tự động phát hiện TE link
1.6 Kết luận
Chương 1 đã đưa ra những vấn đề cơ bản của mạng quang chuyển mạch tự độngASON ASON có kiến trúc 3 mặt phẳng: mặt phẳng truyền tải, mặt phẳng điều khiển vàmặt phẳng quản lý Kiến trúc logic và kiến trúc chức năng của ASON cũng tuân theo sựphân chia này Các giao thức thường thấy trong các mạng ASON hiện tại được tìm hiểuvới 3 giao thức cơ bản: giao thức quản lý liên kết LMP, giao thức định tuyến OSPF-TE vàgiao thức giành trước tài nguyên RSVP-TE Các phần sau nghiên cứu các liên kết củaASON với các kênh điều khiển, các liên kết điều khiển và các TE link
CHƯƠNG II
Trang 21GIẢI PHÁP ASON CỦA HUAWEI 2.1 Giới thiệu về giải pháp ASON của Huawei
Computer Server
ASON bao gồm các thiết bị trong series OSN
Mặt phẳng điều khiển hỗ trợ bởi phần mềm OptiX GPC
Hệ thống quản lý T2000
Hệ thống mô phỏng và lập kế hoạch OptiX MDS 6600
Server
Hình 2-1:Giải pháp ASON của Huawei
Huawei cung cấp các giải pháp ASON chi tiết cho các lớp khác nhau Giải phápASON cung cấp bởi Huwei bao gồm các sản phẩm sau:
Phần mềm mặt phẳng điều khiển: OptiX GCP
Phần mềm mô phỏng và lập kế hoạch: OptiX MDS 7500
Phần mềm quản lý mạng: iManager T2000
Thiết bị trên mặt phẳng truyền tải: thiết bị trong series OptiX OSN
Hiện tại, Huawei có thể cung cấp giải pháp truyền tải ASON metro trọn vẹn đượcthực hiện bởi các thiết bị OptiX OSN 7500 và OptiX OSN 3800, như được chỉ ra tronghình trên
Trang 22Mạng lõi Trung tâm
Các lớp truy nhập
và hội tụ metro
Hình 2-2:Giải pháp ASON metropolitan
2.2 Các loại bảo vệ hỗ trợ
2.2.1 Bảo vệ đường quang
Bảo vệ đường quang bảo vệ các sợi quang thẳng giữa các trạm liền kề bằng cách sửdụng dual fed và chức năng nhận có lựa chọn của các board OLP Bảo vệ đường quangxuất hiện 2 đôi sợi (làm việc và bảo vệ) để cung cấp bảo vệ tín hiệu
Board thực hiện bảo vệ là board OLP
Nguyên tắc làm việc được minh họa trong hình 2-3
F I U
O L P
O L P
OTUn OTU1 OTUn OTU1
SC1 OM
RO
RI1 TO1
Trang 23Hình 2-3: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ đường quang 2.2.2 Bảo vệ 1+1 intra - board
F I U
Hướng luồng tín hiệu làm việc Hướng luồng tín hiệu bảo vệ
SC2
F I U
SC2
Hình 2-4:Nguyên tắc làm việc của bảo vệ 1+1 intra-board (OTU)
Bảo vệ 1+1 intra-board tận dụng chức năng dual fed và thu có chọn lựa của boardOTU, OLP hoặc DCP và thay đổi cơ chế định tuyến để bảo vệ sợi OCh
Board thực hiện bảo vệ là OTU; OLP hoặc DCP
Trang 24Hướng luồng tín hiệu làm việc Hướng luồng tín hiệu bảo vệ
SC2
OLP
Hình 2-57: Nguyên tắc làm việc của bảo vệ 1+1 intra-board (OLP)
Nguyên tắc làm việc minh họa trong 2 hình trên
2.2.3 Bảo vệ 1+1 phía client
Bảo vệ 1+1 phía khách hàng được cấu hình với một bước sóng làm việc và một bướcsóng bảo vệ được phát trong 2 tuyến khác nhau để bảo vệ board OTU và sợi OCh
Các board hỗ trợ bảo vệ SCS; OLP hoặc DCP; OTU; SCC
Hình 2-6 minh họa nguyên tắc làm việc của bảo vệ 1+1 phía client
Trang 25F I U
O T U 1 SCS
OM TO11
RI22 Hướng luồng tín hiệu làm việc Hướng luồng tín hiệu bảo vệ
OD
F I U
O T U 2
RI11 TI1
O T U 1
SCS OM
TO11
RI22
OD
F I U
O T U 2 OM
OD
TO21
TO12
TO22 RI12 RI21
RI11
TI1 RO1 a
TI2 RO2 b
Hình 2-6 Nguyên tắc bảo vệ 1+1 phía client 2.2.4 Bảo vệ SW SNCP
Bảo vệ SW SNCP tận dụng chức năng thu có chọn lọc và dual fed của các kết nốichéo tại lớp điện để bảo vệ line board và sợi OCh Granularity của kết nối chéo là dịch vụ
GE hoặc dịch vụ Any
Board hỗ trợ bảo vệ XCS; OTU; SCC
Nguyên tắc làm việc của bảo vệ SW SNCP được minh họa trong hình 2-7
Trang 26Hình 2-8 minh họa nguyên tắc làm việc của loại bảo vệ này.
Trang 27Hình 2-8:Nguyên tắc làm việc của bảo vệ ODUk SNCP 2.2.6 Bảo vệ VLAN SNCP
Bảo vệ VLAN SNCP sử dụng chức năng thu có chọn lọc và dual fed của module L2
để bảo vệ board đường và sợi OCh Granularity là trên mức dịch vụ cổng phía khách hàngtương đương với VLAN
Đây là một trong những loại bảo vệ ưu việt nhất của thiết bị này
2.2.7 Bảo vệ mức board
Bảo vệ mức board được sử dụng để bảo vệ board TBE
2.2.8 Bảo vệ ODUk SPRing
Bảo vệ ODUk SPRing được áp dụng chủ yếu cho mạng ring với các dịch vụ phântán Bảo vệ này sử dụng 2 bước sóng khác nhau để bảo vệ đa dịch vụ phân tán giữa tất cảcác trạm
2.2.9 Bảo vệ chia sẻ bước sóng
Bảo vệ chia sẻ bước sóng áp dụng cho các mạng ring với các dịch vụ phân tán Nó sửdụng 2 bước sóng để bảo vệ cho một kênh dịch vụ phân tán giữa tất cả các trạm
Trang 282.2.10 Điều chỉnh công suất thông minh (IPA)
Hệ thống này cung cấp chức năng điều chỉnh công suất thông minh (IPA) Khi trêntuyến có một sợi bị đứt, bộ khuếch đại quang hướng lên bị tắt để các sợi quang lộ rakhông gây thương tích cho con người
Trong hệ thống DWDM, sợi quang đứt, lỗi thiết bị hoặc tháo lắp connector có thểdẫn tới suy hao tín hiệu quang trên kênh quang chính và trên các kênh phụ trợ Để tránhcác sợi quang lộ ra gây thương tích trên cơ thể người, đặc biệt là mắt, và để tránh nhiễuxung của bộ khuếch đại quang, hệ thống cung cấp các chức năng IPA
Khi suy hao của các tín hiệu quang xảy ra trên một hoặc nhiều vùng trung kế quangtrên kênh quang chính và các kênh giám sát quang, hệ thống có thể phát hiện suy hao củacác tín hiệu quang trên liên kết và lập tức tắt bộ khuếch đại quang hướng lên
Board hỗ trợ:
Board phát hiện: OAU1, OBU1, OBU2
Board thực hiện điều khiển: OAU1, OBU1, OBU2, HBA (với OptiX OSN 3800)
Board phát hiện phụ trợ: OTU, OSC, NS2
2.2.11 Điều chỉnh công suất thông minh của hệ thống Raman
Công suất của ánh sáng bơm từ các bộ khuếch đại Raman là rất cao Vì vậy, trongmột hệ thống được cấu hình với các bộ khuếch đại Raman, nên cấu hình và kích hoạt chứcnăng IPA trước khi bật bộ khuếch đại Raman Sau khi phát hiện một sợi bị đứt, tắt bộkhuếch đại Raman Sau đó, không có ánh sáng bơm mạnh gửi từ giao diện đường trên bộkhuếch đại và theo đó công suất quang của toàn bộ đường nằm ở mức an toàn
Trong hệ thống WDM, sợi quang bị đứt, lỗi thiết bị hoặc tháo lắp connector quang cóthể dẫn tới suy hao tín hiệu quang của kênh quang Để tránh các sợi quang lộ ra ảnh hưởngtới cơ thể con người, đặc biệt là mắt, và để tránh nhiễu xung của bộ khuếch đại quang, hệthống cung cấp các chức năng IPA Khi suy hao công suất quang xảy ra trên một haynhiều hơn một vùng trung kế quang trên kênh quang chính và các kênh giám sát quang, hệthống có thể phát hiện suy hao tín hiệu trên liên kết và lập tức tắt bộ khuếch đại quanghướng lên
2.2.12 Điều chỉnh mức tự động (ALC)
Hệ thống này cung cấp chức năng điều khiển mức tự động (ALC) Khi chức năngALC được kích hoạt, suy hao tuyến trong một vùng tăng lên làm giảm công suất đầu vàocủa bộ khuếch đại trong vùng đó Công suất đầu ra của nó và công suất đầu vào và ra củacác bộ khuếch đại hướng xuống duy trì giống nhau
Trong một hệ thống WDM, sự già hóa sợi quang hay connector quang hoặc các yếu
tố chủ quan có thể dẫn tới suy hao bất thường của các tuyến truyền dẫn Trong trường hợpsuy hao trên một đoạn tuyến tăng, tất cả công suất đầu ra và vào bị giảm trên tất cả các bộ